CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Sự cần thiết trong việc nghiên cứu đề tài: Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là một trong công ty hàng đầu về ngành sữa của Việt Nam cũng như trên thị trường thế giới. Với mục tiêu đạt doanh thu 3 tỷ USD vào năm 2018, lọt vào top 50 công ty sữa hàng đầu thế giới, Vinamilk đã không ngừng nâng cao chất lượng, đầu tư các nhà máy hiện đại, mở rộng phân phối trong và ngoài nước, đặc biệt là tập trung đầu tư phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp để vận hành cùng công ty hoàn thành mục tiêu. Tuy nhiên do áp lực về doanh số mục tiêu tăng trưởng, Vinamilk đã gây tâm lý, áp lực cho người lao động đặc biệt là đội ngũ kinh doanh làm mất đi động lực trong công việc, tinh thần không thỏa mái khi phải đi làm tăng ca vào ngày chủ nhật liên tục trong tháng. Vì vậy việc nghiên cứu này nhằm đưa ra giải pháp xây dựng động lực, gây dựng tinh thần cho đội ngũ kinh doanh của công ty để họ tâm huyết, gắn bó và cùng đi đến mục tiêu hoàn thành kế hoạch vào năm 2018.
Sochiro Honda, chủ tích của tập đoàn Honda, đã từng phát biểu: “Nhân viên luôn là tài sản quý giá nhất của công ty”. Qua nhận định trên ông ngụ ý rằng nếu có một đội ngũ nhân viên tốt và hết mình vì công việc thì công ty sẽ như “hổ mọc thêm cánh”. Nhưng khó khăn nhất là làm sao để nhân viên tốt hết mình vì công việc? Câu trả lời là nhà quản lí phải biết cách động viên khích lệ người lao động, hay nói theo thuật ngữ chuyên ngành Quản trị nhân lực là họ phải biết cách xây dựng động lực trong công việc cho nhân viên của mình. Động lực trong công việc liên quan đến yếu tố con người, mà con người thì vô cùng phức tạp.
Đó chính là điểm nảy sinh vấn đề! Từ xưa đến nay có rất nhiều các lý thuyết xoay quanh vấn đề này như: thuyết X, thuyết Y, thuyết nhu cầu…cho thấy động lực lao động đã được quan tâm từ rất sớm. Nhưng động lực lao động không bao giờ là vấn đề cũ bởi vì nó liên quan đến con người mà con người không phải là vật cố hữu, luôn thay đổi, phát triển theo thời gian, con người mang đặc tính lịch sử cụ thể. Các lý thuyết xây dựng động lực lao động không ngừng được sinh ra TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 để đáp ứng tốt hơn nhu cầu xây dựng động lực trong công việc cho người lao động của nhà quản lý. Trên thị trường hiện nay với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty kinh doanh cùng ngành nghề, do vậy ngoài việc xây dựng hệ thống bán hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm thì công ty rất quan tâm đến người lao động.
Làm sao để họ yên tâm làm việc và mang lại năng suất lao động cao nhất. Vinamilk có doanh thu hơn 38 ngàn tỷ đồng/năm với mức doanh thu tương đối lớn, lực lượng lao động là 8 ngàn người, trong đó có hơn 4 ngàn người lao động kinh doanh trực tiếp là đầu tàu để đưa sản phẩm đến khách hàng, người tiêu dùng. Tuy nhiên mức độ nghỉ việc bình quân năm lên tới 10-20%, để giải quyết vấn đề cấp bách này tác giả đưa ra quyết định tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích những yếu tố tác động đến động lực trong công việc của đội ngũ kinh doanh công ty cổ phần sữa Việt Nam” với mong muốn tìm hiểu và nâng cao động lực trong công việc hệ thống nhân viên bán hàng trong công ty nhằm đạt được mục tiêu chiến lược kinh doanh.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu và đo lường các yếu tố động lực cho nhân viên với tổ chức để đề ra được các giải pháp giúp Vinamilk xây dựng nền tảng chắc chắn động lực thúc đẩy đội ngũ kinh doanh làm việc hiệu quả hơn.2 Mục tiêu cụ thể - Xác định các yếu tố tác động đến động lực của nhân viên; - Phân tích các yếu tố động lực trong công việc của đội ngũ kinh doanh tại Vinamilk; - Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm gia tăng động lực cho nhân viên.3 Câu hỏi nghiên cứu Từ những mục tiêu nghiên cứu ở trên, có thể phát triển các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau: (1) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực trong công việc của cán bộ nhân viên viên? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 (2) Mức độ tác động riêng lẻ khác nhau của từng yếu tố? (3) Liệu rằng các đặc tính cá nhân có tạo nên sự khác biệt trong mức độ tác động đối với động lực trong công việc (chúng ta sẽ đi sâu đánh giá các nhân tố: giới tính, trình độ học vấn, tuổi tác, thâm niên, bộ phận)? (4) Giải pháp nào là cốt yếu nhằm nâng cao động lực trong công việc của đội ngũ kinh doanh Vinamilk? 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Chủ thể nghiên cứu: Động lực trong công việc của đội ngũ kinh doanh tại Vinamilk; Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ kinh doanh đang làm việc tại Vinamilk 1.2 Phạm vi không gian Do giới hạn về mặt thời gian và địa lý nên tác giả thực hiện nghiên cứu tại Công ty Cổ phần sữa Việt Nam – Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh.3 Phạm vi thời gian Dữ liệu thứ cấp: Trong hai năm 2016 – 2017. Dữ liệu sơ cấp: dự kiến điều tra, khảo sát từ tháng 02/2018 – 05/2018.5 Phương pháp nghiên cứu 1.1 Phương pháp định tính Thu thập thông tin trong nghiên cứu định tính bằng phương pháp phỏng vấn các chuyên gia dựa vào bảng thảo luận được thiết kế sẵn, sau đó hiệu chỉnh thang đo.
Thông tin tác giả thu thập được từ nghiên cứu định tính sẽ được dùng với mục đích khám phá, bổ sung và cho mô hình, hiệu chỉnh thang đo của những yếu tố xây dựng nên tinh thần gắn bó của nhân viên.2 Phương pháp định lượng Phương pháp định lượng được thực hiện ngay khi tác giả hiệu chỉnh kết quả nghiên cứu sơ bộ và hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát. Các mẫu điều tra được thu thập bằng phương pháp khảo sát, lấy mẫu trực tiếp đối với đội ngũ kinh doanh của Vinamilk thuộc địa bàn TP.Hồ Chí Minh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Bảng câu hỏi khảo sát do các đối tượng nghiên cứu tự trả lời, không có sự can thiệp hoặc định hướng. Bên cạnh đó, bảng câu hỏi được xem như biện pháp chính yếu nhằm hoàn thành mục đích thu thập dữ liệu.
Tiếp đến, tác giả thực hiện kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy “Cronbach’s Alpha”; Việc phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) mục tiêu để rút gọn lại biến quan sát và xác định lại các nhóm trong mô hình nghiên cứu; Việc phân tích hồi quy để xem xét mức độ ảnh hưởng của các thành phần hài lòng công việc đến sự gắn kết của nhân viên 1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu Sau quá trình khảo sát, phân tích dữ liệu, tác giả có được cái nhìn tổng quát về thực trạng tác động đến động lực trong công việc của đội ngũ kinh doanh, xác định các thang đo được sử dụng nhằm mục tiêu đo lường động lực trong công việc của nhân viên, mức độ tác động của các yếu tố nêu trên đối với đông lực làm việc của đội ngũ kinh doanh tại khu vực TP.Hồ Chí Minh. Cũng theo đó, tác giả mạnh dạn đưa ra các giải pháp góp phần cho ban lãnh đạo Vinamilk nắm thêm những vấn đề mà nhân viên quan tâm, từ đó có chính sách, định hướng, quan tâm đến nhân sự để xây dựng động lực cho người lao động làm việc gia tăng năng suất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty.7 Kết cấu của luận văn: Phần còn lại của đề tài có 04 chương như sau: Chương 2: Trình bày tổng quan các tài liệu có liên quan, cơ sở lý thuyết về sự hài lòng nhu cầu cá nhân, các lý thuyết về động viên và các yếu tố động lực, xây dựng mô hình lý thuyết phù hợp. Chương 3: Phân tích thực trạng và phương pháp nghiên cứu bao gồm: Phân tích thực trạng về động lực hiện nay tại Vinamilk; quy trình nghiên cứu; thiết kế nghiên cứu về quy mô và phương pháp chọn mẫu; thiết kế bảng câu hỏi khảo sát; phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả khảo sát thực nghiệm và thảo luận: Trình bày về phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu bao gồm: Mô tả mẫu; Kiểm định thang đo bằng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 hệ số tin cậy “Cronbach’s Alpha”; Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA; Phân tích hồi quy; các kiểm định khác.
Chương 5: Một số kết luận và kiến nghị của tác giả: Trình bày kết luận về kết quả nghiên cứu, các kiến nghị, hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NỀN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Chương 02 giới thiệu khái niệm về động lực, các Lý thuyết liên quan đến động lực trong công việc của cán bộ nhân viên trong một doanh nghiệp, xoay quanh các lý thuyết có tầm ảnh hưởng lớn trong các nghiên cứu trước đây như: “Lý thuyết nhu cầu theo cấp bậc” của tác giả Maslow; “Lý thuyết về sự công bằng” của tác giả Adams; “Lý thuyết hai nhân tố” của tác giả Herzberg; “Lý thuyết kỳ vọng” của tác giả Vroom; “Lý thuyết tăng cường tích cực” của tác giả Skinner và “Lý thuyết sự khuyến khích từ bên trong” của hai tác giả Hackman và Oldham.1 Khái niệm động lực Động lực của người lao động: là những nhân tố bên trong kích thích con người làm việc trong điều kiện cho phép xây dựng nên năng suất và hiệu quả cao. Như ta đã thảo luận, động lực được cho là gắn liền với lợi ích của người lao động và ngược lại lợi ích xây dựng nên động lực trong lao động. Tuy vậy, động lực được xây dựng nên ở mức độ nào, bằng cách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó như là một nhân tố cho sự phát triển của xã hội.
Người sử dụng lao động nếu có ý thức muốn lợi ích xây dựng nên động lực phải tạo nên ảnh hưởng đối với nó. Thực tế chứng minh rằng một tổ chức chỉ có thể hoạt động hiệu quả nếu yếu tố con người trong tổ chức đó được vận hành trơn tru.