Chương 1: Cơ sở lý thuyết của đề tài. Trong chương này giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP, MYSQL, mô hình MVC và Framework Codelgniter. Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống. Chương 3: Chương trình Demo.
NOI DUNG NGHIEN CUU CHUONG 1: COSG LY THUYET CUA DE TAI 1. Tổng quan về PHP 1. Khái niệm - PHP viết tắt hồi quy của "Hypertext Preprocessor", là một ngôn ngữ lập trình kịch bản được chạy ở phía server nhằm sinh ra ma html trén client. PHP đã trải qua rất nhiều phiên bản và được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, với cách viết mã rõ ràng, tốc độ nhanh, dé học nên PHP đã trở thành một ngôn ngữ lập trình web rất phổ biến và được ưa chuộng.
- PHP chạy trên môi trường Webserver và lưu trữ dữ liệu thông qua hệ quản trị cơ sở đữ liệu nén PHP thuéng di kém véi Apache, MySQL. - Apache là một phần mềm web server có nhiệm vụ tiếp nhận request từ trình duyệt người dùng sau đó chuyển giao cho PHP xử lý và gửi trả lại cho trình duy ệt. - My§QL cũng tương tự như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác (Postgress, Oracle, SQL server.) đóng vai trò là nơi lưu trữ và truy vấn đữ liệu. Cú pháp PHP cơ bản - Một mã nguên PHP có thể đặt bất cứ nơi nào trong tài liệu.
Mã nguồn PHP được bắt đầu bằng <?php và kết thúc bang ?>. <?php /{ Ma nguén PHP. + - Tập tin mặc định của ngôn ngữ PHP có đuôi mỡ rộng là “. - Một file PHP thông thường chứa các thẻ HTML, và một số mã kịch bản PHP.
- Dưới đây, chúng ta có một ví dụ về một tập tin PHP đơn giản, với một kịch bản PHP có sử dụng một chức năng được xây dựng trong PHP là lệnh “echo”: <himi> <head> <meta charset="utf-8'> <title> Tiéu dé</title> <link rel="stylesheet" href=""> </head> <body> <?php echo “Hello” ;?> </body> </Mni> Tam ý: kết thúc một dòng lệnh PHP bằng một dấu chấm phẩy (,). Hoạt động Khi người sử dụng gọi trang PHP, Web Server sẽ triệu gọi PHP Engine dé thông dịch dich trang PHP va tra kết quả cho người dùng như hình bên dưới. Client Server Request › HTTP(S) “e—— Response Hinh 1.1: Hoat déng Client va Server 1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL 1.
Tổng quan - MySQL 1a hé quan trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dung. Vi MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và đễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp mệt hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh. Với tốc độ và tính bao mat cao, MySQL rat thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet. MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải MySQL về từ trang chủ.
Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho cá hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Trix, Solaris, SunOS,. - My§QL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (QL). - MySQL được sử dụng cho viéc bé tre PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,. Một số đặc điểm của MySQL, - My§QL là một phần mém quan tri CSDL dang server-based (gần tương đương với SQL Server của Microsoft).
- MySQL quan lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu. - MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mễi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tén truy c4p (username) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL. Khi ta truy vấn tới CSDL MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền sử dụng CSDL đó. Nếu không, chúng ta sẽ không làm được gì cả giống như quyển chứng thực người ding trong SQL Server vậy.
- Tốc độ: MySQL rất nhanh. Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữ liệu nhanh nhất mà bạn có thể có. - Dễ sử dung: MySQL ty có tinh năng cao nhưng thực sự là một hệ thống cơ sở đữ liệu rất đơn giản và ít phức tạp khi cài đặt và quản trị hơn các hệ thống lớn. - Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổ chức.
- Hễ trợ ngôn ngữ truy vấn: My§QL hiểu SQL, là ngôn ngữ của sự chọn lựa cho tất cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại. Bạn cũng có thể truy cập MySQL bằng cách sử dụng các ứng dụng mà hễ trợ ODBC (Open Database Connectivity -một giao thức giao tiếp cơ sở đữ liệu được phát triển bởi Microsoft). - Năng lực: Nhiều client có thể truy cập đến server trong cùng một thời gian. Các client có thể sử dụng nhiều cơ sở đữ liệu một cách đồng thời.
Bạn có thể truy cập MySQL tương tác với sử dụng một vài giao diện dé ban có thé đưa vào các truy vấn và xem các kết quả: các dòng yêu cầu của khách hàng, các trình duyệt Web. - Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các cơ sở đữ liệu có thể được truy cập từ bất kỳ nơi nào trên Internet do đó bạn có thể chia sẽ đữ liệu của bạn véi bat ky ai, bat ky noi nao. Nhung MySQL kiém soát quyền truy cập cho nên người mà không nên nhìn thấy dữ liệu của bạn thì không thể nhìn được. - Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không phải UNIX chẳng hạn như Windows hay OS/2.
MySQL chạy được với mọi phần cứng từ các máy PC ở nhà cho đến các máy server. - Sự phân phối réng: MySQL rat dé dang đạt được, chỉ cần sử dụng trình đuyệt web của bạn. Nếu bạn không hiểu làm thế nào mà nó làm việc hay tò mò về thuật toán, bạn có thể lấy mã nguồn và tìm tòi nó. Nếu bạn không thích một vài cái, bạn có thể thay đổi nó.
- Sự hỗ trợ: Bạn có thé tim thấy các tài nguyên có sẵn mà MySQL hé trợ. Cộng đồng MySQL rất có trách nhiệm. Họ trả lời các câu hỏi trên mailing list thường chỉ trong vài phút. Khi lãi được phát hiện, các nhà phát triển sẽ đưa ra cách khắc phục trong vài ngày, thậm chí có khi trong vài giờ và cách khắc phục đó sẽ ngay lập tức có sẵn trên Internet.
Hướng dẫn cài đặt Xampp Bước 1 : Download XAMPP tại https:⁄www.html và tiến hành cài đặt như các chương trình thông thường. Bước 2 : Sau khi tải file cài đặt về xong, hãy chạy nó, sau đó chọn Next. a= = Ses €3 bitnami — `¬ -Hình 1. Hướng dẫn cài đặt xampp(1) Ở phần chợn đường dẫn, bạn hãy chọn đường dẫn cần lưu cài đặt của XAMPP.
Lưu ý rằng đường dẫn này bạn phải nhớ vì khi cài đặt web lên localhost, bạn phải truy cập vào thư mục này. Bạn nên để mặc định là c:\xampp. Tiếp tục ấn Next. ©) Setup anstallation folder Please, choase a folder to install XAMER Select folder C:yampp [Es) (icine) icon] ==i -Hình 1.
Huớng dẫn cài đặt xampp(2) Ở trang kế tiếp, bạn bỏ chọn phần “Leam more about Bitnami for XAMPP*. Và ấn Next 2 lần nữa đẻ bắt đầu quá trình cài đặt XAMPP. "SG = Bitar for KAMPF EE) Bitnami for XAMMP provides free installers that can install Drupal, Joomla!, WordPress and many other poaular open http: //bitnami.com/campo, @ ey ốc ltr Sor xaŒf£ —I So Hinh 1. Hwéng dẫn cài đặt xampp(3) Sau khi cai xong, ấn mit Finish dé kết thúc cài đặt và mở bảng điều khiển của XAMPP.
Tuy nhiên, hãy khởi động lại máy sau khi cài đặt xong dé tránh tình trạng không khởi động được localhost. Start Apache va MySQL trong XAMPP control panel. XAMPP Control Panel v3.1 Service Module PI04s) Ports) Actions ul X Apache SBM 81.] [Le] [_ ø wap] Sử Mout) Initializing Modules ˆ “The FileZita module is cisatied “Tho Tomeat module is disabled Starting Check-Timer ‘Control Pane! Ready ‘Attampting to start Apache app. ‘Status change detected: running ‘Attempting to start MySQL.
‘Status change detected: running Hinh 1. Hwéng dẫn cài đặt xampp(4) Sau khi khởi động xong, bạn hãy truy cập vào website với địa chi 1a http://localhost sé thấy nó hiển thị ra trang giới thiệu XAMPP như hình dưới. 10 XAMPP for Windows -Hình 1. Hướng dẫn cài dat xampp(5) 1.
Tạo cơ sở dữ liệu MySQL với Xampp - Khi nhắc đến đatabase, bạn phải nhớ là nó bao gồm 3 thành phần chính là: © Tén user cita database © Mat khẩu của user database © Tên database - Database Host (thường thì điền là localhost, bất kể là bạn dùng ở localhost hay host bình thường). - Bạn hãy tưởng tượng rằng, user của database sẽ có nhiệm vụ đọc và ghi đữ liệu vào database nén khi sử dụng các mã nguồn PHP, bạn phải khai báo cùng lúc cả user của database và tên database. - Đối với localhost, bạn không cần tao user cho database ma sé str dung théng tin user nhu sau: ¢ Tén user database: root © Mat khau: bé tréng - Do vậy, chúng ta chi cn tao database la đủ. Dé tao database, ban hay truy cập vào localhost với đường dẫn http://localhost/phpmyadmin.
Sau đó bạn nhấp vào menu Databases. 11 sleds (17963 9ho > © > C [B locshostshpmyadninvsP utURL-Drexpiptdb Beatle Sserver= Lda gt-BAoken= 0403472 "m¬r.vrrv = re & Seaings Ea Pon an || ooreciancstnton + §ewer 13700 va TOFP stn gore : + Severe ISO. vse Saver vendor £5.2¢-NyS0b Conimunty Seriee GAL) — + Prsacel vaso 10 + Nee oo@leatost 4 Seer cat UTF-8 Unicode ua) Plampage {Ee z ` + Fom die [a4 : + ApaeA/2410 Ai) fom seis eerSSU10 1 FHSS! + Danbase cert anion lees! ngs 10-201 1035 (Beare 5 + PHB teen mys Hinh 1. Tao co sé dit ligu - Sau đó @ phan Create databsae, bạn nhập tên database can tạo vào ô Database name, phan Collation ban hay chon 1a utf8_unicode_ci nhu hinh dưới rồi ấn nút Create kế bên.
Databases (@ Create database @ thuegiupviec | [MB _unicode_cỉ vÌ (Create. Co sé dit liệu - Tạo xong hãy nhìn bên menu tay trái, nếu nó xuất hiện tên database vừa tạo là thành công. Vậy bây giờ, chúng ta tạm có một databse với các thông tin như: Database Host: localhost Database user: root Database password: tréng 12 Database name: thuegiupviec Vi dụ: Vào thư mục cài đặt XAMPP/htdocs va tién hanh tao file test.php với néi dung nhu sau: <?php echo“ Hello World ”;?> Gõ trên trình duyệt địa chỉ localhost/test. Nếu hiện ra dòng chữ Hello World nghia la ứng dụng PHP đầu tiên đã chạy thành công.