Chương I: Tổng quan dé tài Chương II: Cơ sở lý thuyết Chương III: Phương pháp nghiên cứu Chương IV: Triển khai nghiên cứu Chương V: Kết quả nghiên cứu Chương VỊ: Kết luận và kiến nghị Phụ lục Tài liệu tham khảo CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Sự chấp nhận của người sử dụng Sự chấp nhận của người sử dụng đối với một phan mém khi nguoi su dung nhan thay duoc 4 yếu tố từ phan mềm là nhận thức được sự hữu ích, dé sử dụng, khả năng kỳ vọng va giá trị kỳ vọng do phan mềm mang lại [19]. Nhận thức về tính hữu ích là nhận thức của người dùng về mức độ mà phan mềm mới sẽ cải thiện hiệu quả làm việc của họ. Tính hữu ích có thé là giảm thời gian thực hiện công việc, làm việc chính xác và năng suất hơn [19]. Nhận thức về tính dễ sử dụng là mức độ mà người dùng cảm thấy dễ dàng, thỏa mái khi học và sử dụng [19].
Ba nhóm nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự chấp nhận của người sử dụng là con người/tô chức, kỹ thuật của phan mêm và tính kinh tế [19]. Không giống như các phan mém được viết cho cá nhân, hệ thong ERP đa chức năng, tích hợp phức tạp nhiều phân hệ, tạo mối liên kết giữa các phòng ban, cá nhân trong công ty (Motwani et al. Hệ thong ERP hỗ trợ cho các phòng ban khác nhau, ngành nghề kinh doanh và các chức năng của toàn bộ doanh nghiệp bao gồm tat cả giao dịch kinh doanh điều hành bởi bat kỳ người dùng trong bat kỳ bộ phận không phân biệt các yếu tô đầu vào [19]. ERP có thé mang lại nhiều lợi ích quan trọng và cải tiền như: giảm thời gian chu kỳ, cho phép truyền đạt thông tin nhanh hon, giảm hàng tôn kho, tăng năng suất, duy trì các liên kết chuỗi cung ứng, giảm chi phí vận chuyền và hậu cần, đặt nền tảng cho thương mại điện tử,.
Sự phù hợp của quy trình chuẩn ERP với quy trình hoạt động của doanh nghiệp là điều vô cùng quan trọng (Botta-Genoulaz et al. Triển khai gói sản phẩm ERP chắc chan sẽ làm thay đối cách làm việc và thời gian gian thực hiện công việc của nhân viên. Ban đầu lúc nảo cũng vậy, người sử dụng sẽ cảm thay rất khó khăn khi thao tác với phần mềm và dùng ERP dé quản lý công việc hăng ngày của mình. Nếu không có nhận thức được tính hữu ích của phần mềm ERP và những khó khăn ban đâu sử dụng: nếu không có sự tương thích giữa phần mềm ERP với quy trình hoạt động, tổ chức và lưu trữ dữ liệu của công ty thì sẽ gây ra các van dé vé su chap nhận su dung (Kumar, 2000) [13].
Thong tin được nhập vào từ một cá nhân, phòng ban được sử dụng bởi nhiều phòng ban, cá nhân khác. Do vậy, yêu câu mỗi cá nhân phải thực hiện tốt công việc của mình, có sự hỗ trợ và tương tác từ đông nghiệp và quản lý. Sự hỗ trợ các quản lý cấp cao là nhân tô ảnh hưởng đến sự thành công của ERP, nhưng quan trọng hon cả là quan lý cap cao phải nói lên tâm quan trọng của ERP, của công việc từng người ảnh hưởng như thê nào đến người khác và có biện pháp làm cho nhân viên chấp nhận sử dụng ERP một cách tự nguyện và hiệu quả (Ehie and Madsen, 2005 [20]; Motwani et al., 2005 [11]; Tchokogue’ et al.2 Văn hóa tổ chức s Văn hóa tô chức là tập hợp các giá trị và qui tac được các cá nhân và các nhóm trong một tổ chức chia sẻ với nhau. Các giá trị và qui tac này qui định cách thức ứng xử của mọi người với nhau và giữa những người trong tô chức với các bên có liên quan năm ngoài tổ chức.
Văn hóa tổ chức bao gồm những niềm tin và quan niệm về mục đích của tổ chức mà các thành viên nên theo đuôi dé đạt những mục đích đó. s_ Văn hóa của tô chức là đặc điểm quan trọng của tô chức, ảnh hưởng mạnh mẽ đến mức độ chấp nhận sáng tạo, cái mới của tô chức. s Văn hóa tô chức thường được chia ra sáu mô hình văn hóa chính dựa trên vai tro của nhà lãnh dao [S]: + Van hóa quyên lực: thủ trưởng cơ quan nắm quyên lực hau như tuyệt doi + Văn hóa gương mẫu: nhân viên thường chú trọng đến qui tac, chuẩn mực, né nếp trong mọi công việc + Văn hóa nhiệm vụ: nhân viên thường được phân bố làm việc trong những nhóm xuyên chức năng tùy theo từng dự án nên ý thức quyên lực không cao + Văn hóa chap nhận rủi ro: vai trò của người lãnh đạo là khuyên khích các nhân viên làm việc sáng tạo, dám nhận trách nhiệm, mạnh dạn xử lý một van dé theo định hướng phù hợp với quyên lợi chung của tổ chức + Văn hóa dé cao vai trò cá nhân: vai trò của người lãnh đạo là hướng dẫn những cá nhân có đầu óc sáng tao cao vào các mục tiêu chung cua tô chức và không có thái độ phô trương quyên uy đôi với họ. + Văn hóa dé cao vai trò tập thé: vai trò của người lãnh đạo là kết nối những cá nhân trong tập thê với nhau.
s Một trong những thước đo về văn hóa hay được sử dụng là năm chiêu văn hóa do giáo sư Gerard Hendrik Hofstede đưa ra [7|: + Khoảng Cách Quyên Lực (Power Distance): liên quan đến mức độ bình đăng / bat bình dang giữa người với người trong một xã hội bat kỳ nào đó. + Chu nghĩa Cá Nhân (Individualism): liên quan đến mức độ mà một xã hội chấp nhận chủ nghĩa cá nhân, hay yêu câu mọi người phải sống vì tập thể. + Tránh Rủi ro (Uncertainty Avoidance): nói lên mức độ sẵn sàng chấp nhận những thay đổi, những điều mới mẻ của một cộng đông. + Nam Tính (Masculinity): nói lên mức độ xã hội chấp nhận hay không chấp nhận quyên lực truyền thông của người đàn ông trong xã hội.
+ Hướng tương lai (Long-term orientation): mô ta cách nhìn cua một xã hội là hướng tương lai, hay sống chỉ hướng vào quá khứ và hiện tại. Trong xã hội hướng tương lai, người ta sẽ quý trọng sự bên bỉ, thích tiết kiệm, sắp xếp các mối quan hệ theo thân phận hay đăng cấp xã hội.3 Các nghiên cứu trước ® Delone va McLean (1992) [14] đã có 180 bài nghiên cứu đăng trên 6 tạp chi hàng đâu về hệ thông thông tin - IS (Information systems) định nghĩa thế nào là thành công của một IS. ERP cũng là một phan mém, do vậy phan mềm ERP được gọi là thành công can có: + Chat lượng hệ thống (System quality): đặc tính mong muốn của | IS + Chat lượng thông tin (Information quality): đặc tính mong muốn của sản phẩm của 1 IS + Hữu ích (Use) + Sự hài lòng, chấp nhận của người dùng (User satisfaction) + Tác động cá nhân (Individual impact) + Tác động tổ chức (Organizational impact) System Use Quality | ' Individual Organizational Impact Impact User Information Quality Satisfaction Fig. DeLone and McLean’s IS success model.1 - Mô hình nghiên cứu cua Delone va McLean Kết qua cho thay một trong những yếu tô thành công của ERP là sự chấp nhận, sự hài lòng của người sử dụng ERP.
e Gibson et al, 1999 đã dé xuất như thé nào thực hiện ERP - một nhiệm vụ rất phức tap, trong đó yếu tố quan lý va năng lực chiến lược can thiết dé đạt được sự phù hợp tốt nhất giữa đặc thù doanh nghiệp và hệ thống chính; để tránh khỏi tác động lên tổ chức khi thực hiện ERP [22]. Png et al. (2001) cũng đã chứng minh được các yếu tố của văn hóa tac động đến hành vi chấp nhận cái mới ở 2 nước Nhật và Mỹ. Yếu t6 Khoảng cách quyên lực (PDI) và né tránh không chắc chắn (UA]) là 2 yếu tố chính của văn hóa ảnh hưởng đến hành vi chấp nhận cái mới [9].
e Mô hình 5 chiêu văn hóa của Hofstede cũng được sử dụng nhiều để nghiên cứu tác động của văn hóa đến sự chấp nhận sáng tạo, đổi mới của một xã hội (cf. Shane, 1993 [17]; Lynn and Gelb, 1996 [18]) và sự chap nhan đôi mới của người sử dung (cf. Steenkamp et al. e Dựa vào những nghiên cứu trên day, Zhe Zhang, Matthew K.
cũng tiên hành một nghiên cứu tình hu6ng về su thành công của ERP ở Trung Quốc và xây dựng mô hình các yếu tô ảnh hưởng đến thành công của dự án ERP. Kết quả cho thay Văn hóa của tô chức ảnh hưởng dén Sự chấp nhận của người dùng ERP [1]: Môi trường tổ chức e Sự hỗ trợ của quản lý cấp cao e _ Sự hỗ trợ mở rộng của công ty e Tái cau trúc qui trình hoạt động kinh doanh e Sự quản lý dự án hiệu qua e_ Văn hóa tổ chức Môi trường người dùng ; © Giáo duc và tập huấn Thành công triên khai ERP e Sự phát triển người dùng e Sự thỏa man, chap nhận của người dùng e Cac thuộc tính người dùng | ® Tac động cá nhân "| se Tác động tô chức Môi trường hệ thống e Sự cải thiện hiệu quả kinh e Sự tương thích của phần mêm doanh ERP e Chat lượng thông tin e Chat luong hé thong Môi trường nhà cung cấp ERP e Chất lượng nhà cung cap ERP Hình 2.2 - Mô hình nghiên cứu của, Zhe Zhang va Matthew K.Lee s Man-Kit Changa, Waiman Cheung (2007) đã đưa ra mô hình các yếu tô ảnh hưởng đến sự chấp nhận của người sử dụng ERP, bao gồm các yếu tổ cá nhân và tô chức của người su dung ERP [5]: + Near — term consequences: được định nghĩa la mức độ ma một ca nhân tin rang bang cách sử dung các hệ thống ERP có thé nâng cao hiệu suat công việc của minh.