Luận văn thạc sĩ ueh khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại cục thuế tỉnh bình dương luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại cục thuế tỉnh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2010

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG - SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT

1.1. Một số vấn đề cơ bản về dịch vụ công

1.1.1. Khái niệm

1.2. Chất lượng dịch vụ công

1.3. Đo lường chất lượng dịch vụ

1.3.1. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ

1.3.2. Thành phần chất lượng dịch vụ

1.3.3. Đo lường chất lượng dịch vụ - thang đo SERVQUAL

1.4. Dịch vụ công trong lĩnh vực thuế

1.4.1. Tổng quan về thuế, cơ chế quản lý thuế

1.4.2. Một số dịch vụ hành chính về thuế

1.5. Một số vấn đề cơ bản về sự hài lòng của khách hàng

1.5.1. Vai trò của việc đáp ứng sự hài lòng của khách hàng

1.5.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.6. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

1.7. Một số kinh nghiệm trong cải cách, nâng cao chất lượng dịch vụ công, đảm bảo sự hài lòng cho người nộp thuế tại các Cục thuế trong nước

1.7.1. Kinh nghiệm của Cục thuế Đà Nẵng

1.7.2. Kinh nghiệm của Cục thuế Hà Nội

1.7.3. Kinh nghiệm của Cục thuế Vũng Tàu

1.7.4. Kinh nghiệm của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh

1.8. Bài học kinh nghiệm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1. Giới thiệu về Cục thuế tỉnh Bình Dương

2.1.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức

2.1.2. Một số kết quả hoạt động trong cung cấp dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương

2.1.2.1. Kết quả thu Ngân sách nhà nước
2.1.2.2. Kết quả cung cấp các dịch vụ hành chính thuế
2.1.2.3. Kết quả xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại Cục thuế Bình Dương trong cung cấp dịch vụ công

2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến cuộc khảo sát

2.2. Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.1.1. Nghiên cứu khám phá (định tính)
2.2.1.2. Nghiên cứu chính thức (định lượng)

2.2.2. Kết quả nghiên cứu

2.2.2.1. Thông tin mẫu nghiên cứu
2.2.2.2. Đánh giá các thang đo
2.2.2.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach Alpha
2.2.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.2.2.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích Hồi quy bội
2.2.2.2.4. Kiểm định phương sai ANOVA
2.2.2.3. Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương
2.2.2.3.1. Đánh giá mức độ hài lòng chung
2.2.2.3.2. Đánh giá mức độ hài lòng về độ tin cậy
2.2.2.3.3. Đánh giá sự hài lòng về mức độ đáp ứng
2.2.2.3.4. Đánh giá sự hài lòng về Năng lực phục vụ
2.2.2.3.5. Đánh giá sự hài lòng về mức độ đồng cảm
2.2.2.3.6. Đánh giá sự hài lòng về Phương tiện hữu hình

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG

3.1. Mục tiêu chung khi xây dựng giải pháp

3.2. Các giải pháp nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương

3.2.1. Xây dựng và đưa vào hoạt động cơ chế “Một cửa” trong cung cấp dịch vụ về thuế

3.2.2. Tiếp tục triển khai áp dụng và nâng cấp các phiên bản mới hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001

3.2.3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và xây dựng nội bộ cán bộ, công chức thuế

3.2.3.1. Về kiện toàn tổ chức bộ máy
3.2.3.2. Về công tác cán bộ

3.2.4. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa công tác cung cấp dịch vụ thuế

3.2.4.1. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
3.2.4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa công tác cung cấp dịch vụ thuế

3.2.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, nâng cao chất lượng các cuộc khảo sát, thăm dò mức độ hài lòng của người nộp thuế

3.2.5.1. Công tác tuyên truyền
3.2.5.2. Công tác hỗ trợ
3.2.5.3. Nâng cao chất lượng các cuộc khảo sát, thăm dò mức độ hài lòng của người nộp thuế

3.2.6. Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế

3.2.7. Tăng cường trao đổi học tập kinh nghiệm với các Cục thuế trong nước và kinh nghiệm một số nước về cung cấp dịch vụ thuế

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế tại Cục thuế Bình Dương

Khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế là một hoạt động quan trọng nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế Bình Dương. Mục tiêu chính của khảo sát này là tìm hiểu cảm nhận của người nộp thuế về các dịch vụ mà Cục thuế cung cấp, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ. Việc đánh giá này không chỉ giúp nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại địa phương.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của khảo sát mức độ hài lòng

Khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế là quá trình thu thập thông tin từ người nộp thuế về chất lượng dịch vụ mà họ nhận được. Điều này giúp Cục thuế hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của người nộp thuế, từ đó cải thiện dịch vụ công. Theo nghiên cứu của Đỗ Hữu Nghiêm, việc khảo sát này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo dựng niềm tin giữa người nộp thuế và cơ quan thuế.

1.2. Mục tiêu của khảo sát mức độ hài lòng

Mục tiêu chính của khảo sát là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Các yếu tố này bao gồm độ tin cậy, khả năng phục vụ, và thái độ của nhân viên thuế. Việc đạt được mục tiêu này sẽ giúp Cục thuế Bình Dương cải thiện dịch vụ công, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người nộp thuế.

II. Vấn đề và thách thức trong khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế

Khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế tại Cục thuế Bình Dương gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là việc thu thập dữ liệu chính xác từ người nộp thuế. Nhiều người nộp thuế có thể không muốn tham gia khảo sát hoặc không cung cấp thông tin trung thực. Điều này có thể dẫn đến kết quả khảo sát không phản ánh đúng thực tế.

2.1. Những khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu từ người nộp thuế thường gặp khó khăn do tâm lý e ngại của họ. Nhiều người có thể lo ngại rằng thông tin của họ sẽ không được bảo mật hoặc sẽ bị sử dụng không đúng mục đích. Điều này làm giảm tỷ lệ phản hồi và ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả khảo sát.

2.2. Thách thức trong việc phân tích và đánh giá kết quả

Sau khi thu thập dữ liệu, việc phân tích và đánh giá kết quả cũng là một thách thức lớn. Cần có các phương pháp phân tích phù hợp để đảm bảo rằng các kết quả thu được là chính xác và có thể áp dụng vào thực tiễn. Việc này đòi hỏi sự chuyên môn cao và kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu.

III. Phương pháp khảo sát và đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế

Để khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế, Cục thuế Bình Dương đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm khảo sát trực tiếp, khảo sát qua điện thoại và khảo sát trực tuyến. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Phương pháp khảo sát trực tiếp

Khảo sát trực tiếp là phương pháp truyền thống, cho phép thu thập thông tin ngay tại chỗ. Phương pháp này giúp tạo ra sự tương tác giữa nhân viên thuế và người nộp thuế, từ đó có thể giải đáp ngay các thắc mắc của họ. Tuy nhiên, phương pháp này có thể tốn thời gian và nguồn lực.

3.2. Khảo sát qua điện thoại và trực tuyến

Khảo sát qua điện thoại và trực tuyến là những phương pháp hiện đại, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Người nộp thuế có thể dễ dàng tham gia khảo sát mà không cần phải đến trực tiếp. Tuy nhiên, cần đảm bảo rằng các câu hỏi trong khảo sát được thiết kế rõ ràng và dễ hiểu để thu hút sự tham gia của người nộp thuế.

IV. Kết quả khảo sát và đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế tại Cục thuế Bình Dương cho thấy nhiều điểm tích cực nhưng cũng tồn tại một số vấn đề cần cải thiện. Theo kết quả khảo sát, đa số người nộp thuế hài lòng với chất lượng dịch vụ công, nhưng vẫn có một tỷ lệ không nhỏ cho rằng cần cải thiện thái độ phục vụ của nhân viên thuế.

4.1. Đánh giá chung về mức độ hài lòng

Kết quả khảo sát cho thấy khoảng 70% người nộp thuế hài lòng với dịch vụ mà Cục thuế cung cấp. Tuy nhiên, vẫn còn 30% người nộp thuế cho rằng chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng được mong đợi của họ. Điều này cho thấy cần có những cải tiến trong việc cung cấp dịch vụ.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Các yếu tố như độ tin cậy, khả năng phục vụ và thái độ của nhân viên thuế được đánh giá là rất quan trọng trong việc tạo ra sự hài lòng cho người nộp thuế. Nghiên cứu cho thấy rằng những người nộp thuế cảm thấy hài lòng hơn khi họ nhận được sự hỗ trợ kịp thời và chuyên nghiệp từ nhân viên thuế.

V. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế tại Cục thuế Bình Dương

Để nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế, Cục thuế Bình Dương cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ, đào tạo nhân viên thuế và tăng cường giao tiếp với người nộp thuế.

5.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Cần nâng cao chất lượng dịch vụ công bằng cách cải tiến quy trình làm việc, giảm thiểu thời gian chờ đợi và đảm bảo tính chính xác trong các thủ tục thuế. Việc này sẽ giúp người nộp thuế cảm thấy hài lòng hơn với dịch vụ mà họ nhận được.

5.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho nhân viên thuế

Đào tạo nhân viên thuế về kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng là rất cần thiết. Nhân viên thuế cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người nộp thuế, từ đó nâng cao sự hài lòng của họ.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của khảo sát mức độ hài lòng

Khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế tại Cục thuế Bình Dương là một hoạt động cần thiết để cải thiện chất lượng dịch vụ công. Kết quả khảo sát không chỉ giúp Cục thuế hiểu rõ hơn về nhu cầu của người nộp thuế mà còn tạo cơ hội để nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Trong tương lai, việc tiếp tục thực hiện khảo sát định kỳ sẽ giúp Cục thuế duy trì và nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế.

6.1. Tầm quan trọng của việc khảo sát định kỳ

Khảo sát định kỳ sẽ giúp Cục thuế nắm bắt kịp thời những thay đổi trong nhu cầu và mong đợi của người nộp thuế. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều chỉnh và cải tiến dịch vụ công một cách hiệu quả.

6.2. Triển vọng tương lai của dịch vụ công tại Cục thuế Bình Dương

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, Cục thuế Bình Dương có thể áp dụng các công nghệ mới để nâng cao chất lượng dịch vụ công. Việc này không chỉ giúp cải thiện sự hài lòng của người nộp thuế mà còn góp phần hiện đại hóa công tác quản lý thuế tại địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại cục thuế tỉnh bình dương luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CÔNG - SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT 1.1 Một số vấn ñề cơ bản về dịch vụ công 1.1 Khái niệm Có nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ công. Theo TS Lê Chi Mai, Học viện Hành chính quốc gia cho rằng: “Dịch vụ công là những hoạt ñộng phục vụ trực tiếp các lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân do Nhà nước ñảm nhận hay ủy nhiệm cho các cơ sở ngoài Nhà nước thực hiện nhằm ñảm bảo trật tự và công bằng xã hội” [2].TS Nguyễn Như Phát, Viện nghiên cứu Nhà nước và pháp luật, “Dịch vụ công là loại hình dịch vụ ñược cung cấp bởi các cơ quan hành chính Nhà nước cho các cá nhân, tổ chức bên ngoài, không mang tính chất công vụ, nhằm ñáp ứng các nhu cầu cụ thể về mặt pháp lý” [4]. Như vậy, có thể khẳng ñịnh, dịch vụ công là một hoạt ñộng thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy hành chính Nhà nước. Nói chung, mặc dù có nhiều cách tiếp cận khái niệm, thuật ngữ dịch vụ công dưới các góc ñộ khác nhau, nhưng về cơ bản ñều thống nhất tương ñối ở các ñặc ñiểm sau: - Là một loại dịch vụ do Nhà nước (cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp Nhà nước) trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho các tổ chức, ñơn vị ngoài Nhà nước thực hiện dưới sự giám sát của Nhà nước; - Nhằm ñáp ứng nhu cầu xã hội và nhân dân (những nhu cầu tối thiểu, thiết yếu); - Nhà nước là người chịu trách nhiệm ñến cùng trước nhân dân, xã hội về số lượng, chất lượng dịch vụ.

Trách nhiệm ở ñây thể hiện qua việc hoạch ñịnh chính sách, thể chế pháp luật, quy ñịnh tiêu chuẩn chất lượng, thanh kiểm tra, giám sát việc thực hiện… - Không nhằm mục tiêu lợi nhuận; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - ðối tượng thụ hưởng dịch vụ công không trực tiếp trả tiền (ñã trả qua hình thức thuế), tuy nhiên có những trường hợp phải trả lệ phí theo quy ñịnh của pháp luật [3].2 Chất lượng dịch vụ công Sản phẩm dịch vụ nói chung, dịch vụ công nói riêng có tính vô hình, vì vậy ñể ñánh giá chất lượng của dịch vụ có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Chất lượng dịch vụ ñược ñịnh nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào ñối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu. Chất lượng dịch vụ là mức ñộ mà một dịch vụ ñáp ứng ñược nhu cầu và sự mong ñợi của khách hàng (Wismiewski, M & Donnelly) [28]. Zeithaml [27] giải thích Chất lượng dịch vụ là sự ñánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một dịch vụ.

Nó là một dạng của thái ñộ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì ñược mong ñợi và nhận thức về những thứ ta nhận ñược. Nhìn chung, qua những phân tích về chất lượng dịch vụ có thể thấy những ñặc ñiểm cơ bản sau: Nó khó ñánh giá hơn chất lượng sản phẩm hữu hình. Nhận thức về chất lượng dịch vụ là kết quả của quá trình so sánh giữa mong ñợi của khách hàng với những hoạt ñộng cụ thể của một tổ chức nhằm ñáp ứng những mong ñợi ñó. Những ñánh giá của chất lượng không chỉ ñược tạo ra từ dịch vụ nó còn bao gồm những ñánh giá về quá trình thực thi dịch vụ ñó.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dịch vụ công với ñặc ñiểm là dịch vụ do các cơ quan hành chính nhà nước cung cấp trực tiếp cho người dân, gắn với việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, là ñáp ứng sự mong ñợi của các nhóm lợi ích (stakeholder) và mục tiêu của tổ chức (Tony Bovaird & Elike Loffler) [25]. Vì vậy, chất lượng dịch vụ công ñược ñánh giá dựa trên việc thực thi pháp luật ñúng quy ñịnh và trách nhiệm, thái ñộ phục vụ của công chức, ñảm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, duy trì trật tự an ninh và phát triển xã hội.3 ðo lường chất lượng dịch vụ công 1.1 Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ ðể ñánh giá và ño lường chất lượng dịch vụ, Parasuraman & ctg [19, 20] ñã ñưa ra mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ. Mô hình này ñược trình bày ở Hình 1. Khoảng cách thứ nhất xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ và nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về kỳ vọng này của khách hàng.

ðiểm cơ bản của sự khác biệt này là do công ty dịch vụ không hiểu biết ñược hết những ñặc ñiểm nào tạo nên chất lượng của dịch vụ cũng như cách thức chuyển giao chúng cho khách hàng ñể thỏa mãn nhu cầu của họ. Khoảng cách thứ hai xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp khó khăn trong việc chuyển ñổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những ñặc tính chất lượng của dịch vụ. Trong nhiều trường hợp, công ty có thể nhận thức ñược kỳ vọng của khách hàng nhưng không phải công ty luôn có thể chuyển ñổi kỳ vọng này thành những tiêu chí cụ thể về chất lượng và chuyển giao chúng theo ñúng kỳ vọng cho khách hàng. Nguyên nhân chính của vấn ñề này là khả năng chuyên môn của ñội ngũ nhân viên dịch vụ cũng như dao ñộng quá nhiều của cầu về dịch vụ.

Có những lúc cầu về dịch vụ khá cao làm cho công ty không thể ñáp ứng kịp. Khoảng cách thứ ba xuất hiện khi nhân viên dịch vụ không chuyển giao dịch vụ cho khách hàng theo những tiêu chí ñã ñược xác ñịnh. Trong dịch vụ, các nhân viên liên hệ trực tiếp với khách hàng ñóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo ra chất lượng. Tuy nhiên, không phải lúc nào và tất cả nhân viên ñều có thể hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí ñã ñề ra.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KHÁCH HÀNG Dịch vụ kỳ vọng Khoảng cách 5 Dịch vụ cảm nhận Khoảng cách 4 Thông tin ñến Dịch vụ chuyển giao khách hàng Khoảng cách 3 Chuyển ñổi cảm nhận của công ty thành tiêu chí chất lượng Khoảng cách 2 Nhận thức của công ty NHÀ TIẾP THỊ về kỳ vọng của khách hàng Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ Nguồn: Parasuraman & ctg (1985 : 44) Phương tiện quảng cáo và thông tin cũng tác ñộng vào kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Những hứa hẹn trong các chương trình quảng cáo khuyến mại có thể làm gia tăng kỳ vọng của khách hàng nhưng cũng sẽ làm giảm chất lượng mà khách hàng cảm nhận ñược khi chúng không thực hiện theo ñúng những gì ñã hứa hẹn. ðây là khoảng cách thứ tư. Khoảng cách thứ năm xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng kỳ vọng bởi khách hàng và chất lượng họ cảm nhận ñược.

Chất lượng dịch vụ phụ thuộc khoảng cách thứ năm này. Một khi khách hàng nhận thấy không có sự khác biệt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giữa chất lượng họ kỳ vọng và chất lượng họ cảm nhận ñược khi tiêu dùng một dịch vụ thì chất lượng của dịch vụ ñược xem là hoàn hảo. Parasuraman & ctg [19, 20] cho rằng chất lượng dịch vụ là hàm số của khoảng cách thứ năm. Khoảng cách thứ năm này phụ thuộc vào các khoảng cách trước ñó, nghĩa là các khoảng cách 1, 2, 3 và 4.

Vì thế, ñể rút ngắn khoảng cách thứ năm, hay làm tăng chất lượng dịch vụ, nhà quản trị dịch vụ phải nổ lực rút ngắn các khoảng cách này. Mô hình chất lượng dịch vụ, theo các nhà nghiên cứu này, có thể ñược biểu diễn như sau: CLDV = F {(KC_5 = f (KC_1, KC_2, KC_3, KC_4)} Trong ñó, CLDV là chất lượng dịch vụ và KC_1, 2, 3, 4, 5 là các khoảng cách chất lượng 1, 2, 3, 4, và 5.2 Thành phần chất lượng dịch vụ Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman & ctg [19, 20] cho chúng ta một bức tranh tổng thể về chất lượng dịch vụ. Parasuraman và các ñồng sự cho rằng, bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng của dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thành mười thành phần, ñó là: 1. Tin cậy (reliability) nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và ñúng thời hạn ngay lần ñầu tiên.

ðáp ứng (responsiveness) nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Năng lực phục vụ (competence) nói lên trình ñộ chuyên môn ñể thực hiện dịch vụ. Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu ñể nắm bắt thông tin liên quan cần thiết cho việc phục vụ khách hàng. Tiếp cận (access) liên quan ñến việc tạo mọi ñiều kiện dễ dàng cho khách hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ ñợi của khách hàng, ñịa ñiểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng.

Lịch sự (courtesy) nói lên tính cách niềm nở, tôn trọng, và thân thiện với khách hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thông tin (communication) liên quan ñến việc giao tiếp, thông ñạt cho khách hàng bằng ngôn ngữ mà họ hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những vấn ñề liên quan ñến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc. Tín nhiệm (credibility) nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty.

Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và tiếng tăm của công ty, nhân cách của nhân viên dịch vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng. An toàn (security) liên quan ñến khả năng bảo ñảm sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thông tin. Hiểu biết khách hàng (understanding/knowing the customer) thể hiện qua khả năng hiểu biết nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những ñòi hỏi của khách hàng, quan tâm ñến cá nhân họ và nhận dạng ñược khách hàng thường xuyên. Phương tiện hữu hình (tangibles) thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.

Mô hình mười thành phần của chất lượng dịch vụ nêu trên có ưu ñiểm là bao quát hầu hết mọi khía cạnh của một dịch vụ. Tuy nhiên, mô hình này có nhược ñiểm là phức tạp trong việc ño lường. Hơn nữa mô hình này mang tính lý thuyết, có thể sẽ có nhiều thành phần của mô hình chất lượng dịch vụ này không ñạt giá trị phân biệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ