BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ____________________________ NGUYỄN THỊ NGỌC KHÁNH KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHƢ́C TẠI CÁC PHÒNG BAN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ____________________________ NGUYỄN THỊ NGỌC KHÁNH KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHƢ́C TẠI CÁC PHÒNG BAN THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
TRẦN MAI ĐÔNG Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ kinh tế“Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiê ̣u quả công viê ̣c của cán bộ, công chức tại các phòng ban thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Thaṇ h” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn đƣợc thu thập từ thực tế và có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, đƣợc xử lý trung thực khách quan và không sao chép của bất cứ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Ngƣời thực hiện luận văn Nguyễn Thị Ngọc Khánh 123doc MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mu ̣c các hiǹ h vẽ Chƣơng 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CƢ́U .1 Bố i cảnh nghiên cƣ́u .2 Mục tiêu nghiên cƣ́u .3 Câu hỏi nghiên cƣ́u .4 Đối tƣợng nghiên cƣ́u, phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cƣ́u .6 Ý nghĩa nghiên cứu .7 Kế t cấ u của nghiên cƣ́u .6 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .1 Khái niệm về hiệu quả công viê ̣c .2 Mục đích, ý nghĩa của nâng cao hiệu quả công viê ̣c .3 Các yêu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả công viê ̣c.2 Nguồ n và chấ t lượng đầ u vào của đội ngũ công chức .3 Khung năng lực của vi ̣ trí viê ̣c làm .34 Môi trường làm viê ̣c .5 Thái độ làm việc .7 Hành vi sáng tạo .8 Đào tạo và thăng tiế n .4 Kinh nghiê ̣m về hiê ̣u quả công viê ̣c của cán bô ̣, công chƣ́c của mô ̣t số nƣớc phát triể n trên thế giới .5 Hiê ̣u quả công viê ̣c của cán bô ̣, công chƣ́c ta ̣i khu vƣ̣c công .1 Khái niệm khu vực công .2 Đặc thù công việc khu vực công .3 Thực trạng về hiê ̣u quả công viê ̣c của cán bộ, công chức tại Viê ̣t Nam .6 Khái niệm về Ủy ban nhân dân .7 Tổ ng quan về quâ ̣n Biǹ h Tha ̣nh .25 Tóm tắt chƣơng 2 .27 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U .1 Thiế t kế nghiên cƣ́u .2 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu .3 Phƣơng pháp nghiên cƣ́u .1 Nghiên cứu đi ̣nh tính .2 Xây dựng bảng câu hỏi .4 Dữ liê ̣u tham gia .5 Kế hoạch phân tích dữ liê ̣u .6 Tính đáng tin cậy .7 Các cân nhắc về đạo đức .8 Hạn chế của phương pháp luận .38 Tóm tắt chƣơng 3 .39 Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ GIẢI PHÁP .1 Kế t quả nghiên cƣ́u .1 Hiê ̣u quả công viê ̣c .2 Những tác động đế n hiê ̣u quả công viê ̣c .3 Một số phát hiê ̣n mới .2 Giải pháp nâng cao hiê ̣u quả công viê ̣c.1 Quản lý thời gian làm việc của cán bộ, công chức .2 Lãnh đạo trực tiếp .3 Bố trí công viê ̣c phù hợp .4 Đảm bảo một chính sách tiề n lương khoa học , hợp lý.5 Tạo động lực phụng sự .6 Xây dựng và duy trì mố i quan hê ̣ đồ ng nghiê ̣p .7 Nâng cao công tác đào tạo, tuyể n dụng và đánh giá đội ngũ CBCC .65 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ .1 Đánh giá chung .2 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .72 DANH MỤC TÀI LIÊU 123doc DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Thành phố Hồ Chí Minh TP.HCM Cán bộ, công chƣ́c CBCC Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bô ̣ NN&PTNT Ủy ban nhân dân UBND DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Các kiểu ngƣời tham gia .2 Thông tin nhân khẩu học của ngƣời tham gia .1 Hiê ̣u quả công việc của cán bộ, công chƣ́c .2 Mô ̣t số yế u tố mới của hiê ̣u quả công viê ̣c .55 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh .1 Mô hình nghiên cƣ́u .28 123doc 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Bố i cảnh nghiên cƣ́u Nguồ n lƣ̣c con ngƣời đã trở thành mô ̣t trong nhƣ̃ng yế u tố quan tro ̣ng , thâ ̣m chí là yếu tố quyết định , đố i với sƣ̣ tồ n tại và phát triển của một tổ chức. Sƣ̣ thành công hay thấ t ba ̣i của mô ̣t tổ chƣ́c đƣơ ̣c quyế t đinh ̣ tƣ̀ nhƣ̃ng hoa ̣t đô ̣ng hàng ngày của mỗi cá nhân.
Nhƣ vâ ̣y, hiê ̣u quả công viê ̣c của mỗi cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất làm việc cho cá nhân và tổ chức đó. Hiệu quả công việc là ―khả năng hoàn thành công việc cụ thể nào đó‖ (Parker, 1998). Nó đƣợc xác định nhƣ một tiêu chí đánh giá khả năng để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể có thể đo lƣờng đƣơ ̣c. Các nhà nghiên cứu (Campell và cộng sự , 1993; Campell, 1999) xác định hai mặt của hiệu quả công việc nhƣ sau: mô ̣t mă ̣t đề câ ̣p đế n mă ̣t hành đô ̣ng và mô ̣t mă ̣t đề câ ̣p đế n kế t quả.
Đó là biến đa chiều, trong đó mỗi công việc có những yếu tố hiệu quả riêng biệt (McCloy và cộng sự, 1994). Hiệu quả công việc còn đƣợc hiể u là "mức độ năng suất của một cá nhân, tƣơng đối so với các đồng nghiệp của mình, về một số hành vi liên quan đến công việc và kết quả" (Babin và Boles, 1998, tr.82) hay là hành động và hành vi của cá nhân góp phần vào các mục tiêu của tổ chức (Rotundo & Sackett, 2002). Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy rằng : ―Cán bộ là cái gốc của mọi công việc‖, ―Công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém‖. Vì vậy, viê ̣c nâng cao hiê ̣u quả công viê ̣c của cán bộ, công chƣ́c (CBCC) không chỉ góp phần xây dựng một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả mà còn có tác động tích cực đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Nhƣ vâ ̣y , đố i với tổ chức hành chính nhà nƣớc - một hệ thống lớn có kết cấu chính là đội ngũ CBCC, thì hiê ̣u quả công viê ̣c là vô cùng quan tr ọng. Hiê ̣u quả công viê ̣c là một trong các mục tiêu của cải cách hành chính, gắn năng suất, chất lƣợng công tác và ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức nhà nƣớc, góp phần đắc lực 123doc 2 thực hiện tinh giảm biên chế và cải thiện chế độ đãi ngộ đối với CBCC nhà nƣớc (Nghị quyết số 30c/NQ-CP về Chƣơng trình tổng thể cải cách hành chính nhà nƣớc giai đoạn 2011-2020). Bên cạnh đó, hiệu quả công viê ̣c của cán bộ, công chức, viên chức chính là điều kiện cơ bản bảo đảm hiệu quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nƣớc, bảo đảm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc. Tại các nƣớc đang phát triển , khu vƣ̣c công khó lôi cuố n đƣơ ̣c nguồ n nhân lƣ̣c chấ t lƣơ ̣ng cao bởi còn nă ̣ng nề về cơ chế hành chính và chính sách lƣơng , đaĩ ngô ̣ thiế u tính cạnh tranh so với khu vƣ̣c tƣ nhân và nƣớc ngoài.
Theo nghiên cứu của Duke (1999) thực hiện tại 4 thành phố là Budapest, Prague, Warsaw, Krakow đã chƣ́ng minh đƣơ ̣c rằ ng bởi vì nguồ n thu nhập thấp nên để cải thiện nguồn thu nhập đáp ứng nhu cầu cuô ̣c số ng các nhân viên nhà nƣớc thƣờng phải làm thêm công việc phụ thứ 2, thậm chí là thứ 3. Cũng tại nghiên cứu này đã xác định rằ ng ta ̣i các cơ quan nhà nƣớc hiện nay phần lớn lƣ̣c lƣơ ̣ng tham gia là phụ nữ, có trình độ học vấn cao. Còn đối tƣợng thanh niên trong độ tuổi vàng tức từ 18-39 với nhiê ̣t huyế t tuổ i trẻ và tinh thần cầu tiến cao, thì thƣờng thích tham gia vào môi trƣờng làm việc cạnh tranh ở các tổ chức tƣ nhân. Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, ở vị trí cửa ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lƣợc quan trọng.
Mặc dù điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, nhƣng cán bộ và Nhân dân trong quận nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh, công tác xây dựng Đảng và xây dựng hệ thống chính trị. Cho đến nay đời sống của nhân dân trên địa bàn đã nâng cao rõ rệt, tạo thêm lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nƣớc. Nhƣng thực tế hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, nhất là đứng trƣớc yêu cầu nhiệm vụ mới CBCC của Thành phố nói chung và CBCC của Bình Thạnh nói 123doc 3 riêng còn bộc lộ nhiều yếu kém về phẩm chất và hiê ̣u quả công viê ̣c. Có một số lƣơ ̣ng không nhỏ CBCC trong các cơ quan hành chính nhà nƣớc làm việc thiếu trách nhiê ̣m, hiê ̣u quả không cao, không đảm bảo thời gian làm việc nhƣ đi trễ, về sớm, dành nhiều thời gian cho viê ̣c chơi game, facebook, lƣớt web, đƣa đón con đi ho ̣c hoă ̣c làm nhƣ̃ng công viê ̣c cá nhân khác… (Nguyễn Xuân Đại, 2013).
Thêm vào đó , khi đã là công chƣ́c nhà nƣớc thì chế độ chức nghiệp gần nhƣ trọn đời, lƣơng đƣơ ̣c đảm bảo bằng ngân sách nhà nƣớc, lại không lo thất nghiệp nên d ễ nảy sinh tâm lý ỷ lại, không chịu học tập nâng cao trình độ là những vấn đề tiềm ẩn cần phải làm rõ. Tại kỳ họp thứ 4 quố c hô ̣i lầ n thƣ́ XIV diễn ra tƣ̀ ngày 23/10/2017 đến ngày 22/11/2017, phiên thảo luâ ̣n về viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n chính sách , pháp luật về cải cách tổ chức bô ̣ máy hành chiń h nhà nƣớc giai đoa ̣n 2016-2020.