UBND TiNIT QUANG NAM TRUONG DAI HOC QUANG NAM PHONG TIN KHOA LUAN TOT NGHIEP DAT HOC Tên đề tài: TÌM HIỂU KỸ THUẬT MÃ HÓA CÔNG KHAI VÀ TRIEN KHAI UNG DUNG AN TOAN THONG TIN Sinh viên thực hiện LÊ PHƯỚC TÌNH MSSV: 2110011038 CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA 2010-2014 Cán bộ hướng dẫn ThS. NGUYEN VAN KHUONG MSCB: 1071 Q dws DALHYC QUANG NAM LỜI CÁM ƠN Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô trường Đại học Quảng Nam, đặc biệt là các thầy cô khoa Công Nghệ Thông Tin ciia trường đã tạo điều kiện cho em làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Và em cũng xin chân thành cám ơn thầy Th§. Nguyễn Văn Khương đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Trong quá trình làm đề tài, cũng như là trong quá trình báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thay, C6 dé em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp sắp tới. Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên thực hiện oy ở Lê Phước Tình MỤC LỤC PHAN 1. Mục tiêu của đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Phương pháp nghiên cứu 1. Lịch sử nghiên cứu. Cấu trúc đề PHAN 2.
NOI DUNG NGHIÊN CỨU. CO SO LY THUYET VE MA HOA TRONG TIN HỌC.1, Cơ sở toán học trong lý thuyết mã hóa thông tỉn.1, Số nguyên tố. Nguyên tố cùng nhau 1. Khái niệm modulo 1.
Hàm Phi Euler. Thuật toán lũy thừa nhanh. Định lý phần dư Trung Hoa 1. Một số định lý cơ bản.
Một sô hệ mã hóa cô điên. Hé ma Caesar 1. Hé ma Affine. Tổng quan về mã hó: trong tin hoc.
Một số thuật ngữ và khái niệ 1. Các phương pháp mã hóa. Mã hóa đối xứng (Symmetric 1. Mã hóa phi đối xứng (Asymmctric) CHƯƠNG 2.
HỆ MÃ RSA VÀ ỨNG DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TÚ 2. Mô tả sơ lược. Thuật toán RSA. Cách tạo khóa.
Quy trình thực hiện mã hỏa và giải mã 2. Độ an toàn của RSA. Một số vấn đề đặt ra trong thực é 2. Quá trinh tao khéa.
Phân phối khóa. Giới thiệu về chữ ký điện tử. Quy trình sử dụng chữ ký 2. Hàm băm và kết hợp hàm băm vào chữ ký điện tử.
Quá trình ký gửi và nhận dữ liệu 2. Lợi ích của chữ ký điện tử. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KÝ VĂN BẢN ĐIỆN T 3. Phân tích những chức năng chương trình 3.
Chức năng tạo khóa 3. Chức năng xác nhận chữ ký ed 3. Demo chương trình chữ ký điện tử. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
TAT LIE U THAM KHẢO DANH MUC TU VIET TAT | STT Từ viết tắt Chú thích |1 |CKĐT Chữ ký điện tử (electronic signature) 2 |CA Certificate Authority (Uy quyền chứng chỉ) 3 DES Data Encryption Standard (Tiéu chuẩn Mã hóa Dữ liệu) 4 GCD. Greatest Common Divisor § MDS Message Digest 6 PKCS Public Key Cryptography Standards (Tiéu chuẩn mật mã | khóa công khai) 7 RSA | Rivest Shamir Adleman | | 8 SHA | Secure Hash Algorithm “i 9 |UCLN Ước chung lớn nhất DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1 Mô hình trao đôi thông tỉn qua mạng theo cách thông thường. Hình 2 Mô hình trao đổi thông tỉn qua mạng theo phương pháp mã hóa. Hình 3 | Sơ đề mã hóa và giải mã.
Hình 4 Mã hóa đối xứng. Tình 5 Mã hóa phi đối xứng. Hình 6 Sơ đồ biểu diễn thuật toán RSA Hình 7 Minh họa hàm băm Hình 8 Sơ đồ mô tả quá trình ký và gửi dữ liệu Hình 9 _ | Sơ đồ mô tả quá trình nhận và xử lý dữ liệu đã được ký Hình 10 Sơ đồ chức năng chương trình ký văn bản điện tử PHẢN 1. Lý do chọn để tài Từ xưa đến nay thông tỉn luôn là yếu tố quan trọng trong các hoạt động của đời sống con người.
Trước đây khi công nghệ máy tính chưa phát triển, khi nói đến vấn đề an toàn bảo mật thông tin, chúng ta thường nghĩ đến các biện pháp nhằm đảm bảo cho thông tin được trao đổi hay cất giữ một cách an toàn và bí mật. Chẳng hạn là các biện pháp như: đóng dấu và ký niêm phong một bức thư để biết rằng lá thư có được chuyển nguyên vẹn đến người nhận hay không, dùng mật mã mã hóa các thông điệp để chỉ người gửi và người nhận mới hiểu được thông điệp. phương pháp này được sử dụng trong chính trị và quân sự: lưu giữ tài liệu quan trong trong các két sét có khóa, tại các nơi được bảo vệ nghiêm ngặt, chỉ có những người dược cấp quyền mới có thể xem tài liệu. Trong thời dại ngày nay, các phương thức truyền đạt thông.
tin ngày càng đa dạng phát triển. Với sự ra đời của máy tính và mạng internet, việc lưu trữ và trao đồi thông tin đã trở nên dễ dàng hơn. nhanh chóng hơn, đa dạng hơn. Nhưng kèm theo đó là các nguy eơ xâm phạm thông tin cũng ngày càng tăng, Vấn đề đặt ra là tính bảo mật trong quá trình truyền tải thông tin.
đặt biệt quan trọng, đối với những thông tỉn liên quan đến chính trị, quân sự và hoạt động kinh tế xã hội như tài chính. ngân hàng, thương mại.Vì vậy ngành khoa học nghiên cứu về mã hóa thông, tin được phát triển. Trên thể giới hiện nay có khá nhiều giải pháp mã hóa thông tn theo công nghệ mới dựa trên các thuật toán có ð phức tạp cao. hàng loạt các giao thức và các cơ chế đã được tạo ra để đáp ứng nhu cầu an toàn bảo mật thông tin.
Thường thì các mục tiêu của an toàn bảo mật thông tin không thé đạt được nếu chỉ đơn thuần dựa vào các thuật toán toán học và các giao thức, mà để đạt được điều này đòi hỏi cần có các kỹ thuật mã hóa. Dễ giải quyết ấn đề đó các hệ mật mã đã ra đời. Từ các hệ mật mã sơ khai cỗ điển như: hệ Dịch mã vong, hé ma Hill, hé ma Affine,. hệ mật mã hiện đại như hệ mã DES, các hệ mã công khai như hệ mã RSA, hệ mã Ba lô, El Gamal.Nhưng đi kèm với sự ra đời và phát triển của các hệ mật mã là các phương pháp phá khóa các hệ mật mã đó.
Việc bảo mật thông tin và xâm phạm thông tin vẫn luôn diễn ra một cách thầm lặng nhưng vô cùng gay gắt. Trang | Là một sinh viên ngành công nghệ thông tin với mong muốn tìm hiểu các phương pháp an toàn bảo mật thông tin em đã chọn đề tài “Tìm hiểu kỹ thuật mã hóa công khai và triển khai ứng dụng an toàn thông tin” làm khóa luận tốt nghiệp. Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu về lý thuyết mật mi hệ mã hóa đối xứng, bất đối xứng, kỹ thuật mã hóa công khai như hệ mã RSA. Chir ky số và ứng dụng thuật toán RSA trong mã hóa dữ liệu.
Từ những hiểu biết đó xây dựng được một chương trình ứng dụng chữ ký điện tử cho phép tạo và kiểm tra chữ ký đối với các tài liệu: công văn, hành chính điện tử để bảo mật nội dung thông tỉn cũng như xác thực nguồn gốc của thong tin. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: ~ Các thuật toán toán học. ~ Hệ mã hóa đối xứng và hệ mã hóa phi đối xứng. + Hệ mã hóa công khai RSA.
+ Hệ mã RSA và ứng dụng chữ ký điện tử. ~ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết về hệ mã hóa công khai và xây dựng chương trình ứng dụng chữ ký điện tử. Phương pháp nghiên cứu - Tìm hiểu, thu thập những tài liệu, thông tin tir đó tổng hợp. phân tích, kiểm tra đối chiếu, chọn lọc và đưa ra những thông tỉn có tính chính xác.
~ Trao đôi với giảng viên hướng dẫn. Lịch sử nghiên cứu An toàn bảo mật thông tin là một trong những vắt lề được rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu, và đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như chính trị, quân sự. hoạt động kinh tế xã hội, tài chính ngân hàng và thương mại. Có thể kể ra một vài đề tài đã được nghiên cứu trong nước gần đây như: Trang 2 - ThS.Nguyén Trọng Hiếu ở Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông (Hà Nội - 2011) với luận văn nghiên cứu “Chữ ký số và ứng dụng trong giao dịch hành chính điện tử ”.Ngô Phương Nam tại Dai học Đà Nẵng (Đà Nẵng - 2012)với khóa luận “Nghién ctru các phương pháp thám mã, một số luật mã thuộc hệ mã cỗ điển trên văn bản Tiếng Việt”.
Kế thừa từ những đề tài đã được nghiên cứu trên, em sẽ tìm hiểu kĩ, đi sâu và làm rõ vấn dé dé hoan thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Đóng góp của đề tài “Tim hiéu kỹ thuật mã hóa công khai và triển khai ứng dụng an toàn thông, tin”, đây là một đề tài khá hay và được rất nhiều người quan tâm trong ngành công nghệ thông tỉn, đặc biệt là sinh viên - thế hệ mới hiện nay. Với đề tài này em mong rằng sẽ đóng góp được một phần kiến thức nào cho các bạn sinh viên về an toàn bảo mật thông tin. Và từ chương trình ứng dụng chữ kí điện tử sẽ được mở rộng và ứng dụng hiệu quả hơn vào việc bảo mật thông tin tại các ngân hàng, giao dịch hành chính điện tử, các hợp.
đồng kinh doanh, thương mại. Cầu trúc đề tài Nội dung nghiên cứu của đề tài này gồm 3 chương như sau: Chương l: Cơ sở lý thuyết về mã hóa trong tin học. Nội dung chủ yếu của chương này nghiên về phần lý thuyết như cơ sở toán học, các thuật toán toán học, các hệ mã hóa đối xứng và hệ mã hóa phi đối xứng, lý thuyết về mã hóa và mã hóa công khai. Chương 2: Hệ mã RSA và ứng dụng chữ ký điện tử.
Ở chương này nội dung đi sâu vào hệ mã hóa công khai RSA và ứng dụng của hệ mã hóa RSA trong chữ ký điện tử, Chương 3: Xây dựng chương trình ký văn bản điện tử. Trong chương này sẽ mô tả chương trình ứng dụng và đemo chương trình. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHUONG 1. CO SO LY THUYET VE MA HOA TRONG TIN HOC 1.
Cơ sở toán học trong lý thuyết mã hóa thông tin 1. Số nguyên tố Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn I, nhưng chỉ chia hết cho 1 và chính nó.5;7, 11,13; 17; 1925,:s Số lượng số nguyên tố là vô tận.