BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HOÀNG MỸ DUYÊN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HOÀNG MỸ DUYÊN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC ThS.
BÙI NGỌC MAI PHƢƠNG TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024 i LỜI CAM ĐOAN Công trình nghiên cứu với đề tài “Các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu riêng của em, kết quả của bài nghiên cứu này là trung thực, không gian lận. Trong đó không chứa các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.HCM, ngày……tháng….năm 2024 Tác giả Nguyễn Hoàng Mỹ Duyên ii LỜI CẢM ƠN Sau khi hoàn thành khóa luận này, em đã học hỏi đƣợc thêm nhiều kiến thức và kỹ năng từ quý thầy cô tại trƣờng Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Bùi Ngọc Mai Phƣơng là giảng viên hƣớng dẫn em thực hiện khóa luận này, cô đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu và định hƣớng cho em rất nhiều để có thể hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm thực hiện khóa luận, do đó không khỏi tránh nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến, góp ý từ quý thầy/cô.HCM, ngày……tháng….năm 2024 Tác giả Nguyễn Hoàng Mỹ Duyên iii TÓM TẮT Đề tài “Các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam” đã đề cập những lý luận chung về rủi ro thanh khoản và các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản trong giai đoạn 2011-2022 của 27 ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam. Bài nghiên cứu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc tác giả thu thập từ hệ thống Fiinpro và từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của 27 ngân hàng thƣơng mại cổ phần.
Sử dụng biến phụ thuộc đại diện cho rủi ro thanh khoản là khe hở tài trợ (FGAP), cùng các biến độc lập nhƣ tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAP), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ nợ xấu (NPL), tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TTA), tỷ lệ thanh khoản (LIQ), tỷ lệ nguồn tài trợ bên ngoài (EFD), tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài (FOWN), tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP), tỷ lệ lạm phát (INF) và tỷ lệ thất nghiệp (UNEM). Thông qua việc sử dụng phần mềm Stata 17, tác giả tiến hành sử dụng lần lƣợt các phƣơng pháp OLS, REM, REM và dùng mô hình FGLS để khắc phục khuyết tật của mô hình. Kết quả ƣớc lƣợng của mô hình cho thấy sự tác động cùng chiều của các biến tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, quy mô ngân hàng, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ nguồn tài trợ bên ngoài, tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài, tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp đến rủi ro thanh khoản. Các biến tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ thanh khoản tác động ngƣợc chiều đến rủi ro thanh khoản, ngoài ra tốc độ tăng trƣởng kinh tế tác động cùng chiều đến rủi ro thanh khoản nhƣng không có ý nghĩa thống kê.
Đồng thời tác giả còn xem xét đại dịch Covid- 19 có làm thay đổi sự ảnh hƣởng của các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng hay không bằng cách kiểm tra tính vững của mô hình sau khi loại giai đoạn 2020-2022. Kết quả cho thấy đại dịch Covid-19 có ảnh hƣởng đến tốc độ tăng trƣởng kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp, ngoài ra các biến còn lại không bị ảnh hƣởng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất hàm ý chính sách giúp hạn chế rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam. iv ABSTRACT The topic " Factors Affecting Liquidity Risk of Joint Stock Commercial Banks in Vietnam" addressed general theories on liquidity risk and factors affecting liquidity risk during the period of 2011-2022 for 27 joint stock commercial banks in Vietnam.
The study relied on secondary data collected by the author from the Fiinpro system and audited consolidated financial reports of the 27 joint stock commercial banks. Using the dependent variable representing liquidity risk as the Funding Gap (FGAP), along with independent variables such as the equity capital (CAP), return on equity (ROE), bank size (SIZE), non-performing loan ratio (NPL), loan to asset ratio (TTA), liquidity ratio (LIQ), external funding ratio (EFD), foreign ownership ratio (FOWN), economic growth rate (GDP), inflation rate (INF), and unemployment rate (UNEM). Through the use of Stata 17 software, the author employed OLS, REM, FEM and FGLS to address model deficiencies. The estimated results of the model showed the positive impact of variables such as equity capital, return on equity, bank size, loan to asset ratio, external funding ratio, foreign ownership ratio, inflation rate, and unemployment rate on liquidity risk.
Non-performing loan ratio and liquidity ratio had a negative impact on liquidity risk, while the economic growth rate positively impacted liquidity risk but lacked statistical significance. Additionally, the author examined whether the COVID-19 pandemic altered the influence of factors affecting bank liquidity risk by testing the model's robustness after excluding the period of 2020-2022. The results indicated that the COVID-19 pandemic affected the economic growth rate and unemployment rate, while the other variables remained unaffected. Based on the research findings, the author proposed policy implications to help mitigate liquidity risk for joint stock commercial banks in Vietnam.
v MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. ix DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH .x CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Bố cục của khoá luận .5 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan về rủi ro thanh khoản của ngân hàng thƣơng mại .1 Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại .2 Tổng quan rủi ro thanh khoản .3 Phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro thanh khoản. Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thƣơng mại. Lý thuyết ƣa thích thanh khoản (The Liquidity Preference Theory).
Lý thuyết khả năng thay đổi (The Shiftability Theory). Lý thuyết về thu nhập dự kiến (The Anticipated Income Theory). Lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc đây. Nghiên cứu trên thế giới.
Nghiên cứu trong nƣớc .23 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .29 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Biến phụ thuộc.
Các biến độc lập. Nguồn và phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Giả thuyết nghiên cứu .34 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .41 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu .2 Phân tích ma trận tƣơng quan mô hình nghiên cứu.
Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến. Kết quả phân tích hồi quy .1 So sánh mô hình Pooled OLS và FEM .2 So sánh mô hình FEM và REM .5 Khắc phục các khuyết tật của mô hình bằng mô hình FGLS .6 Kiểm tra tính vững .1 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu .2 Phân tích ma trận tƣơng quan của mô hình nghiên cứu .3 Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến .4 Kết quả mô hình hồi quy .5 So sánh mô hình Pooled OLS và FEM .6 So sánh mô hình FEM và REM: .7 Kiểm định những khuyết tật của mô hình FEM.8 Khắc phục các khuyết tật của mô hình bằng mô hình FGLS.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu .1 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (CAP) .2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .3 Quy mô ngân hàng (SIZE) .4 Tỷ lệ nợ xấu (NPL) .5 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (TTA) .6 Tỷ lệ thanh khoản (LIQ) .7 Tỷ lệ nguồn tài trợ từ bên ngoài (EFD). Tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài (FOWN). Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP).
Tỷ lệ lạm phát (INF). Tỷ lệ thất nghiệp (UNEM) .70 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .72 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Kết luận và đánh giá kết quả nghiên cứu. Hàm ý chính sách .1 Hàm ý chính sách đối với các ngân hàng thƣơng mại .2 Hàm ý chính sách đối với cơ quan nhà nƣớc.
Hạn chế của đề tài và đƣa ra hƣớng nghiên cứu tiếp theo .1 Hạn chế của đề tài .2 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .79 TÓM TẮT CHƢƠNG 5 .81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH MẪU NGẪU NHIÊN GỒM 27 NGÂN HÀNG PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa FEM Mô hình tác động cố định Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất tổng FGLS quát khả thi NHTM Ngân hàng thƣơng mại OLS Bình phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng REM Mô hình tác động ngẫu nhiên RRTK Rủi ro thanh khoản TMCP Thƣơng mại cổ phần VCSH Vốn chủ sở hữu GDP Tốc độ tăng trƣởng kinh tế CAP Tỷ lệ vốn chủ sở hữu ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu LIQ Tỷ lệ thanh khoản TTA Tỷ lệ cho vay trẻn tổng tài sản SIZE Quy mô ngân hàng NPL Tỷ lệ nợ xấu FOWN Tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài EFD Tỷ lệ nguồn tại trợ bên ngoài INF Tỷ lệ lạm phát UNEM Tỷ lệ thất nghiệp x DANH MỤC BẢNG, HÌNH ẢNH DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc .1 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu .2 Kết quả ma trận tƣơng quan của mô hình nghiên cứu .3 Kết quả kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến .4 Kết quả ƣớc lƣợng theo phƣơng pháp Pooled OLS, FEM và REM .5 Kết quả kiểm định F – test .6 Kết quả kiểm định Hausman .7 Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi .8 Kết quả kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan .