Chương 1: Lý luận chung và pháp luật về XXHH tại Việt Nam. Chương 2: Thực tiễn xem xét và cấp chứng nhận XXHH xuất khẩu tại Việt Nam. Chương 3: Đánh giá việc thực thi pháp luật hiện hành về cấp chứng nhận XXHH xuất khẩu tại Việt Nam và kiến nghị giải pháp hoàn thiện pháp luật. 1 Ban Pháp chế VCCI (2015), Cẩm nang Quy trình và kỹ năng tham gia xây dựng chính sách của Doanh nghiệp, NXB Hồng Đức [31, Tr.31] 5 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM 1.
Khái niệm xuất xứ hàng hóa 1. Xuất xứ hàng hóa (Origin of goods) Theo Hán Việt Từ điển2 “ xuất xứ là chỗ, nguồn gốc…” và Từ điển Tiếng Việt3 “xuất xứ là nguồn gốc hình thành của sản phẩm”. Theo định nghĩa này có thể nói xxhh là nguồn gốc hình thành hàng hoá đó. Theo khoản 14 , Điều 3 , Luật Thương mại Việt Nam (36/2005/QH11) ngày 14/6/2005 quy định: “XXHH là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất hàng hoá đó”4.
Theo Hiệp định của WTO về quy định tại điểm b , khoản 1 , Điều 9: “nước xuất xứ của một hàng hóa là nước sản xuất ra toàn bộ hàng hóa đó hoặc nước thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng hàng hóa đó nếu có nhiều nước tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa”5.2 , Chương 3 , RCEP quy định: “hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu: (a) có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên theo quy định tại Điều 3.3 (Hàng hóa có xuất xứ thuần tuý); (b) được sản xuất chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ từ một hay nhiều nước thành viên; (c) được sản xuất tại một nước thành viên có sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ nhưng đáp ứng 2 Nguyễn Văn Khôn (1959), Hán Việt Từ - Điển, NXB nhà sách Khai – Trí [26, Tr.1094] 3 Hoàng Phê, Vũ Xuân Lương, Hoàng Thị Tuyền Linh, Phan Thị Thủy, Đào Thị Minh Thu, Đặng Thanh Hòa (2010). Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng [28] 4 Khoản 14 , Điều 3 , Luật Thương mại. [2] 5 Điểm b , khoản 1 , Điều 9, Hiệp định của WTO. 6 quy định tại Phụ lục 3A (Quy tắc cụ thể mặt hàng), và đáp ứng các quy định khác tại Chương này”6.
Theo tác giả, khái niệm XXHH tại khoản 14 , Điều 3 , Luật Thương mại Việt Nam (36/2005/QH11) ngày 14/6/2005 và khoản 1 , Điều 3 , NĐ 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ của pháp luật Việt Nam chưa thể hiện đầy đủ bản chất của XXHH, vì XXHH không đơn thuần là nơi sản xuất của hàng hóa mà còn bao gồm hàng loạt các điều kiện về TCXX do các bộ QTXX quy định. Cho nên cần quy định rõ XXHH phải “sản xuất và đáp ứng TCXX của nƣớc hoặc vùng lãnh thổ” (tức là sản xuất và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp luật XXHH quy định). Quy tắc xuất xứ Trong thương mại quốc tế, QTXX là tập hợp các quy định nhằm xác định nước đã sản xuất hàng hóa (nước xuất xứ của hàng hóa). QTXX đặt ra xuất phát từ thực tế với mô hình sản sản xuất theo chuỗi, toàn cầu hóa, một sản phẩm có thể trải qua nhiều công đoạn sản xuất và có giá trị được thành từ nhiều nước.
QTXX là các quy định để thống nhất xác định nước xuất xứ cho sản phẩm. Theo định nghĩa trong FTAs mà Việt Nam là thành viên như CPTTP, EVFTA, RCEP…, QTXX là tập hợp các tiêu chí được quy định nhằm xác định hàng hóa đó thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế quan theo FTA đó nếu tuân thủ các quy định về xuất xứ áp dụng với hàng hóa trong FTA đó. Ưu đãi thuế quan của FTA chỉ dành cho hàng hóa có nước xuất xứ là một trong các Bên của FTA đó, không dành cho hàng hóa có nước xuất xứ từ một Bên thứ ba ngoài FTA. Theo Khoản 2 , Điều 3 , NĐ 31/2018/NĐ-CP quy định: “QTXX ưu đãi là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có cam kết hoặc thỏa thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan”7.
Theo Khoản 3 , Điều 3 , NĐ 31/2018/NĐ- CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định: “QTXX không ưu đãi là các quy định 6 Điều 3.2 , Chương 3 , RCEP. [24] 7 Khoản 2 , Điều 3 , NĐ 31/2018/NĐ-CP. [6] 7 về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa ngoài quy định tại Khoản 2 Điều này và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại”8. Theo tác giả, định nghĩa về QTXX tại Khoản 2 & Khoản 3 , Điều 3 , NĐ 31/2018/NĐ-CP của Chính phủ thống nhất với với các định nghĩa trong thương mại quốc tế và trong các FTA.
Phân loại quy tắc xuất xứ 1. Quy tắc xuất xứ ƣu đãi QTXX ưu đãi đơn phương là QTXX sử dụng để xác định hàng hóa thuộc diện hưởng các ưu đãi thuế quan mà các nước phát triển (Australia, Canada,…) dành cho các nước đang phát triển hoặc kém phát triển (Việt Nam, Campuchia,…). Đây là ưu đãi thuế quan một chiều mà một nước phát triển tự nguyện dành cho các nước đang phát triển. QTXX ưu đãi song phương là QTXX sử dụng để xác định hàng hóa thuộc diện hưởng các ưu đãi thuế quan theo các FTA hoặc thỏa thuận ưu đãi thuế quan song phương giữa hai nền kinh tế.
QTXX ưu đãi đa phương là QTXX sử dụng để xác định hàng hóa thuộc diện hưởng các ưu đãi thuế quan theo các FTA hoặc thỏa thuận ưu đãi thuế quan đa phương giữa các nền kinh tế. Quy tắc xuất xứ không ƣu đãi QTXX không ưu đãi không nhằm mục đích xác định hàng hóa hưởng thuế quan ưu đãi tại nước nhập khẩu mà nhằm các mục đích khác (ví dụ QTXX để xác định nguồn gốc hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng, QTXX nhằm mục đích xác định XXHH làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu áp dụng các 8 Khoản 3 , Điều 3 , NĐ 31/2018/NĐ-CP. Mục đích của QTXX không ưu đãi có thể là “trừng phạt về thuế”, vì vậy trên thực tế sẽ xảy ra những trường hợp hàng hóa cần có C/O không ưu đãi để chứng minh hàng hóa đó thuộc diện không bị trừng phạt. Xuất xứ thuần túy Xuất xứ thuần túy (Wholly Obtained - WO) được hiểu là hàng hóa thu được toàn bộ trong phạm vi lãnh thổ của Bên thành viên xuất khẩu hoặc được sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu có xuất xứ thuần túy của Bên thành viên xuất khẩu đó.
Sản xuất toàn bộ Sản xuất toàn bộ (Produced Entirely – PE) là TCXX yêu cầu hàng hóa phải được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu “có xuất xứ”. Hàng hóa thuộc các trường hợp sau đây có thể được coi là đáp ứng tiêu chí “PE”: Được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu đáp ứng TCXX thuần túy (WO); Được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu đáp ứng tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực (RVC), Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) và/ hoặc tiêu chí Công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP); Được sản xuất toàn bộ từ các nguyên liệu đáp ứng tiêu chí (PE); Được sản xuất toàn bộ từ các nguyên liệu đáp ứng tiêu chí WO, PE hoặc RVC, CTC hoặc SP. Xuất xứ không thuần túy Hàng hóa được coi là có xuất xứ không thuần túy khi hàng hóa đó được tạo ra tại một Nước thành viên từ nguyên liệu không có xuất xứ với điều kiện nguyên liệu đó phải trải qua các công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ khi đáp ứng quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) theo quy định của FTA. Tiêu chuẩn xuất xứ (The Origin Criteria) Tiêu chuẩn được hiểu là những điều được quy định (định ra những điều phải làm theo) dùng để làm chuẩn để phân loại đánh giá.
Theo pháp luật về XXHH, cụm 9 từ “Tiêu chuẩn xuất xứ”, hay “Tiêu chí xuất xứ” được sử dụng nhiều. Nếu QTXX là quy định chung mang tính nguyên tắc chứa đựng các TCXX và khi các quy định trong bộ QTXX được áp dụng để xác định xuất xứ cho một sản phẩm, nguyên liệu cụ thể thì đó chính là TCXX, (các điều kiện, yêu cầu cụ thể được đặt ra để căn cứ vào đó xác định XXHH). Những yêu cầu cụ thể được pháp luật quy định cho việc sản xuất, quá trình hình thành một sản phẩm cụ thể để làm căn cứ xác định xuất xứ của hàng hóa được gọi là TCXX. TCXX rất đa dạng, phức tạp vì nó có thể quy định cho từng loại hàng hóa riêng căn cứ vào việc phân loại hàng hóa theo mã HS.
Bảng danh mục phân loại hàng hóa, với 97 Chương tương ứng với 97 nhóm mặt hàng, mỗi nhóm lại được phân ra làm rất nhiều hạng mục theo chủng loại hàng hóa, mỗi loại hàng hóa khác nhau có thể có TCXX khác nhau tương ứng, như thế sẽ có rất nhiều các tiêu chí khác nhau; một số tiêu chí được quy định cụ thể bằng câu chữ, một số khác lại được ký hiệu bằng các ký tự mang ý nghĩa xuất xứ qua các chữ cái La-tinh9. Theo tác giả, hiện nay pháp luật về XXHH thường quy định TCXX theo bốn nhóm cơ bản: Tiêu chí chuyển đổi mã HS của hàng hóa (CTC); Tiêu chí tỷ lệ phần trăm của giá trị, LVC, RVC; Tiêu chí quy trình sản xuất cụ thể; Tiêu chí tổng hợp: là sự kết hợp của bất kỳ các tiêu chí nào trong số các tiêu chí kể trên. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) Theo khoản 4 , Điều 3 , NĐ 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về XXHH giải thích: “Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, 9 Ví dụ : EVFTA, CPTPP quy định cụ thể bằng câu chữ; RCEP ký hiệu bằng các ký tự: WO, CC, CTH, CTSH, RVC, CR; TT 05/2018/TT-BCT ký hiệu bằng các ký tự: WO, CC, CTH, CTSH, LVC. [14] 10 nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa đó”10.