phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn có cấu trúc gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Chƣơng 3: Biện pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở các trƣờng mầm non thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 1.
Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu trên thế giới Trong Hiến chƣơng Ottawa của WHO (1986) về nâng cao sức khỏe đã đề cập đến khái niệm về kỹ năng sống. Trong Hiến chƣơng có nêu mục “Các kỹ năng cá nhân” nhằm “hỗ trợ sự phát triển cá nhân và xã hội thông qua cung cấp thông tin, giáo dục sức khỏe và nâng cao kỹ năng sống. Bằng cách đó, nó gia tăng các cơ hội, giúp ngƣời dân có khả năng chọn lựa những điều có lợi cho sức khỏe và môi trƣờng” [25].
Năm 1997, WHO tiếp tục mở rộng khái niệm này, theo đó kỹ năng sống có thể đƣợc định nghĩa là “các khả năng về thích nghi và hành vi tích cực giúp cho các cá nhân có thể đáp ứng hiệu quả các nhu cầu và thử thách trong cuộc sống hàng ngày” [26]. Nghiên cứu của Sandy K. Wurtele và Julie Sarno Owens với đề tài: “Teaching personal safety skills to young children”. Công trình đã thực hiện nghiên cứu trên 406 trẻ mẫu giáo, mục đích là xác định mức độ kỹ năng an toàn cá nhân, phòng chống lạm dụng tình dục, qua đó đƣa ra các biện pháp nhằm nâng cao kỹ năng an toàn cho trẻ nhỏ [22].
Ở các nƣớc phƣơng Tây, kỹ năng sống đã đƣợc quan tâm từ rất sớm. Mô hình giáo dục của Pháp thế kỷ XXI theo đề xuất của Edgard Morin là phải giảng dạy về hoàn cảnh con ngƣời (hiểu rõ con ngƣời là gì, con ngƣời sống và hoạt động nhƣ thế nào, trong những điều kiện nào, con ngƣời xử lý bằng cách nào) và học cách sống. Triết lý giáo dục Mỹ đầu thế kỉ XXI cũng cho rằng: Cần nâng cao kỹ năng giao lƣu qua nói, đọc, nghe, viết, cần phát triển khả năng suy ngẫm … Ở Nhật, vào thế kỉ XXI đã áp dụng mô hình không đánh giá học sinh, sinh viên qua năng lực hiểu các môn học mà đánh giá khả năng giải quyết các vấn đề của đời sống thực tiễn [8, tr. Những nghiên cứu ở Việt Nam Từ năm 1996, Việt Nam bắt đầu tiếp cận thuật ngữ “kỹ năng sống” thông qua chƣơng trình của UNICEF về “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài trƣờng”.
Quan niệm về kỹ năng sống trong chƣơng trình này bao gồm những kỹ năng cốt lõi nhƣ: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng kiên định, kỹ năng đặt mục tiêu. do các chuyên gia Úc tập huấn. Tham gia chƣơng trình này có ngành giáo dục và Hội Chữ thập đỏ. Sau này, chƣơng trình mang tên “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống”.
Năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị số 40/BGDĐT ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “xây dựng trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trƣờng phổ thông giai đoạn 2008 – 2013 [3]. Chỉ thị có nêu: “Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm; Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nƣớc và các tai nạn thƣơng tích khác; Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội”. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), trong “Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi”, đã tích hợp kỹ năng sống trong các năng lực thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội nhằm rèn luyện các kỹ năng cho trẻ mầm non 5-6 tuổi chuẩn bị vào lớp 1, nhƣ: Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân, tin tƣởng vào khả năng của bản thân, biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc, có mối quan hệ tích cực với bạn bè và ngƣời lớn, hợp tác với bạn bè và mọi ngƣời xung quanh, có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội, thể hiện sự tôn trọng ngƣời khác [3]. Từ năm học 2010 – 2011, trong hƣớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học số 4945 ngày 18/8/2010 của bậc học mầm non đã nêu rõ: “Tăng cƣờng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ (kỹ năng tự phục vụ, thói quen vệ sinh tốt; kỹ 9 năng tự bảo vệ an toàn bản thân; mạnh dạn trong giao tiếp; thân thiện với bạn bè; lễ phép với ngƣời lớn tuổi.
Từ đó đến nay, trong các văn bản hƣớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học hằng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo đều đề ra những nhiệm vụ về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non. Tuy nhiên, việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ chủ yếu lồng ghép, tích hợp vào các môn học, các hoạt động chứ chƣa có văn bản, tài liệu hay giáo trình một cách chính thống. Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống nhƣ: Nguyễn Thị Hƣơng Lan (2016), nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non các trƣờng mầm non công lập quận Đống Đa, Hà Nội”, Học viện Khoa học Xã hội. Đề tài đã trình bày đƣợc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mầm non.
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ tại các trƣờng mầm non công lập quận Đống Đa và đã chỉ ra những ƣu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế. Từ đó, đề xuất một số biện pháp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục KNS cho trẻ nhƣ: Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về giáo dục KNS cho trẻ; Đa dạng hóa phƣơng pháp và hình thức giáo dục KNS để tạo sự hứng thú cho trẻ; Tăng cƣờng sự phối hợp giữa nhà trƣờng và gia đình trong hoạt động giáo dục KNS cho trẻ; Thƣờng xuyên tập huấn, nâng cao trình độ, chuyên môn cho giáo viên về hoạt động giáo dục KNS. Vũ Thị Huyền Trang (2017), thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 đến 6 tuổi ở các trƣờng mầm non thực hành của Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Trung ƣơng”, Học viện Quản lý Giáo dục. Qua nghiên cứu và đánh giá những ƣu điểm và hạn chế trong quản lý giáo dục KNS cho trẻ 5 đến 6 tuổi, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục KNS cho trẻ nhƣ: Sử dụng đa dạng, phối hợp các phƣơng pháp và hình thức giáo dục KNS, giáo dục cho trẻ mọi lúc, mọi nơi; Tăng cƣờng rèn luyện KNS cho trẻ thông qua các hoat động tham quan, dã 10 ngoại để tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc thực tế, giúp trẻ xử lý các tình huống xảy ra trong thực tế; Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá để nâng cao ý thức, trách nhiệm và hiệu quả trong quản lý giáo dục KNS cho trẻ.
Đào Thị Chi Hà (2018), nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 đến 6 tuổi ở các trƣờng mầm non tƣ thục”, Học viện Khoa học Xã hội. Luận văn đã phản ánh thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ tại các trƣờng mầm non tƣ thục có nhiều ƣu điểm nhƣ: Độ ngũ giáo viên trẻ, năng động, nhiệt huyết; Chú trọng đầu tƣ cơ sở vật chất cho các hoạt động giáo dục KNS cho trẻ; Thƣờng xuyên trao đổi, phối hợp gia đình trong việc giáo dục KNS cho trẻ. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục, giải quyết. Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ nhƣ: Sử dụng đa dạng, linh hoạt các phƣơng pháp và hình thức giáo dục KNS cho trẻ; Tổ chức tập huấn, nâng cao trình độ, chuyên môn cho giáo viên về giáo dục KNS cho trẻ; Tăng cƣờng các hoạt động tham quan, trải nghiệm thực tế cho trẻ; Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng và gia đình trong việc phối hợp giáo dục KNS cho trẻ.
Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non ở thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông” của Phạm Thị Chung (2019), Đại học Quy Nhơn. Đề tài cho thấy việc quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mầm non còn nhiều hạn chế về việc xây dựng kế hoạch giáo dục KNS, chỉ đạo cải tiến nội dung, phƣơng pháp và hình thức giáo dục KNS cho trẻ; Lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục KNS chƣa đƣợc tập huấn, bồi dƣỡng bài bản, có hệ thống; Công tác kiểm tra, đánh giá của cấp quản lý chƣa kịp thời, chƣa thƣờng xuyên; Hoạt động giáo dục KNS chủ yếu lồng ghép, tích hợp trong các hoạt động nên chất lƣợng chƣa cao, chƣa đảm bảo tính liên tục, tính thống nhất. Từ đó, luận văn đã đề xuất các biện pháp hoàn thiện về: Xây dựng kế hoạch giáo dục KNS; Thực hiện nội dung, phƣơng pháp và hình thức giáo dục KNS phù hợp với đặc điểm trẻ mẫu giáo của địa phƣơng; Tăng cƣờng bồi dƣỡng cho cán bộ, giáo viên; Đầu tƣ cơ sở vật chất; Đẩy mạnh công tác kiểm 11 tra, đánh giá nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của quản lý hoạt động giáo dục KNS cho trẻ. Đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” của Huỳnh Thị Mỹ Hà (2020), Đại học Quy Nhơn.
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác giáo dục KNS cho học sinh tiểu học thành phố Quy Nhơn cho thấy các trƣờng tiểu học có tích hợp giáo dục KNS vào các môn học khác nhƣng đội ngũ giáo viên chƣa đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nhiều về kiến thức giáo dục KNS nên chƣa tạo sự đa dạng, phong phú, linh hoạt trong phƣơng pháp và hình thức tổ chức giáo dục KNS.