Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế kể từ khi gia nhập ASEAN năm 1995, Việt Nam đã tham gia đàm phán và ký kết 17 hiệp định thương mại tự do (FTA), trong đó có 15 hiệp định đã được thực thi. Trong số các cam kết đa phương, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) là một hiệp định thương mại tự do thế hệ mới với phạm vi cam kết sâu rộng, bao phủ từ cắt giảm thuế quan, mở cửa đầu tư đến các tiêu chuẩn phi truyền thống như sở hữu trí tuệ, lao động và môi trường. Khối thị trường này chiếm gần 14% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu, mở ra triển vọng tiếp cận thị trường rộng lớn cho hàng hóa xuất khẩu Việt Nam, bao gồm cả những quốc gia chưa từng có hiệp định thương mại song phương với Việt Nam trước đó.
Nông sản là ngành hàng xuất khẩu có thế mạnh truyền thống của Việt Nam nhờ điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng thuận lợi và quy mô canh tác lớn. Việc thực thi CPTPP mang lại lợi thế cạnh tranh về thuế quan cho nông sản thông qua các lộ trình cắt giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang khối thị trường này cũng đối mặt với nhiều rào cản phi thuế quan nghiêm ngặt, bao gồm các tiêu chuẩn kỹ thuật (TBT) và biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS). Thực tiễn sản xuất và xuất khẩu nông sản trong nước bộc lộ hạn chế khi chủ yếu tập trung vào sản lượng thô, công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu, tỷ lệ sản phẩm có thương hiệu thấp và chuỗi kiểm soát chất lượng chưa đồng bộ. Khóa luận được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang các nước thành viên CPTPP giai đoạn trước và sau khi hiệp định có hiệu lực, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bền vững.
Theo văn bản khóa luận, mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm 4 nội dung:
- Khái quát cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu nông sản và hiệp định thương mại tự do.
- Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển của Hiệp định CPTPP và phân tích một số cam kết liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông sản.
- Phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường các nước thành viên CPTPP trước và sau khi hiệp định thực thi.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường các nước thành viên CPTPP.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các mặt hàng nông sản Việt Nam thuộc nhóm cây trồng (sản phẩm làm ra từ tư liệu sản xuất đất đai), trong đó tập trung vào 5 mặt hàng chủ lực gồm gạo, hạt điều, hạt tiêu, cà phê và rau quả; thị trường mục tiêu là các nước thành viên CPTPP.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường các quốc gia thành viên Hiệp định CPTPP.
- Về thời gian: Giai đoạn 2017 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, học thuyết kinh tế thương mại quốc tế và các hiệp định thương mại:
- Khái niệm nông sản: Tác giả tổng hợp quan điểm của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO - căn cứ theo Hiệp định Nông nghiệp, phân loại nông sản từ Chương I đến XXIV trong Hệ thống HS, trừ cá và sản phẩm cá), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO - ấn phẩm Codex Alimentarius năm 2006) và định nghĩa theo pháp luật thương mại Việt Nam. Khóa luận thu hẹp phạm vi nông sản vào nhóm sản phẩm thu được từ tư liệu sản xuất đất đai (nhóm cây trồng).
- Các học thuyết thương mại kinh tế: Tác giả viện dẫn thuyết phân công lao động xã hội của Adam Smith (cuối thế kỷ XVIII), thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (đầu thế kỷ XIX) và mô hình chi tiêu vĩ mô theo học thuyết Keynes ($GDP = C + I + G + Ex - Im$) để luận giải vai trò của thặng dư xuất khẩu đối với tăng trưởng kinh tế.
- Khung lý luận về FTA: Khái niệm FTA theo GATT 1947 (Điều XXIV, khoản 8b và khoản 5), định nghĩa hiện đại của Chính phủ Singapore, Australia và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); phân loại FTA (song phương, đa phương, khu vực, hỗn hợp); các nội dung cam kết cốt lõi trong FTA (thuế quan, hạn ngạch thuế quan, TBT, SPS, phòng vệ thương mại, quy tắc xuất xứ ROO, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ); lý thuyết tác động tĩnh (tạo lập thương mại, chuyển hướng thương mại) và tác động động (mở rộng quy mô thị trường, thúc đẩy cạnh tranh, thu hút vốn đầu tư FDI).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng là phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh số liệu đối chiếu theo chuỗi thời gian và phân tích thực chứng xu hướng biến động xuất khẩu trong giai đoạn 2017 – 2021.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Báo cáo Xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương các năm từ 2017 đến 2021, số liệu thống kê thương mại của VCCI, số liệu từ các tổ chức quốc tế như WTO, FAO, ITC và các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu nông sản và Hiệp định thương mại tự do
Nội dung chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông sản, chỉ rõ 6 đặc điểm cơ bản của hàng nông sản: mang tính khu vực; mang tính thời vụ; mang tính tươi sống; mang tính chiến lược; phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên; chất lượng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng. Hoạt động xuất khẩu nông sản được phân loại thành 3 hình thức chủ yếu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu qua trung gian, và tái xuất khẩu (gồm tạm nhập - tái xuất và chuyển khẩu).
Tác giả phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu nông sản:
- Nhóm nhân tố quốc gia (bên trong nước xuất khẩu): Quy mô nền kinh tế; cơ chế, chính sách của nhà nước; điều kiện tự nhiên; trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất, chế biến và bảo quản sau thu hoạch; chất lượng cơ sở hạ tầng (giao thông, cảng biển, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm định chất lượng).
- Nhóm nhân tố quốc tế (nước nhập khẩu và thị trường thế giới): Quy mô nền kinh tế nước nhập khẩu; cơ chế và chính sách nhập khẩu (các quy định pháp lý, thuế quan, hàng rào phi thuế quan); nhu cầu tiêu thụ (môi trường văn hóa - xã hội, mức thu nhập, mức độ cạnh tranh); quan hệ kinh tế quốc tế và tình trạng lạm phát.
Chương 1 cũng làm rõ 7 vai trò của xuất khẩu nông sản đối với nền kinh tế: đóng góp vào tăng trưởng GDP; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát huy lợi thế quốc gia; tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động; duy trì ổn định kinh tế vĩ mô; thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại; đẩy mạnh phân công lao động và chuyên môn hóa quốc tế; thúc đẩy hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước phù hợp thông lệ quốc tế. Tiếp đó, tác giả phân tích khái quát về FTA, phân loại FTA, cấu trúc nội dung cam kết và hai cơ chế tác động (tác động tĩnh thông qua tạo lập thương mại, chuyển hướng thương mại; tác động động thông qua mở rộng thị trường, gia tăng áp lực cạnh tranh và thu hút dòng vốn đầu tư).
Chương 2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường các nước thành viên CPTPP giai đoạn 2017 – 2021
Chương 2 trình bày thực trạng xuất khẩu nông sản tổng thể của Việt Nam và xuất khẩu sang khối CPTPP thông qua hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2021.
Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam luôn chiếm tỷ trọng trên 50% trong tổng kim ngạch toàn ngành nông nghiệp, dao động từ 25 tỷ đến hơn 28 tỷ USD.
| Năm |
Kim ngạch xuất khẩu nông sản (tỷ USD) |
Kim ngạch xuất khẩu toàn ngành nông nghiệp (tỷ USD) |
Tỷ trọng nông sản trong toàn ngành (%) |
| 2017 |
25,82 |
36,37 |
70,99% |
| 2018 |
26,60 |
40,02 |
66,47% |
| 2019 |
25,50 |
41,30 |
61,74% |
| 2020 |
25,00 |
41,25 |
60,61% |
| 2021 |
28,04 |
48,60 |
57,70% |
Về cơ cấu mặt hàng, 5 nhóm nông sản chủ lực (rau quả, hạt điều, cà phê, gạo, hạt tiêu) có diễn biến biến động qua các năm do tác động của thị trường thế giới, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung và sự bùng phát của dịch bệnh Covid-19:
| Mặt hàng (Đơn vị: tỷ USD) |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
| Rau quả |
3,50 |
3,81 |
3,75 |
3,27 |
3,55 |
| Hạt điều |
3,52 |
3,37 |
3,29 |
3,21 |
3,64 |
| Cà phê |
3,24 |
3,54 |
2,86 |
2,74 |
3,07 |
| Gạo |
2,62 |
3,06 |
2,81 |
3,12 |
3,30 |
| Hạt tiêu |
1,12 |
0,759 |
0,714 |
0,661 |
0,938 |
Văn bản ghi nhận chi tiết biến động năm 2020: rau quả đạt 3,27 tỷ USD (-12,7%); hạt điều đạt 515 nghìn tấn, trị giá 3,21 tỷ USD (+13,0% về lượng nhưng -2,3% về kim ngạch); cà phê đạt 1,57 triệu tấn, trị giá 2,74 tỷ USD (-5,6% về lượng và -4,2% về giá trị); hạt tiêu đạt 285 nghìn tấn, đạt 661 triệu USD (+0,4% về lượng nhưng -7,5% về giá trị). Riêng mặt hàng gạo ghi nhận mức tăng trưởng giá trị đạt 3,12 tỷ USD (+11,2%) dù lượng xuất khẩu giảm 1,9% (đạt hơn 6 triệu tấn) nhờ giá bán bình quân tăng.
Đến năm 2021, hoạt động xuất khẩu phục hồi với mức tăng trưởng đồng đều: rau quả đạt 3,55 tỷ USD (+8,6%); hạt điều đạt 3,64 tỷ USD (+13,3%), giữ vị trí cao nhất về kim ngạch; gạo đạt gần 3,3 tỷ USD (+5,3%); cà phê đạt 3,07 tỷ USD (+12,1%); hạt tiêu đạt 938 triệu USD (+42%), có tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao nhất.
Về thực trạng trao đổi thương mại với CPTPP, tác giả thống kê các cam kết cắt giảm thuế quan của các nước thành viên đối với hàng hóa và các nhóm nông sản chủ lực Việt Nam, phân tích cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa sang CPTPP năm 2021 và kim ngạch xuất khẩu từng nhóm hàng nông sản (gạo, cà phê, điều, tiêu, rau quả) sang từng thị trường thành viên từ 2018 đến 2021. Khóa luận đánh giá các kết quả đạt được về tăng trưởng kim ngạch, đồng thời phân tích những hạn chế cố hữu: xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô hoặc sơ chế, thiếu liên kết chuỗi giá trị, tỷ lệ đáp ứng quy tắc xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan chưa cao và năng lực vượt qua các rào cản kỹ thuật SPS/TBT của doanh nghiệp còn hạn chế.
Chương 3. Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường các nước thành viên CPTPP
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên định hướng phát triển xuất khẩu nông sản của Nhà nước đến năm 2030 và bối cảnh thực thi các cam kết CPTPP. Tác giả phân tích các cơ hội (mở rộng thị trường, ưu đãi thuế quan, cải cách thể chế kinh doanh) và thách thức (hàng rào kỹ thuật, vệ sinh kiểm dịch, chi phí logistics, quy tắc xuất xứ).
Các nhóm giải pháp được đề xuất cụ thể:
- Nhóm giải pháp dành cho doanh nghiệp xuất khẩu:
- Đầu tư đổi mới công nghệ thu hoạch, bảo quản và chế biến sâu để tăng giá trị gia tăng của sản phẩm nông sản.
- Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình canh tác và sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế (như VietGAP, GlobalGAP), tuân thủ quy định an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật (SPS) và rào cản kỹ thuật (TBT).
- Chủ động tìm hiểu, nâng cao tỷ lệ đáp ứng các tiêu chí về quy tắc xuất xứ hàng hóa (ROO) để được cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu đãi CPTPP.
- Chú trọng xây dựng, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và phát triển thương hiệu nông sản trên thị trường quốc tế.
- Chủ động liên kết sản xuất với người nông dân theo chuỗi giá trị và cập nhật thông tin thị hiếu tiêu dùng tại từng quốc gia thành viên.
- Nhóm kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ban ngành:
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu nông sản phù hợp với cam kết quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin dự báo thị trường, hướng dẫn chi tiết về các cam kết kỹ thuật trong CPTPP cho cộng đồng doanh nghiệp.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng logistics nông nghiệp, hệ thống kiểm định chất lượng đạt chuẩn quốc tế tại các cửa khẩu, cảng biển.
- Đàm phán tháo gỡ các rào cản kỹ thuật và bảo hộ sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý cho các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam tại các thị trường đối tác.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2021:
- Chứng minh ngành nông sản giữ vai trò trụ cột trong xuất khẩu nông nghiệp Việt Nam với kim ngạch ổn định ở mức 25 – 28 tỷ USD/năm, chiếm tỷ trọng từ 57,7% đến 70,99% toàn ngành. Năm 2021, xuất khẩu nông sản đạt 28,04 tỷ USD, phục hồi 12,16% so với năm 2020.
- Khái quát vị thế xuất khẩu của các mặt hàng chủ lực trên thị trường thế giới: Việt Nam giữ vị trí dẫn đầu thế giới về xuất khẩu hạt điều và đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu cà phê. Năm 2021, hạt điều đạt kim ngạch 3,64 tỷ USD (cao nhất nhóm nông sản), hạt tiêu đạt 938 triệu USD (tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt 42%), gạo đạt gần 3,3 tỷ USD và cà phê đạt 3,07 tỷ USD.
- Phân tích cụ thể các cam kết thuế quan trong CPTPP và cơ cấu xuất nhập khẩu nông sản theo từng nhóm mặt hàng (gạo, cà phê, điều, tiêu, rau quả) và theo từng thị trường thành viên trong khối giai đoạn 2018 – 2021.
Về mặt đóng góp khoa học, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu từ việc tổng quan y văn trong và ngoài nước (như các nghiên cứu của Anastasios Karasavvoglou, Maryla Maliszewska, Kati Suominen, Đỗ Thu Hằng, Ngô Thị Mỹ, Trần Thị Trang, Dương Quang). Đóng góp chính của đề tài là đã cập nhật và phân tích chuỗi dữ liệu thực chứng trong giai đoạn 2017 – 2021, giai đoạn nền kinh tế toàn cầu và hoạt động xuất nhập khẩu nông sản chịu tác động mạnh từ biến động thương mại và đại dịch Covid-19, đồng thời đánh dấu những năm đầu thực thi Hiệp định CPTPP. Nghiên cứu đã đi sâu đánh giá thực trạng từng mặt hàng cụ thể sang thị trường CPTPP thay vì chỉ dừng lại ở phân tích cơ hội, thách thức chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu giới hạn tập trung vào 5 nhóm nông sản cây trồng chủ lực (gạo, điều, tiêu, cà phê, rau quả), chưa bao quát toàn bộ các mặt hàng nông sản khác của Việt Nam (như chè, cao su, sắn và sản phẩm từ sắn).
- Về phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2021 dựa trên dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thường niên, chưa phản ánh được các biến động thị trường và lộ trình cắt giảm thuế sâu hơn của CPTPP trong các năm tiếp theo. Tác giả cũng tự nhìn nhận hạn chế về thời gian nghiên cứu và năng lực chuyên môn của sinh viên thực hiện.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp sau năm 2021 nhằm đánh giá tác động trung và dài hạn của CPTPP đối với nông sản Việt Nam khi các dòng thuế tiến dần về 0%; mở rộng nghiên cứu sang các mặt hàng nông sản tiềm năng khác; hoặc áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như mô hình trọng lực) để lượng hóa chính xác tác động của các rào cản kỹ thuật phi thuế quan (SPS, TBT) tại thị trường các nước CPTPP.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế cần tài liệu nghiên cứu về xuất khẩu hàng hóa và thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
- Người nghiên cứu đề tài về nông sản Việt Nam: Cung cấp khung cơ sở lý thuyết có hệ thống về đặc điểm nông sản, các nhân tố ảnh hưởng, và các kênh tác động tĩnh - động của FTA.
- Phục vụ tra cứu thực tiễn: Khóa luận tổng hợp hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu 5 nhóm nông sản chủ lực Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021, cùng danh mục các cam kết thuế quan của khối CPTPP đối với nông sản Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm mặt hàng nông sản được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận như thế nào?
Khóa luận tổng hợp khái niệm nông sản theo WTO, FAO và quan điểm tại Việt Nam, sau đó xác định phạm vi nghiên cứu thu hẹp vào các mặt hàng nông sản thuộc nhóm cây trồng, tức là sản phẩm hàng hóa được làm ra từ tư liệu sản xuất đất đai (không bao gồm sản phẩm chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp). Đề tài tập trung phân tích 5 mặt hàng chủ lực gồm: gạo, cà phê, hạt điều, hạt tiêu và rau quả.
2. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu nông sản trong tổng ngành nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021 biến động ra sao?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, kim ngạch xuất khẩu nông sản luôn chiếm trên 50% kim ngạch toàn ngành nông nghiệp dù tỷ trọng có xu hướng giảm dần qua các năm: đạt 70,99% năm 2017 (25,82/36,37 tỷ USD); 66,47% năm 2018 (26,60/40,02 tỷ USD); 61,74% năm 2019 (25,50/41,30 tỷ USD); 60,61% năm 2020 (25,00/41,25 tỷ USD); và 57,70% năm 2021 (28,04/48,60 tỷ USD).
3. Mặt hàng nông sản nào đạt kim ngạch cao nhất và mặt hàng nào có tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao nhất năm 2021?
Năm 2021, mặt hàng hạt điều dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu trong nhóm nông sản chủ lực, đạt 3,64 tỷ USD (tăng 13,3% so với năm 2020). Mặt hàng hạt tiêu đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao nhất với mức tăng 42% so với năm 2020, đạt giá trị 938 triệu USD.
4. Khóa luận phân loại các tác động của FTA đối với nước thành viên như thế nào?
Tác giả phân chia tác động của FTA thành hai nhóm: tác động tĩnh và tác động động. Tác động tĩnh là tác động trực tiếp và ngắn hạn, gồm tạo lập thương mại (thay thế sản xuất nội địa chi phí cao bằng nhập khẩu giá thấp hơn từ thành viên FTA) và chuyển hướng thương mại (chuyển nhập khẩu từ nước ngoài FTA sang nước thành viên FTA). Tác động động mang tính dài hạn hơn, gồm mở rộng thị trường theo quy mô, thúc đẩy cạnh tranh đổi mới công nghệ và thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài.
5. Điểm khác biệt về khoảng trống nghiên cứu của khóa luận so với các đề tài trước đó là gì?
Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đó chưa cập nhật thực trạng xuất khẩu nông sản trong giai đoạn biến động 2017 – 2021 (thời điểm chịu ảnh hưởng đồng thời của căng thẳng thương mại Mỹ - Trung, dịch bệnh Covid-19 và giai đoạn đầu thực thi CPTPP). Nghiên cứu của Dương Quang (2022) mới dừng lại ở cơ hội và thách thức chung, chưa đi sâu phân tích chuỗi dữ liệu thực trạng xuất khẩu của từng mặt hàng nông sản cụ thể sang thị trường CPTPP như khóa luận này thực hiện.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu nông sản và cơ chế tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Công trình cung cấp bức tranh thực chứng về tình hình xuất khẩu 5 nhóm nông sản chủ lực của Việt Nam sang thị trường các nước thành viên CPTPP giai đoạn 2017 – 2021 với các dẫn chứng số liệu thứ cấp cụ thể. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về công nghệ chế biến, thương hiệu và rào cản kỹ thuật, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo cấp độ doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản sang khối thị trường này đến năm 2030.