Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Xuân (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, năm 2021) tập trung nghiên cứu hành vi chấp nhận công nghệ tài chính của người tiêu dùng tại đô thị lớn trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số. Sự phổ biến của điện thoại thông minh cùng mạng Internet đã thúc đẩy sự chuyển dịch từ các phương thức thanh toán truyền thống sang thanh toán kỹ thuật số.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả dẫn các số liệu thống kê:
- Theo báo cáo Thị trường quảng cáo số Việt Nam của Adsota (2019), Việt Nam có khoảng 43,7 triệu người sử dụng thiết bị điện thoại thông minh trên tổng dân số 97,4 triệu người, đạt tỷ lệ 44,9%.
- Dữ liệu khảo sát đầu năm 2020 cho thấy 70% người dùng thực hiện thanh toán di động tối thiểu một lần mỗi tuần, chủ yếu qua ví điện tử; 21% người dùng thanh toán hàng ngày.
- Các giao dịch thanh toán di động phổ biến gồm nạp tiền điện thoại (trên 50%), chi trả hóa đơn dịch vụ Internet, điện, nước (41%), chuyển tiền cho người thân hoặc bạn bè (40%), và mua vé xem phim (35%).
- Chính sách quản lý của Nhà nước Việt Nam khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt nhằm tối ưu hóa chi phí lưu thông tiền tệ và hỗ trợ kiểm soát lạm phát.
Về lý do học thuật, tác giả chỉ ra phần lớn các nghiên cứu về mô hình chấp nhận công nghệ trước đây tập trung ở các quốc gia phát triển, có điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng và môi trường khảo sát khác biệt. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế năng động với cơ cấu dân số trẻ, nơi việc áp dụng ví điện tử đang phát triển nhanh chóng nhưng cần được kiểm chứng bằng mô hình đo lường định lượng cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh của người dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh của người dân TP.HCM.
- Đo lường, kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh của người dân TP.HCM.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh của người dân TP.HCM.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào thực sự có ảnh hưởng đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh của người dân TP.HCM?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh của người dân TP.HCM như thế nào?
- Hàm ý quản trị nào giúp gia tăng sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh của người dân TP.HCM?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh.
- Đối tượng khảo sát: Người dân đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát từ ngày 28/03/2020 đến ngày 18/04/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các mô hình hành vi người tiêu dùng và sự chấp nhận công nghệ:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975).
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis (1986, 1989) và TAM2 của Venkatesh và Davis (2000).
- Mô hình lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003).
Tác giả tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan:
- Nghiên cứu quốc tế: Rakhi Thakur (2013) tại Ấn Độ; Ida Rosnidah và cộng sự (2018) về thế hệ Millennial tại Indonesia; Yakob Utama Chandra và cộng sự (2018) về ví điện tử GO-Pay tại Indonesia; Min-Fang Wei, Yir-Hueih Luh, Yu-Hsin Huang và Yun-Cih Chang (2021) tại Đài Loan về mô hình UTAUT mở rộng kết hợp nhận thức rủi ro và khuyến mại.
- Nghiên cứu trong nước: Khưu Huỳnh Khương Duy và Nguyễn Cao Quang Nhật (2016) tại BIDV Đồng Nai; Nguyễn Duy Thanh và Huỳnh Anh Phúc (2017) tại TP.HCM; Lê Thị Hường (2019) đối với nhân viên văn phòng tại TP.HCM; TS. Phan Hữu Nghị và ThS. Đặng Thanh Dung (2019) tại Hà Nội.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng, Điều kiện thuận lợi, Ảnh hưởng xã hội, Khuyến mãi, An toàn và bảo mật) và 1 nhân tố phụ thuộc (Sự chấp nhận).
| Ký hiệu |
Giả thuyết nghiên cứu |
Cơ sở kế thừa |
| H1 |
Tính hữu ích có mối quan hệ tích cực đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM |
Min-Fang Wei và cộng sự (2021) |
| H2 |
Tính dễ sử dụng có mối quan hệ tích cực đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM |
Min-Fang Wei và cộng sự (2021) |
| H3 |
Điều kiện thuận lợi có mối quan hệ tích cực đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM |
Nguyễn Duy Thanh và Huỳnh Anh Phúc (2017) |
| H4 |
Ảnh hưởng xã hội có mối quan hệ tích cực đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM |
Nguyễn Duy Thanh và Huỳnh Anh Phúc (2017) |
| H5 |
Hoạt động khuyến mại ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM |
Min-Fang Wei và cộng sự (2021) |
| H6 |
An toàn bảo mật tác động ngược chiều đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM |
Phan Hữu Nghị và Đặng Thanh Dung (2019) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phân tích tài liệu thứ cấp và thảo luận chuyên gia 2 vòng gồm: giảng viên hướng dẫn, 1 quản lý cửa hàng, 1 nhân viên ngân hàng và 2 khách hàng sử dụng dịch vụ. Mục đích nhằm thẩm định thang đo, loại bỏ các biến không phù hợp và hiệu chỉnh câu từ.
- Phương pháp định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm mẫu $N = 50$ người dân tại TP.HCM theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo qua Cronbach's Alpha.
- Phương pháp định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên nền tảng Google Forms. Cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hair và cộng sự (2009) là $25 \times 5 = 125$ mẫu; cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy theo Green (1991) là $50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu. Tác giả phát ra 250 phiếu khảo sát, thu về 243 phiếu, sau khi sàng lọc loại 13 phiếu không hợp lệ, còn lại 230 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.
Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 áp dụng các tiêu chuẩn:
- Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha: hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$; hệ số Alpha $\ge 0{,}6$.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: hệ số KMO từ 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$; trị số Eigenvalue $\ge 1$; tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0{,}5$.
- Phân tích tương quan Pearson (mức ý nghĩa Sig. $\le 0{,}05$) và hồi quy tuyến tính đa biến.
- Kiểm định các vi phạm giả định hồi quy: đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF $< 10$), tự tương quan (hệ số Durbin - Watson), kiểm định phương sai thay đổi và kiểm định phân phối chuẩn của phần dư (biểu đồ Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot).
- Kiểm định khác biệt nhân khẩu học bằng Independent Samples T-test và phân tích phương sai One-Way ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của thiết bị di động thông minh và chủ trương phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, định vị đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Chương này cũng phân định rõ phương pháp tiếp cận định tính kết hợp định lượng và khái quát kết cấu toàn khóa luận gồm 5 chương.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: thương mại di động (M-commerce), sự chấp nhận công nghệ, thanh toán bằng điện thoại thông minh, đồng thời phân biệt ba hình thức thanh toán phổ biến trên thiết bị di động gồm Ví điện tử, Mã QR (Quick Response code) và Ngân hàng di động (Mobile Banking). Tác giả hệ thống hóa các lý thuyết cốt lõi (TRA, TPB, TAM, UTAUT), tổng hợp các công trình nghiên cứu đi trước và lập bảng tần suất xuất hiện của các nhân tố tác động. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố tác động đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh cùng 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu chi tiết và kỹ thuật đo lường. Thông qua nghiên cứu định tính với 2 vòng thảo luận chuyên gia:
- Vòng 1: Chuyên gia thống nhất giữ nguyên 6 biến độc lập đề xuất.
- Vòng 2: Rà soát 26 biến quan sát ban đầu; loại bỏ 01 biến quan sát thuộc thang đo Điều kiện thuận lợi ("Thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM tương thích với các công nghệ khác"); điều chỉnh câu từ biến HI2 thành "Thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM không cần phải mang theo tiền mặt"; thay thế 01 biến trong thang đo An toàn bảo mật thành "Mọi người hỗ trợ sử dụng dịch vụ thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM".
Thang đo hoàn chỉnh gồm 25 biến quan sát được mã hóa cụ thể theo bảng dưới đây:
| Nhân tố |
Mã hóa biến quan sát |
Nội dung đo lường theo thang đo Likert 5 mức độ |
| Tính hữu ích (HI) |
HI1 |
Không cần thiết mang theo tiền mặt |
|
HI2 |
Giúp nâng cao hiệu quả thanh toán |
|
HI3 |
Giúp giao dịch nhanh chóng |
|
HI4 |
Giúp theo dõi chi tiêu cá nhân |
| Tính dễ sử dụng (DSD) |
DSD1 |
Hệ thống thanh toán dễ dàng sử dụng |
|
DSD2 |
Giao diện rõ ràng, dễ hiểu |
|
DSD3 |
Dễ dàng sử dụng thành thạo dịch vụ |
|
DSD4 |
Có thể sử dụng dịch vụ ở bất kỳ nơi nào |
| Điều kiện thuận lợi (ĐKTL) |
ĐKTL1 |
Có nguồn lực cần thiết để thực hiện dễ dàng |
|
ĐKTL2 |
Có kiến thức cần thiết để sử dụng dịch vụ |
|
ĐKTL3 |
Thông tin trực tuyến giúp giải quyết các vấn đề phát sinh |
| Ảnh hưởng xã hội (AHXH) |
AHXH1 |
Gia đình/người thân ủng hộ sử dụng |
|
AHXH2 |
Bạn bè/đồng nghiệp/người có kinh nghiệm khuyến khích sử dụng |
|
AHXH3 |
Hầu hết mọi người đều sử dụng dịch vụ |
|
AHXH4 |
Mọi người hỗ trợ tôi sử dụng dịch vụ |
| Khuyến mãi (KM) |
KM1 |
Các khoản chiết khấu hoàn tiền rất hấp dẫn |
|
KM2 |
Các chương trình điểm thưởng hoàn rất hấp dẫn |
|
KM3 |
Ứng dụng ví điện tử được cung cấp miễn phí |
| An toàn và bảo mật (ATBM) |
ATBM1 |
Đảm bảo tính bảo mật |
|
ATBM2 |
Đảm bảo tính chính xác |
|
ATBM3 |
Cung cấp dịch vụ tài chính an toàn |
|
ATBM4 |
Đáng tin tưởng vì nó mang lại hiệu quả |
| Sự chấp nhận (SCN) |
SCN1 |
Sẽ sử dụng (hoặc tiếp tục sử dụng) trong tương lai |
|
SCN2 |
Sẽ mạnh dạn giới thiệu cho người khác sử dụng |
|
SCN3 |
Sẽ sử dụng thường xuyên hơn trong tương lai |
Chương 3 cũng xác lập phương pháp khảo sát chọn mẫu thuận tiện, phương thức thu thập trực tuyến qua Google Forms và các quy chuẩn phân tích thống kê định lượng trên SPSS 20.0.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm:
- Kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ ($N = 50$) xác nhận các thang đo đạt chuẩn độ tin cậy.
- Nghiên cứu chính thức ($N = 230$) tiến hành thống kê mô tả mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và nghề nghiệp.
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 6 thang đo độc lập và 1 thang đo phụ thuộc xác định các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng đạt tiêu chuẩn ($> 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc: hệ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. $< 0{,}05$), các biến quan sát trích thành các nhân tố rõ ràng với Factor Loading $> 0{,}5$, tổng phương sai trích $> 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Sự chấp nhận.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: đánh giá hệ số xác định $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong phân tích ANOVA để xác định độ phù hợp của mô hình; kiểm định t để xác định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy; kiểm định Durbin-Watson kiểm tra tự tương quan và kiểm tra hệ số VIF ($< 10$) loại trừ đa cộng tuyến; các biểu đồ phân dư chuẩn hóa Histogram, Normal P-P Plot và Scatter Plot xác nhận không vi phạm giả định hồi quy.
- Kiểm định sự khác biệt qua T-test và ANOVA chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp) đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý
Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu so với mục tiêu ban đầu, chỉ ra thứ tự mức độ tác động của các nhân tố. Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị phân bổ theo từng yếu tố có ảnh hưởng ý nghĩa:
- Hàm ý đối với yếu tố Ảnh hưởng xã hội.
- Hàm ý đối với yếu tố Tính hữu ích.
- Hàm ý đối với yếu tố Tính dễ sử dụng.
- Hàm ý đối với yếu tố Điều kiện thuận lợi.
- Một số đề xuất hỗ trợ khác.
Cuối chương, tác giả nêu rõ các hạn chế về quy mô mẫu, kỹ thuật chọn mẫu và vạch ra định hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:
- Dữ liệu khảo sát hợp lệ từ 230 người dân tại TP.HCM sau khi phân tích hồi quy đã xác định được các yếu tố tác động đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh.
- Yếu tố Ảnh hưởng xã hội thể hiện tác động tích cực độc đáo và giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong việc thúc đẩy ý định chấp nhận sử dụng dịch vụ thanh toán di động của người dân.
- Các yếu tố Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng và Điều kiện thuận lợi đều có tác động tích cực đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử.
- Hai yếu tố Khuyến mãi và An toàn bảo mật chưa thể hiện tác động mạnh mẽ đến sự chấp nhận trong tập dữ liệu khảo sát thực tế tại TP.HCM.
Các hàm ý quản trị được đề xuất dựa trên kết quả hồi quy:
- Tận dụng Ảnh hưởng xã hội: Đẩy mạnh truyền thông cộng đồng, phát triển các tính năng chia sẻ nhóm, chuyển tiền trong mạng lưới người thân và bạn bè, triển khai chương trình giới thiệu người dùng mới (referral) nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa xã hội.
- Nâng cao Tính hữu ích: Mở rộng liên kết thanh toán các dịch vụ thiết yếu hàng ngày (điện, nước, viễn thông, nạp thẻ, học phí, mua vé), tích hợp công cụ tự động thống kê và quản lý chi tiêu cá nhân để hỗ trợ người dùng theo dõi tài chính.
- Tối ưu hóa Tính dễ sử dụng: Chuẩn hóa giao diện trực quan, tinh gọn các bước giao dịch, giảm thiểu thao tác chạm, thiết kế quy trình xác thực đơn giản và thân thiện với nhiều đối tượng người dùng.
- Củng cố Điều kiện thuận lợi: Xây dựng hệ thống giải đáp thắc mắc và hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến 24/7, cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng rõ ràng trên nền tảng số nhằm tháo gỡ rào cản thao tác cho người dùng.
Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài kiểm chứng thành công sự tích hợp của mô hình TAM và UTAUT trong bối cảnh thanh toán ví điện tử tại một đô thị đang phát triển ở Việt Nam, cung cấp số liệu thực nghiệm làm cơ sở tham chiếu cho các tổ chức trung gian thanh toán và cơ quan hoạch định chính sách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện; phương pháp này tiết kiệm thời gian và chi phí nhưng tính đại diện thống kê cho toàn bộ dân cư Thành phố Hồ Chí Minh chưa cao.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát chính thức dừng lại ở 230 quan sát hợp lệ do hạn chế về nguồn lực và quỹ thời gian.
- Kênh thu thập dữ liệu: Khảo sát thực hiện trực tuyến qua Google Forms phát tán trên mạng xã hội, điều này có thể dẫn đến việc tiếp cận tập trung chủ yếu vào nhóm người dùng trẻ hoặc những người thường xuyên sử dụng Internet.
- Phạm vi dịch vụ và không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung vào hình thức ví điện tử trên điện thoại thông minh trên địa bàn TP.HCM, chưa khảo sát các phương thức thanh toán di động khác (như QR code ngân hàng, Mobile Banking chuyên biệt) và chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác.
- Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn từ ngày 28/03/2020 đến ngày 18/04/2020.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra lớn hơn và áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất nhằm nâng cao tính khái quát hóa cho kết quả nghiên cứu.
- Mở rộng không gian khảo sát sang các đô thị và vùng miền khác để so sánh sự khác biệt về hành vi thanh toán giữa các địa phương.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các hình thức thanh toán số mới nổi hoặc bổ sung các nhân tố chuyên sâu về rủi ro tài chính và chi phí nhận thức.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing, Hệ thống thông tin quản lý đang thực hiện nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp về hành vi người tiêu dùng và ứng dụng công nghệ số.
- Người làm đề tài tương tự: Có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình khảo sát thử nghiệm 2 vòng và khung bảng câu hỏi Likert 5 điểm đã được chuẩn hóa.
- Doanh nghiệp cung ứng ví điện tử và trung gian thanh toán: Các đơn vị như MoMo, ZaloPay, ViettelPay và khối ngân hàng bán lẻ có thể sử dụng các kết quả thực nghiệm để định hình chiến lược marketing lan tỏa, cải tiến giao diện người dùng và mở rộng tiện ích hệ sinh thái.
Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Quy trình thảo luận chuyên gia 2 vòng hiệu chỉnh biến quan sát tại Chương 3 (Mục 3.2.1).
- Bảng mã hóa 25 biến quan sát hoàn chỉnh kế thừa từ các tác giả uy tín (Bảng 3.6).
- Quy trình kiểm định thống kê đa biến trên SPSS 20.0 bao gồm đầy đủ các bước kiểm định vi phạm giả định hồi quy (VIF, Durbin-Watson, biểu đồ phân dư chuẩn hóa).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát chính thức là bao nhiêu và tỷ lệ bảng hỏi hợp lệ đạt mức nào?
Tác giả phát ra 250 phiếu khảo sát, thu về 243 bảng câu hỏi; sau quá trình sàng lọc dữ liệu có 13 bảng không đạt yêu cầu, thu được 230 bảng khảo sát hợp lệ (đạt tiêu chuẩn phân tích định lượng trên SPSS 20.0).
2. Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm bao nhiêu yếu tố và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình gồm 6 yếu tố độc lập với 22 biến quan sát: Tính hữu ích (4 biến: HI1 - HI4), Tính dễ sử dụng (4 biến: DSD1 - DSD4), Điều kiện thuận lợi (3 biến: ĐKTL1 - ĐKTL3), Ảnh hưởng xã hội (4 biến: AHXH1 - AHXH4), Khuyến mãi (3 biến: KM1 - KM3), An toàn và bảo mật (4 biến: ATBM1 - ATBM4); và 1 yếu tố phụ thuộc là Sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử với 3 biến quan sát (SCN1 - SCN3). Tổng số biến quan sát trong thang đo chính thức là 25 biến.
3. Nghiên cứu định tính đã tiến hành loại bỏ và điều chỉnh những biến quan sát cụ thể nào?
Qua thảo luận chuyên gia vòng 2, tác giả đã loại bỏ biến "Thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM tương thích với các công nghệ khác" thuộc yếu tố Điều kiện thuận lợi. Đồng thời, biến HI2 thuộc yếu tố Tính hữu ích được điều chỉnh diễn đạt thành "Thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM không cần phải mang theo tiền mặt", và 01 biến của thang đo An toàn bảo mật được thay thế thành "Mọi người hỗ trợ sử dụng dịch vụ thanh toán bằng ví điện tử trên ĐTTM".
4. Yếu tố nào có tác động tích cực nổi bật nhất đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử theo kết quả nghiên cứu?
Kết quả thực nghiệm khẳng định yếu tố Ảnh hưởng xã hội có tác động tích cực độc đáo và mạnh mẽ nhất đến ý định chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh của người dân TP.HCM, trong khi biến Khuyến mãi và An toàn bảo mật chưa thể hiện tác động mạnh trong mô hình nghiên cứu này.
5. Dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào và bằng công cụ gì?
Dữ liệu sơ cấp được tác giả khảo sát trực tuyến qua công cụ Google Forms trong khoảng thời gian từ ngày 28/03/2020 đến ngày 18/04/2020, nhắm vào đối tượng là người dân đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Xuân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận thanh toán bằng ví điện tử trên điện thoại thông minh của người dân Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát 230 người dùng hợp lệ, công trình chỉ ra vai trò then chốt của yếu tố Ảnh hưởng xã hội, Tính hữu ích, Tính dễ sử dụng và Điều kiện thuận lợi. Các hàm ý quản trị được đề xuất từ kết quả thực nghiệm mang giá trị ứng dụng thiết thực cho các doanh nghiệp trung gian thanh toán trong việc hoàn thiện dịch vụ và mở rộng mạng lưới người dùng thanh toán không tiền mặt.