BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------- NGUYỄN THỊ VÂN ANH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ LỆ TỬ VONG TRẺ EM Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH 1: PHỐ HỒ CHÍ MINH TẾ THÀNH CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT --------------- NGUYỄN THỊ VÂN ANH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ LỆ TỬ VONG TRẺ EM Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM Chuyên ngành Chính sách công Mã số : 603114 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC GS. ĐINH VŨ TRANG NGÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.
Nguyễn Thị Vân Anh TP. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. Perkins và ThS. Đinh Vũ Trang Ngân đã giúp tôi định hướng nghiên cứu và dành cho tôi những lời khuyên quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến TS. Cao Hào Thi và TS. Đinh Công Khải đã dành thời gian giải đáp các thắc mắc liên quan đến kinh tế lượng trong luận văn của tôi. Xin chân thành cảm ơn các giảng viên và trợ giảng của Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt nhiều kiến thức quý báu trong suốt hai năm học và trong quá trình làm luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ông Nguyễn Đình Chung - Vụ phó Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường đã tạo điều kiện, cung cấp các số liệu cần thiết giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng cảm ơn những góp ý và chia sẻ của các thành viên lớp MPP2, đặc biệt cảm ơn bạn Đỗ Huy Thiệp đã hỗ trợ tôi trong quá trình xin số liệu, anh Châu Ngô Anh Nhân và anh Nguyễn Quốc Khoa đã hỗ trợ những thông tin cần thiết cho luận văn của tôi. Cuối cùng, xin dành lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bè bạn, những người luôn bên cạnh tôi những lúc khó khăn, động viên và cổ vũ tôi hoàn thành tốt luận văn này. Nguyễn Thị Vân Anh TP.
Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii TÓM TẮT Là quốc gia có thu nhập thấp, song Việt Nam đã đạt thành tựu đáng kể trong việc giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và trẻ dưới 5 tuổi trong những năm vừa qua. Tuy nhiên, khoảng cách về tỷ lệ tử vong trẻ em giữa thành thị và nông thôn đã và đang làm cho việc đạt được mục tiêu không còn trọn vẹn. Từ thực trạng này, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy logistic để đo lường tác động của các nhóm nhân tố người mẹ, hộ gia đình, cộng đồng và dịch vụ y tế đến tỷ lệ tử vong trẻ ở nông thôn Việt Nam. Kết quả hồi quy cho thấy trình độ giáo dục của mẹ, số con do người mẹ sinh ra, tiếp cận nguồn nước an toàn, vùng miền, và chăm sóc trước khi sinh là những nhân tố nổi bật tác động đến tỷ lệ tử vong trẻ em.
Trong khi đó, những nhân tố như khoảng cách giữa các lần sinh, bổ sung vitamin A cho mẹ sau khi sinh và thu nhập hộ gia đình lại ít có ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong trẻ em. Sau khi thực hiện phân tích dự báo tỷ lệ tử vong trẻ, nghiên cứu đưa ra những gợi ý chính sách nhằm giảm tỷ lệ tử vong trẻ tập trung vào các chương trình hỗ trợ giáo dục, trong đó mở rộng công tác tuyên truyền về sức khỏe sinh sản, nâng cao kiến thức về sức khỏe sinh sản cho bà mẹ; giải quyết vấn đề nước sạch và tạo điều kiện cho người mẹ được chăm sóc và tư vấn sức khỏe trước khi sinh thông qua việc đào tạo thêm các cán bộ y tế có chuyên môn cho các trạm y tế xã. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH VẼ. viii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Bối cảnh chính sách.
Vấn đề chính sách. Phạm vi, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu. Câu hỏi chính sách. Kết cấu của luận văn.
3 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC. Các nghiên cứu thực nghiệm. Khung phân tích các yếu tố quyết định tỷ lệ tử vong trẻ em. 8 CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH TRẠNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ VÀ TRẺ EM Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM.
Kết cấu hạ tầng nông thôn. Cơ hội tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bà mẹ và trẻ em nông thôn. 12 CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH. Mô tả dữ liệu.
Lựa chọn mô hình sử dụng. Các biến trong mô hình. 15 CHƢƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ LỆ TỬ VONG TRẺ EM Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM. Thống kê mô tả.
Kết quả hồi quy. Phân tích kết quả. Dự báo tỷ lệ tử vong trẻ em. 26 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH.
Gợi ý chính sách. Giới hạn của nghiên cứu. 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB : Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á CSYT : Cơ sở y tế CSHT : Cơ sở hạ tầng DS&KHHGĐ : Dân số và Kế hoạch hóa gia đình GSO : General Statistics Office : Tổng cục Thống kê IMR : Infant mortality rate : Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh MDGs : Millennium Development Goals : Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ MICS : Multi-Indicator Cluster Sample Điều tra đánh giá các mục tiêu về trẻ em và phụ nữ MOLISA : Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs : Bộ Lao động, Thương binh và Xã Hội U5MR : Under five mortality rate : Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi VHLSS : Vietnam Household Living Standards Survey : Điều tra mức sống hộ gia đình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1 Tóm tắt các mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập .1 Mô hình hồi quy Logistic .2 Bảng ước lượng tác động biên khi các biến độc lập thay đổi 1 đơn vị .3 Dự báo tỷ lệ tử vong trẻ theo trình độ giáo dục của mẹ .4 Dự báo tỷ lệ tử vong trẻ của những người mẹ không đi học theo vùng .5 Dự báo tỷ lệ tử vong trẻ theo nhóm người mẹ không đi học ở các hộ gia đình có mức sống khác nhau sống ở đồng bằng Bắc bộ được và không được tiếp cận nước sạch .6 Dự báo tỷ lệ tử vong trẻ theo nhóm người mẹ không đi học ở các hộ gia đình có mức sống khác nhau sống ở đồng bằng Bắc bộ được và không được chăm sóc trước khi sinh. 31 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1-1 Chênh lệch tử vong trẻ em giữa thành thị và nông thôn năm 2006.
2 Hình 2-1 Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong trẻ em. 8 Hình 3-1 Tỷ lệ lượt người khám chữa bệnh nội, ngoại trú năm 2006. 11 Hình 3-2 Tỷ suất sinh thô từ năm 1999 – 2006 và phân bố phụ nữ, trẻ em. 12 Hình 3-3 Tỷ lệ bà mẹ mang thai được chăm sóc trước, sau khi sinh và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm phòng đầy đủ.
13 Hình 5-1 Đặc trưng của nhóm người mẹ có con tử vong và nhóm người mẹ có con còn sống khi không đến trường. 19 Hình 5-2 Tỷ lệ tử vong trẻ em theo trình độ giáo dục của mẹ và số con do mẹ sinh ra. 28 Hình 5-3 Tỷ lệ tử vong trẻ em khi người mẹ không đi học theo các vùng đồng bằng. 29 Hình 5-4 Mức độ cải thiện tỷ lệ tử vong trẻ em khi người mẹ không đi học được tiếp cận nước sạch ở đồng bằng Bắc bộ.
30 Hình 5-5 Mức độ cải thiện tỷ lệ tử vong trẻ em khi người mẹ không đi học được chăm sóc trước khi sinh ở đồng bằng Bắc bộ. 31 Hình 5-6 Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong trẻ em. 32 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Bối cảnh chính sách Ngày nay, hầu hết các chính phủ ở nhiều quốc gia đều dành phần ưu tiên đến việc cải thiện điều kiện sức khỏe cho các công dân của mình.
Một khi các công dân ở quốc gia đó có sức khỏe tốt hơn, họ sẽ tham gia làm việc với năng suất cao hơn và làm cho quốc gia đó ngày càng phát triển hơn. Tuy nhiên, để khỏe mạnh, mỗi người phải được chăm sóc ngay từ khi sinh ra để hạn chế được nguy cơ tử vong và bệnh tật. Perkins và cộng sự (2006) đã cho rằng “một trong những chỉ số rõ nhất về tình hình sức khỏe chung của một quốc gia là tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi1”. Vì vậy, tỷ lệ tử vong trẻ em đã trở thành tâm điểm của các nghiên cứu học thuật và các nhà làm chính sách ở nhiều quốc gia trên thế giới, và là một trong tám Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ2 mà 190 nhà lãnh đạo của các quốc gia trong Liên hiệp quốc đã quyết tâm thực hiện trong giai đoạn 1990 – 2015 (SRV, 2008).
Việt Nam là một trong những quốc gia đã và đang phát triển rất nhanh trong suốt hai thập kỷ qua cùng với đa số các chỉ số xã hội, trong đó có tỷ lệ đói nghèo và các chỉ số sức khỏe quan trọng đã được cải thiện đáng kể trong suốt giai đoạn này. Trong đó, phải kể đến thành công trong việc giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi (U5MR) từ 58/1.000 ca năm 2006 và tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh (IMR) từ 44,4/1.