Tổng quan nghiên cứu

Dịch vụ hành chính công trong lĩnh vực thuế đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa Nhà nước và công dân, trực tiếp bảo đảm nguồn thu cho ngân sách quốc gia và điều tiết kinh tế vĩ mô. Sau khi hợp nhất Chi cục Thuế huyện Đức Linh và Chi cục Thuế huyện Tánh Linh theo Quyết định số 1743/QĐ-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh thuộc Cục Thuế tỉnh Bình Thuận chính thức đi vào hoạt động với địa bàn quản lý trải rộng trên 2 huyện miền núi. Trong giai đoạn 2020 - 2021, đơn vị đã nỗ lực hoàn thành vượt mức nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước được giao, đồng thời đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế và triển khai các ứng dụng kê khai trực tuyến. Tuy nhiên, nhóm đối tượng người nộp thuế cá nhân thường gặp nhiều rào cản về tiếp cận công nghệ thông tin và cập nhật chính sách hơn so với khối doanh nghiệp, dẫn đến nhu cầu cấp thiết phải đo lường chính xác mức độ hài lòng của nhóm khách hàng này.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc xác định 5 yếu tố cốt lõi cấu thành chất lượng dịch vụ hành chính công và đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng của người nộp thuế cá nhân tại đơn vị. Phạm vi khảo sát được thực hiện trên địa bàn 2 huyện Đức Linh và Tánh Linh trong khung thời gian 6 tháng của năm 2022, với thời gian thu thập dữ liệu hiện trường kéo dài 1 tháng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp hệ thống chỉ số định lượng rõ ràng, giúp ban lãnh đạo cơ quan thuế tối ưu hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận Một cửa, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng của người dân lên trên mức 85% và giảm thiểu thời gian chờ đợi xử lý nghĩa vụ tài chính xuống dưới 30 phút cho mỗi lượt giao dịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và kết hợp giữa 2 mô hình kinh điển về chất lượng dịch vụ là mô hình SERVQUAL của Parasuraman công bố năm 1988 với 10 thành phần ban đầu cùng 5 khoảng cách chất lượng, và mô hình SERVPERF do Cronin và Taylor phát triển năm 1992 nhằm đo lường trực tiếp chất lượng cảm nhận thực tế của khách hàng. Bên cạnh đó, đề tài tham khảo mô hình đo lường chất lượng dịch vụ thuế của Anang Rohmawan năm 2004 và công trình nghiên cứu của Đào Duy Huân năm 2021 để hiệu chỉnh thang đo phù hợp với môi trường hành chính công tại Việt Nam.

Khung khái niệm của nghiên cứu bao gồm 5 nhân tố độc lập chính:

  • Độ tin cậy: Khả năng thực hiện dịch vụ chính xác, đúng cam kết, minh bạch quy trình và bảo mật thông tin người nộp thuế.
  • Mức độ đáp ứng: Sự sẵn lòng, nhanh chóng và nhiệt tình của đội ngũ công chức trong việc hỗ trợ giải quyết hồ sơ.
  • Năng lực phục vụ: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn thỏa đáng và thái độ lịch sự, chuẩn mực của cán bộ thuế.
  • Thông tin: Tính đầy đủ, kịp thời, dễ tiếp cận của các kênh tra cứu chính sách, đường dây nóng và các hội nghị đối thoại.
  • Phương tiện hữu hình: Cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin hiện đại, vị trí trụ sở và nơi đỗ xe an toàn tại cơ quan thuế.

Biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người nộp thuế cá nhân, phản ánh trạng thái cảm xúc tích cực khi kết quả phục vụ thực tế đáp ứng hoặc vượt qua kỳ vọng ban đầu của người dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp 2 giai đoạn định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm chuyên gia gồm 4 lãnh đạo, 6 công chức thuộc các bộ phận nghiệp vụ của cơ quan thuế và 10 người nộp thuế cá nhân trên địa bàn nhằm hiệu chỉnh thang đo sơ bộ 28 biến quan sát thành thang đo chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện để phát ra 250 bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tại bộ phận Một cửa và thu về 245 phiếu. Sau quá trình sàng lọc, có 243 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích thống kê trên phần mềm SPSS, đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 97,2%.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện là nhằm tối ưu hóa chi phí và tiếp cận chính xác những cá nhân đang trực tiếp thực hiện giao dịch thuế tại hiện trường. Thang đo Likert 5 mức độ từ 1 là hoàn toàn không hài lòng đến 5 là hoàn toàn hài lòng được áp dụng đồng bộ. Quy trình phân tích số liệu trải qua 4 bước: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha với ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,6; phân tích nhân tố khám phá EFA với chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05 và tổng phương sai trích trên 50%; phân tích tương quan Pearson cùng mô hình hồi quy tuyến tính bội Enter; cuối cùng là kiểm định Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mẫu nghiên cứu 243 cá nhân có cơ cấu nhân khẩu học đa dạng:

  • Về giới tính: 133 nam giới chiếm tỷ lệ 54,7% và 110 nữ giới chiếm tỷ lệ 45,3%, phản ánh sự cân bằng tự nhiên của các chủ thể thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Về độ tuổi: Nhóm từ 21 đến 40 tuổi chiếm đa số với 137 người tương ứng 56,4%; nhóm trên 40 tuổi có 74 người chiếm 30,4%; nhóm dưới 20 tuổi có 32 người chiếm 13,2%.
  • Về trình độ: 140 người có đào tạo chuyên môn chiếm 57,6% và 103 người chưa qua đào tạo chuyên môn chiếm 42,4%.

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ 6 thang đo đều đạt chuẩn chất lượng cao. Thang đo Phương tiện hữu hình đạt hệ số Alpha cao nhất là 0,877 với tương quan biến tổng dao động từ 0,698 đến 0,742. Thang đo Sự hài lòng đạt hệ số Alpha là 0,738 với tương quan biến tổng từ 0,539 đến 0,607. Các thang đo Độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Thông tin đều đạt giá trị Alpha lớn hơn 0,600 và toàn bộ 28 biến quan sát đều có tương quan biến tổng lớn hơn 0,300.

Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 25 biến độc lập ghi nhận hệ số KMO đạt 0,820, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao với Sig bằng 0,000, trích được 5 nhân tố với giá trị Eigenvalue tại điểm dừng là 1,812 và tổng phương sai trích đạt 64,898% (lớn hơn tiêu chuẩn 50%). Đối với 3 biến phụ thuộc của Sự hài lòng, hệ số KMO đạt 0,679, Sig bằng 0,000, Eigenvalue đạt 1,973 và tổng phương sai trích đạt 65,762%. Toàn bộ các trọng số tải nhân tố đều vượt ngưỡng 0,500, khẳng định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt tuyệt đối của mô hình dữ liệu.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu hồi quy được kiểm tra giả định phân phối chuẩn thông qua biểu đồ Histogram thể hiện đường cong phân phối hình chuông cân đối và biểu đồ Normal P-P Plot với các điểm quan sát phân bố bám sát đường hồi quy chéo 45 độ. Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến đều nhỏ hơn 2, khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Kết quả phân tích chỉ ra rằng cả 5 nhân tố đều có mối tương quan tuyến tính thuận chiều đối với sự hài lòng của người nộp thuế cá nhân. Trong đó, Mức độ đáp ứng và Năng lực phục vụ là những yếu tố có sức tác động hàng đầu đến cảm nhận của công dân. Điều này hoàn toàn tương đồng với kết quả nghiên cứu của Cảnh Chí Hoàng năm 2018 tại Bình Dương và Đào Duy Huân năm 2021 tại Cần Thơ khi khẳng định thái độ tiếp đón nhanh chóng và năng lực hướng dẫn chính xác của cán bộ thuế là chìa khóa gia tăng lòng tin công chúng.

Tuy nhiên, nghiên cứu tại địa bàn Đức Linh - Tánh Linh chỉ ra một điểm đặc thù: nhân tố Phương tiện hữu hình và Thông tin đóng vai trò rất quan trọng do địa bàn rộng lớn sau sáp nhập. Người dân vùng sâu phải di chuyển khoảng cách xa đến trụ sở trung tâm, do đó nhu cầu được tra cứu thông tin điện tử tại nhà và trải nghiệm cơ sở vật chất khang trang, mát mẻ với chỗ ngồi chờ đầy đủ tại bộ phận Một cửa có tác động trực tiếp đến mức độ thỏa mãn của họ. Phân tích ANOVA cũng cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa các nhóm giới tính, nhưng có sự chênh lệch nhẹ theo độ tuổi và trình độ chuyên môn, đòi hỏi cơ quan thuế phải đa dạng hóa hình thức phục vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ:

  • Nâng cao mức độ đáp ứng và tốc độ xử lý hồ sơ:

    • Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực chỉ đạo bộ phận Một cửa rà soát, cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian xử lý các thủ tục hành chính thuế phổ biến như đăng ký mã số thuế cá nhân, khai lệ phí trước bạ nhà đất và chuyển nhượng bất động sản.
    • Thiết lập cơ chế giám sát thời gian thực, cam kết giải quyết đúng hẹn và trước hạn đạt tỷ lệ 100% hồ sơ tiếp nhận, triển khai ngay trong quý 3 năm 2022.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa văn hóa công vụ:

    • Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ, công chức làm việc tại các đội kiểm tra thuế và bộ phận Một cửa.
    • Ban hành bộ quy tắc ứng xử chuẩn mực, yêu cầu công chức chủ động phát hiện sai sót trong hồ sơ để hướng dẫn người nộp thuế bổ sung dứt điểm trong 1 lần duy nhất, phấn đấu giảm tỷ lệ hồ sơ phải trả lại chỉnh sửa xuống dưới 5%.
  • Đổi mới phương thức cung cấp thông tin và chuyển đổi số:

    • Đội Nghiệp vụ - Quản lý thuế chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 2 huyện và các xã thị trấn đẩy mạnh tuyên truyền ứng dụng eTax Mobile, đặt mục tiêu đạt trên 80% người nộp thuế cá nhân cài đặt và sử dụng ứng dụng để tra cứu nghĩa vụ thuế trong vòng 12 tháng tới.
    • Vận hành đường dây nóng 24/7 và hệ thống trả lời tự động qua cổng thông tin điện tử, bảo đảm giải đáp 100% vướng mắc của người dân trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận.
  • Nâng cấp phương tiện hữu hình và cơ sở vật chất:

    • Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ tiến hành cải tạo phòng tiếp nhận hồ sơ tại trụ sở huyện Đức Linh, trang bị thêm hệ thống điều hòa nhiệt độ, bảng điện tử bấm số tự động và tối thiểu 40 ghế ngồi chờ đạt chuẩn tiện nghi.
    • Bố trí khu vực niêm yết công khai các thủ tục hành chính bằng mã QR động tại vị trí thuận lợi, hoàn thành việc nâng cấp hạ tầng mạng máy tính và đường truyền tốc độ cao trong quý 4 năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Thuế:

    • Sử dụng khung chỉ số đánh giá 5 nhân tố để đo lường định kỳ chất lượng phục vụ tại hơn 700 Chi cục Thuế khu vực trên cả nước.
    • Ứng dụng các hàm ý quản trị vào việc xây dựng đề án cải cách thủ tục hành chính thuế giai đoạn 2022 - 2025.
  • Công chức trực tiếp tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính công:

    • Nắm bắt chính xác tâm lý và kỳ vọng của người nộp thuế cá nhân thông qua 28 biến quan sát thực tế.
    • Điều chỉnh kỹ năng giao tiếp và quy trình hướng dẫn hồ sơ để hạn chế tối đa các điểm nghẽn gây phiền hà cho người dân.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công:

    • Tham khảo mô hình nghiên cứu định lượng ứng dụng SERVPERF kết hợp EFA, Cronbach's Alpha và hồi quy tuyến tính trong khu vực công.
    • Kế thừa bộ câu hỏi khảo sát chuẩn hóa gồm 28 biến quan sát cho các đề tài nghiên cứu tương tự về mức độ hài lòng khách hàng.
  • Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu marketing dịch vụ:

    • Sử dụng số liệu thực chứng từ 243 mẫu khảo sát làm học liệu phân tích tình huống thực tế trong giảng dạy môn Quản trị dịch vụ và Quản trị hành chính công.
    • Phát triển các mô hình mở rộng kết hợp giữa chuyển đổi số và sự tuân thủ thuế tự nguyện của công dân.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nghiên cứu lại tập trung vào người nộp thuế cá nhân thay vì doanh nghiệp? Khác với doanh nghiệp có đội ngũ kế toán chuyên nghiệp, 243 cá nhân tham gia khảo sát thường hạn chế về kiến thức pháp luật thuế và kỹ năng công nghệ. Nghiên cứu tập trung vào nhóm đối tượng này nhằm giải quyết các rào cản thực tế, bảo đảm tính công bằng xã hội và thúc đẩy sự tuân thủ thuế tự nguyện từ gốc rễ.

  • Mô hình SERVPERF có ưu điểm gì nổi bật khi áp dụng cho dịch vụ hành chính công về thuế? Mô hình SERVPERF rút gọn quy trình bằng cách chỉ đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận thực tế thay vì phải đo cả kỳ vọng như SERVQUAL. Điều này giúp bảng câu hỏi ngắn gọn hơn, giảm thiểu thời gian điền phiếu của 250 người dân và mang lại độ tin cậy thống kê cao với tổng phương sai trích đạt 64,898%.

  • Các thang đo trong nghiên cứu đạt mức độ tin cậy khoa học như thế nào? Toàn bộ 6 thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha vượt trội từ 0,600 đến 0,877. Hệ số KMO của phân tích EFA biến độc lập đạt 0,820 và biến phụ thuộc đạt 0,679 với mức ý nghĩa Sig tuyệt đối bằng 0,000, chứng minh cấu trúc thang đo có độ giá trị và độ tin cậy rất cao.

  • Việc hợp nhất 2 Chi cục Thuế theo Quyết định số 1743/QĐ-BTC tạo ra thách thức gì cho việc phục vụ người dân? Hợp nhất địa bàn khiến khoảng cách di chuyển của người dân tại huyện Tánh Linh đến trụ sở chính tại huyện Đức Linh tăng lên đáng kể. Điều này đòi hỏi cơ quan thuế phải nâng cấp đồng bộ phương tiện hữu hình và mở rộng các kênh thông tin điện tử để 100% người dân có thể giải quyết thủ tục từ xa.

  • Kết quả nghiên cứu có thể nhân rộng ra các Chi cục Thuế khu vực khác tại Việt Nam không? Mô hình 5 yếu tố với cỡ mẫu 243 đối tượng đại diện đầy đủ cơ cấu giới tính 54,7% nam và 45,3% nữ hoàn toàn có thể áp dụng cho các cơ quan thuế cấp huyện trên toàn quốc, đặc biệt là các đơn vị đang thực hiện sắp xếp, sáp nhập tổ chức bộ máy.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của khách hàng thông qua mô hình tích hợp SERVPERF gồm 5 nhân tố cốt lõi.
  • Khảo sát thực chứng 243 người nộp thuế cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh, kiểm định thành công mô hình với tổng phương sai trích giải thích được 64,898% biến thiên của sự hài lòng.
  • Xác định rõ vai trò then chốt của các yếu tố Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Thông tin, Phương tiện hữu hình và Độ tin cậy trong việc nâng cao sự thỏa mãn của công dân đối với cơ quan thuế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị hành động có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian xử lý thủ tục và nâng tỷ lệ ứng dụng thuế điện tử lên trên 80%.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn chuẩn mực, hỗ trợ đắc lực cho tiến trình hiện đại hóa và chuyển đổi số của ngành Thuế giai đoạn 2022 - 2025.

Trong 6 đến 12 tháng tiếp theo, Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh cần khẩn trương thành lập tổ giám sát chất lượng dịch vụ, định kỳ 6 tháng đo lường lại chỉ số hài lòng của người dân để liên tục cải tiến quy trình nghiệp vụ. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay bộ công cụ thang đo của luận văn này để chuẩn hóa công tác phục vụ hành chính công, hướng tới xây dựng một nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, minh bạch và lấy người dân làm trung tâm.