Chương 1: Cơ sở khoa học và tổng quan tải liệu về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Chương 2: Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty cỗ phần phát triển công nghệ và tư vấn đầu tư Đà Nẵng Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện cấu trúc tải chính tại công ty cổ phần phát triển công nghệ và tư vấn đầu tư Đà Nẵng CHUONG 1: CO SO KHOA HQC VA TONG QUAN TAI LIEU VE PHAN TiCH CAU TRUC TAI CHINH DOANH NGHTEP 1. Cơ sở khoa học về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 1. Tổng quan về cấu trúc tài chính tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp a.
Khái niệm về tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp. Huy động vốn là quá trình hình thành dòng tiền tệ từ các nguồn lực bên trong và bên ngoài nhằm đảm bảo đoanh nghiệp hoạt động trong lâu dài với chỉ phí thấp nhất. Sử dụng vốn là quá trình phân bỗ vốn sao cho việc sử dụng vốn có hiệu quả nhất. Khái niệm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp Cấu trúc tài chính doanh nghiệp là một khái niệm rộng, phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn, mối quan hệ giữa tải sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Cấu trúc tài sản thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các loại tài sản, cấu trúc nảy phản ánh tình hình phân bổ vốn cho sản xuất kinh doanh. Cấu trúc nguồn vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các loại nguồn vốn, thông qua cơ cấu này có thể đánh giá được tình hình huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh từ những nguồn khác nhau. Khái niệm về phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính doanh nghiệp là phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động vốn của doanh nghiệp, chỉ ra các phương thức tài trợ tải sản để làm rõ những đấu hiệu về cân bằng tài chính. Thông qua đó, nhà quản lý có thể tìm ra phương pháp tốt nhất trong việc kết hợp giữa tải sản và nguồn vốn nhằm đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.
Phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính doanh nghiệp bao gồm những vấn dé sau: - Phân tích cấu trúc tài sản: nhằm đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp. Từ đó có thể đánh giá được trình độ sử dụng vốn, tính hợp lý trong phân bổ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. ~ Phân tích cấu trúc nguồn vối hằm đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp một mặt để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, mặt khác đảm bảo sự an toàn trong tài chính của doanh nghiệp. ~ Phân tích cân bằng tài chính: là nghiên cứu mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn về sự an toàn, tính bền vững, cân đối trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm phát hiện ra những nhân tố gây ra sự mắt cân bằng tài chính.
Từ đó có ta những giải pháp kịp thời để cải thiện tình trạng cân bằng tài chính của doanh nghiệp được tốt hơn. tình trạng cân bằng tài chính tốt sẽ cho phép doanh nghiệp lựa chọn một chính sách tài trợ thích hợp. Ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp * Đối với doanh nghiệp: Qua phân tích cấu trúc tài chính mới có thể đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình huy động, phân phối và sử dụng các loại vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp, phát hiện những nhân tố hiện tại hay tiềm tàng của sự mắt cân bằng tài chính. Trên cơ sở đó các nhà quản trị doanh nghiệp đề ra những biện pháp khắc phục và hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
+ Đối với bên ngoài doanh nghiệp: Nguồn thông tin được cung cấp từ việc phân tích cấu trúc tài chính sẽ là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của các cơ quan nhà nước về việc đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp. Đồng thời nó cũng là cơ sở để các nhà đầu tư xem xét và quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không, đầu tư như thế nào là hợp lý. Các phương pháp và tài liệu phục vụ cho công tác phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp a. Phương pháp phân tích > Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phố biến nhất trong phân tích tài chính.
Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật so sánh. * Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh. Khi phân tích tài chính nhà phân tích thường chọn các gốc sau: + Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng chỉ tiêu tài chính. Thườngsố liệu phân tích lấy từ 3 đến 5 năm liền kề.
+ Sử dụng số liệu trung bình ngành hoặc số liệu của một doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành. + Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt mục tiêu tài chính trong năm. Thông thường, các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh này để xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức của mình. * Điều kiện so sánh: Khi phân tích cần đảm bảo các yêu cầu sau: + Đảm bảo có cùng nội dung kinh tế: nội dung kinh tế là ột chỉ tiêu có tính ôn định.
Tuy nhiên, những thay đổi của doanh nghiệp nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh sẽ làm cho nội dung kinh tế của chỉ tiêu cũng thay đổi theo các chiều hướng khác nhau: có thể bị thu hẹp hoặc mở rộng. Như vậy, để đảm bảo so sánh được đòi hỏi phải tính toán lại trị số gốc của chỉ tiêu theo nội dung mới qui định. + Đảm bảo có cùng phương pháp tính toán: trong kinh doanh có rất nhiều phương, pháp để tính toán các chỉ tiêu kinh tế. Tuy nhiên khi so sánh cần lựa chọn một phương pháp thống nhất để tính các chỉ tiêu tài chính.
+ Đảm bảo có cùng đơn vị đo lường: giữa các chỉ tiêu so sánh cần thống nhất về đơn vị tính cả về thời gian, hiện vật và giá trị. * Kỹ thuật so sánh: Thường được thể hiện qua các trường hợp sau: + Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tải chính qua hai hoặc nhiều kì, qua đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu. + Trình bảy báo cáo tài chính theo quy mô chung. Với cách so sánh này, một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu liên quan sẽ tính theo tỉ lệ phần trăm trên chỉ tiêu quy mô chung đó.
+ Thiết kế các chỉ tiêu có đạng tỉ số. Một tỉ số được xây dựng khi các yếu tố cầu thành nên tỉ số phải có mối quan hệ và mang ý nghĩa kinh tế. > Phương pháp loại trừ: Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng, nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác. Phương pháp phân tích này còn là công cự hỗ trợ quá trình ra quyết định.
> Phương pháp cân đối liên hệ: Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu và chỉ phí, cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm. Dựa vào những cân đối này, trong phân tích tài chính thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích. > Phương pháp phân tích hồi qui - tương quan: Giữa các số liệu tài chính trên báo cáo tài chính thường có. mối tương quan với nhau.
Chẳng hạn, mối tương quan giữa doanh thu (trên báo cáo lãi lỗ) với các khoản nợ phải thu khách hàng, với hàng tồn kho (trên BCĐKT). Thông thường, khi doanh thu tăng thì số dư các khoản nợ phải thu cũng gia tăng, hoặc sẽ dẫn đến yêu cầu về dự trữ hàng tồn kho cho kinh doanh gia tăng. Phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỉ số tài chính được phù hợp hơn và phục vụ công tác dự báo tài chính ở doanh nghiệp. Tài liệu dùng để phân tích > Bảng cân đối kế toán: Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tải chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản của đơn vị theo hai mặt biểu hiện là kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản ( nguồn vốn ) dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất Thời điểm đó thường là ngày cuối kỳ hạch toán.
Ý nghĩa: Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp. Với các số liệu trên bảng cân đối kế toán, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. > Bao cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, gồm ba phần chỉ tiết theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. Ý nghĩa: Số liệu trên BCKQHDKD mang lại nhữngý nghĩa: - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về thu nhập, chỉ phí và kết quả của từng.
- Là cơ sở để đánh giá xu hướng hoạt động của doanh nghiệp thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh trong nhiều năm liên tiếp. Từ đó có thể dự báo hoạt động trong tương lai. - Đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.