Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tống quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1. Các nghiên cứu nước ngoài Suárez và cộng sự (2016) đã nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp với dịch vụ điện thoại di động và internet ở Tây Ban Nha. Dữ liệu được sử dụng cho phân tích thực nghiệm được thu thập từ kết quả khảo sát quy mô lớn do công ty CMT ủy quyền (Comisión Nacional đe los Mercados y la Competencia, CNMC) với 1511 công ty vừa và nhỏ tại Tây Ban Nha.
Qua mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, các yếu tố quyết định sự hài lòng đối với các dich vụ internet di động và cô định của khách hàng doanh nghiệp được xác định là phương tiện hữu hình, giá cả, dịch vụ khách hàng và các kết nối chuyên biệt. Nghiên cứu của các tác Ugbomhe và cộng sự (2018) về chất lượng dịch vụ mạng điện thoại di động tại Nigieria. Mô hình nghiên cứu được dựa trên mô hình SERQUAL của Parasuraman (1985). Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 155 người sử dụng dịch vụ mạng điện thoại di động.
Phương pháp phân tích nhân tố EFA và hồi quy tuyến tính được sử dụng trong phân tích dit liệu. Kết qua cho thấy 5 yếu tố chính tác động đến chất lượng dịch vụ điện thoại di động tại Nigieria là Phương tiện hữu hình, Giá cả, Chất lượng kết nối, Sự đồng cảm và Năng lực phục vụ. Nghiên cứu của Dahal và cộng sự (2020) đánh giá sự hài lòng về chất lượng dịch vụ mạng điện thoại di động tại Nepal. Mô hình được xây dựng dựa trên mô hình gốc của Parasuraman (1988).
Dữ liệu khảo sát được thu thập từ 160 người sử dụng dịch vụ mạng điện thoại di động tại Nepal. Phương pháp phân tích nhân tố EFA và hồi quy tuyến tinh được sử dụng trong phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy sự hài lòng về chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào các yếu tố: Giá cả và chất lượng dịch vụ, Sự thân thiện và phản hồi, Cơ sở vật chất, Giao tiếp, Thương hiệu, Trách nhiệm xã hội, Phạm vi thị trường, Dịch vụ khách hàng va Sự đổi mới. Masoud (2020) đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ điện thoại di động ở UAE, đồng thời điều tra sự khác biệt về hành vi giữa khách hàng điện thoại di động có thuê bao trả trước và trả sau.
Mô hình SERVPERE được áp dung làm khuôn khổ chính dé phân tích chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu khảo sát 452 người dùng điện thoại di động ở thành phố Abu Dhabi bằng cách sử dụng lay mẫu thuận tiện. Mô hình cấu trúc tuyến tinh SEM được sử dụng trong phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy, Độ tin cậy, Sự dam bảo và kha năng đáp ứng có tác động lướn đến sự hài lòng của khách hàng.
Shava (2021) đã xem xét các yếu tố tác động đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ viễn thông tại Nam Phi. Mẫu nghiên cứu gồm 1451 người dùng mạng di động tại địa phương. Nghiên cứu áp dụng phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy và kiểm định sự khác biệt. Nghiên cứu cho thấy các nhân tố: tính hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đồng cảm và đảm bảo có tác động đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ viễn thông tại Nam Phi.
Trong đó, sự đảm bảo và tính hữu hình có tác động mạnh nhất. Bên cạnh đó, nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về sự hài lòng giữa các nhóm trình độ học van và đột uỗi khác nhau. Các nghiên cứu trong nước Hà Nam Khánh Giao và Đồng Thanh Hiền (2018) đã nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ 4G của Vinaphone tại Tp. Mô hình đề xuất bao gồm các yếu tố Chất lượng kết nối, cấu trúc giá, sự tiện lợi, chăm sóc khách hàng, dịch vụ giá trị gia tăng tác động đến sự hài lòng của khách hàng.
Nghiên cứu chọn mẫu thuận tiện với 425 bảng câu hỏi để gửi đến khách hàng và số phiếu thu về là 392 phiếu, sau khi làm sạch dữ liệu còn lại 347 phiếu. phương pháp phân tích trong mô hình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và cuối cùng các giả thuyết được kiểm định phân tích hồi quy tuyến tinh bội nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng. Kết quả có 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ 4G của Vinaphone tại Tp.HCM bao gồm tiện lợi dich vụ, chất lượng kết nối và chăm sóc khách hàng. Nghiên cứu Nguyễn Minh Lợi và Dương Bá Vũ Thi (2020) đã nghiên cứu các yếu tô tác động đến sự hài lòng đối với dịch vụ viễn thông của Viettel Quang Tri, kiêm định bằng mô hình PLS-SEM.
Nghiên cứu sử dung dit liệu sơ cấp thông qua phương pháp khảo sát trực tuyến với 232 khách hàng đang sử dụng dịch vụ viễn thông di động của Viettel Quảng trị và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đuôc sử dụng dé kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cuối cùng cho thấy nhóm 1 nhóm trên mức hài lòng nhưng chưa đạt đến mức hoàn toàn hài lòng bao gồm (chất lượng cuộc gọi, quảng cáo khuyến mãi; nhóm 2 hài lòng bao gồm (dịch vụ gia tăng, sự thuận tiện, cấu trúc giá) và nhóm 3 chưa đạt đến mức hài lòng bao gồm dịch vụ khách hàng. Nguyễn Trọng Thắng và Vòng Thình Nam (2021) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hải lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ internet cáp quang FiberVNN tại VNPT thành phó Phan Rang - Tháp Chàm. Nghiên cứu khảo sát 300 khách hàng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN.
Phương pháp phân tích nhân tô EFA và hồi quy tuyến tính được sử dụng trong phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ internet cáp quang FiberVNN tại VNPT thành phố Phan Rang - Tháp Cham, gồm: (1) Phương tiện hữu hình; (2) Sự đồng cam; (3) Sự tin cậy; (4) Sự đáp ứng; (5) Năng lực phục vụ. Tran Văn Thới và cộng sự (2021) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet cáp quang tại VNPT Sóc Trăng. Nghiên cứu khảo sát với 313 quan sát và phương pháp phân tích trong mô hình kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tổ khám pha EFA và cuối cùng các giả thuyết được kiểm định phân tích hồi quy tuyến tinh bội nhằm đánh giá các nhân tô ảnh hưởng đến sự hai lòng.
Kết quả cho thấy có 4 yếu tố tác động đến sự hài lòng bao gồm khả năng đáp ứng, năng lực phụ vụ. sự đồng cảm và dịch vụ khách hàng. Nguyễn Ngọc Ấn (2023) đã nghiên cứu các yêu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ Internet cáp quang tại VNPT Đồng Tháp. Nghiên cứu khảo sát 220 khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn có sử dụng các dịch vụ vé internet cáp quang, các dịch vu lưu trữ trực tuyến của VNPT Đồng Tháp.
Phương pháp phân tích trong mô hình kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám pha EFA được sử dụng phân tích dit liệu. Qua tông hợp kết quả nghiên cứu có 7 nhân tổ tác động đến SHL của khách hàng về chất lượng dịch vụ Internet Cáp quang tại Đồng Tháp bao gồm: (1) Chất.lượng dich vụ, (2) Giá cả dịch vu, (3) Sự thuận tiện, (4) Dich vụ khách hang, (5) Dịch vụ gia tăng, (6) Khuyến mãi, quảng cáo, (7) Hình ảnh thương hiệu. Tổng hợp các mô hình nghiên cứu có liên quan Tổng hợp các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng về chất lượng dịch vụ được tong hợp tại bảng 1. Tổng hợp các mô hình nghiên cứu về sự hai lòng về chất lượng dich vụ Phương "`.
2 k STT Tis dĩi=nuii§n cite chap OFELIA eg en sự hài long ae phần tích is Suarez và cộng sự (2016) - Su hai Mô hình lòng của khách hang doanh nghiệp cấu trúc Phương hie HỮM BÌNH, go, : với dịch vụ điện thoại di động và tuyến tính ky Tiến VÃ BẦU et 1nternet ở Tây Ban Nha SEM ° y * Ugbomhe và cộng sự (2018) - Phân tích Phương tiện hữu hình, Giá cả, 2 Chat lượng dịch vụ mạng điện nhân tô Chât lượng kết nôi, Sự đông thoại di động tại Nigieria EFA cam và Năng lực phục vu Giá cả và chất lượng dịch vụ, Sự thân thiện và phản hồi, Cơ Dahal và cộng sự (2020) Đánh giá Phân tích sở vật chất, Giao tiếp, 3 sự hải lòng về chất lượng dịchvụ nhân tố Thương hiệu, Trách nhiệm xã mạng điện thoại di động tạ Nepal EFA hội, Pham vi thị trường, Dich vụ khách hàng và Sự đổi mới Masoud (2020) - Nghiên cứu ảnh Mô hình hưởng của chất lượng dịch vụ đến cấu trúc — Độ tin cậy, Sự đảm bao và sự hài lòng của khách hàng đối với tuyến tính khả năng đáp ứng dịch vụ điện thoại di động ở UAE SEM Phuong Các yếu tố ảnh hưởng đến STT Tac giả - nghiên cứu phap sự hài lòng phan tich Shava (2021) - Các yếu té tác động Phân tích Tính hữu hình, độ tin cậy, 5_ đến sự hai lòng về chất lượng dịch nhân tố khả năng đáp ứng, sự đồng vụ viễn thông tại Nam Phi EFA cảm và đảm bảo nie ett Pa HHÙT Stat Bố LÔNG Phân tích Tiện lợi dich vu, chất lượng 6 = en (ote) aa - leg của khách hàng sử dụng dịch vụ nhân EFA tố kết nối và chăm sóc khách Tử 4G của Vinaphone tại Tp. HCM l Nguyễn Minh Lợi và Dione Ba Vũ Thi (2020) - Các yếu tốtác Phântích Chất lượng cuộc gọi, quan 4 Lụụ, rà ae Tên vã 7 động đên sự hài lòng đôi với dịch nhân tô Đ La ni ee t8 vụ viễn thông của Viettel Quang EFA tăng, gự tHuận tien, Gấu HHG Trị gia Nguyễn Trọng Thang va Vòng Thình Nam (2021) - Nghiên cứu Re TẾ 7š các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài Phan tích TH vn thi 8 lòng của khách hàng về chat lượng nhân tô. dịch vụ Internet cáp quang EFA sien fia “ BE BẾP H ẠặT HP lo EiberVNN tại VNPT thành phố ines | Phan Rang - Thap Cham Tran Văn Thới va cộng sự (2021) - Nhân tổ ảnh hưởng đến sự hài lòng Phân tích Kha năng đáp ứng, năng lực 9 của khách hàng về chất lượng dịch nhân tố phục vụ. sự đồng cảm và dịch vụ Internet cáp quang tai VNPT EFA vu khach hang.