mở đầu cho các công trình nghiên cứu áp dụng Chitosan xử lý nước thải có quy mô nhỏ hẹp và phù hợp với điều kiện sản xuất trong tương lai. Kết quả này có thể được áp dụng xử lý màu cho các ngảnh công nghiệp khác như: dệt nhuộm, cao su. Trang 12 Khoa Luan tét nghiép GVHD: Th.S Bui Mạnh Hà CHUONG II - TONG QUAN 2.1 Céng nghiệp thuộc da 2.2 Các phương pháp xử lý kim loại nặng 2.3 Chất hấp phu Chitosan 2.4 Cơ sở lý thuyết của phương pháp Trang 13 Khóa L.uận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Mạnh Hà CHUONG II TONG QUAN 2.1 Công nghiệp thuộc da 2.1 Giới thiệu về ngành thuộc đa'"Ì Ngành công nghiệp thuộc da là ngành sản xuất, chế biến da tươi ( hoặc da mudi ) thanh các loại da thành phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng như giảy dép, y phục, túi xách, nệm ghế. Đặc điểm công nghệ: Nguyên liệu chính là da động vật và các hoá chất cần thiết cho các công đoạn sản xuất.
Sản phẩm của ngành công nghiệp này là da thuộc. Trong thuộc da, người ta dùng phương pháp hoá học để khử lớp ngoài và lớp trong. Lớp giữa Corium chỉnh là lớp da thật. Da sống động vật thường gôm 3 lớp: Lớp ngoài: lớp biểu bì Epidermis ( có chứa lông ).
Lớp giữa Corium ( Keration )- lớp mô mạch liên kết. Lớp này có chứa collagen, protein và Elastin. Lớp trong Cubcutis ( lớp dưới da ) là lớp thịt và lớp mỡ.2 Thành phân và tính chất nước thải Do đặc thù của một ngành kỹ thuật, ngành công nghiệp thuộc da là nghẻ phải sử dụng nguồn nguyên liệu sống: da của các loài gia súc ( da trâu, da bò, đa lợn, da đê. Ở nước ta, việc chăn nuôi trâu, bò, lợn còn mang tính chất gia đình nhỏ, lẻ, phân tán.
Nguồn da nguyên liệu phải thu gom từ nhiều nơi, tập quán giết mồ tuỷ tiện, sự kiểm dịch lóng lẻo, đa tươi bảo quản sơ sài nên cảng tăng khả năng gây dịch. Với khí hậu nóng ấm, nên công nghiệp thuộc da với trang thiết bị cũ lạc hậu. đội ngũ công nhân chưa có tác phong công nghiệp tiên tiền, hiệu suất sử dụng nước. hoá chất, nguyên vật liệu còn thấp nên mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng tăng lên.
Bởi công nghệ sản xuất trải qua nhiêu công đoạn, sử dụng một Trang 14 Khóa Luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bui Manh Ha lượng lớn với nhiều loại hóa chất, đặc biệt một lượng nước lớn gap hang tram lan so với nguyên liệu, cho nên chính nganh nay hang năm thải ra môi trường sống một lượng lớn nước thải, hàng ngàn tấn phế liệu và một lượng lớn các khi độc. Ngoài ra, tại các xí nghiệp, nhà máy, cơ sở thuộc da, hệ thống thoát nước lạc hậu, nước thải hầu hết không được xử lý hoặc chưa được xử lý đúng tiêu chuân được thải ra môi trường một cách tự nhiên. Điêu này gây tác hại rất nghiêm trọng đến môi trường sống của chúng ta. ' ” Đặc trưng của chất thải và tác động đến môi trường ửa, ngâm hồi tươi) COD, SS, CF.
ủy yếm khi sinh ra mùi, khí H;S, NH | y độc hại đến thủy sinh. Ngâm vôi ước thải nhiễm Sulfide : Khi nồng độ lớn h Tẩy lông, rửa “kiếm, BOD, Sulfide, SS600mg/L thì đây là chất tấy. - Độ kiểm trong nước cao sẽ gây lớ Ì da. Rita voi - §S : Gây ra lăng cặn trong đường én va bồi lắp nguồn tiếp nhận.
Nếu cặn Rửa chất hưu cơ thì gây ra thiểu hụt oxy, đi ién yếm khí xảy ra làm anh hưởng sinh vật đáy, thủy sinh. Nước thải nhiễm axit- Gây õ nhiễm nguồn nước, khi tiếp xúc Ds vơi con người và động vật thì gây bệnh Ngam Axit | ngoài da, giết chết thủy sinh, ăn mòn cong trình và kim loại. — — — —Ừ— Trang 15 Khóa Luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Mạnh Hà [—- Nước thải nhiễm axít- Axít Chromic gây lở loét da, viêm p Chrome quản (hơi axit Chrome), viêm da, dị ửn Thuộc da, la tác nhân gây ra bệnh ung thư, quái ai. Nước thải nhiễm dâu: can trở qủa trình huếch tán oxy vào nước làm chết thủy Rửa sinh.
Nước thải nhiễm hrome, dầu, màu, huộm an dau |BOD, COD, DS | ước thải nhiễm màu Gây ra sự thiểu hụt oxy trong nước, phan Ham varia [BOD k yếm khí sinh ra mùi, khí H3S, NH; y độc hại đến thủy sinh. | Giới hạn cho phép xả thải nước thải thuộc da` Bảng 2. Giới hạn cho phép xả thải 2 h Chất răn lơ lửngmgL 50 l00 B ——— ee en 5 ẫu mỡ khoáng mẹ/L 5 5 6 ChomevV) mg/l.2 1 Trang 16 Khoa Luan tot nghiép GVHD: Th.S Bui Manh Ha 2.3 Tác hại của kim loại nặng (Crom)'°'' ` Quả trinh thuộc Crom dựa vảo liên kết chéo của Crom ở dạng ion với các nhóm Cacboxyl tự do của Collagen có trong da. Nhờ đỏ giúp tăng khả năng kháng vi khuẩn và nhiệt độ cao.* Crom khi ở hàm lượng cao trong môi trường nước là một nhân tổ gây ô nhiễm nghiêm trọng gây những ảnh hưởng to lớn và lâu đài đối với cơ thẻ sống.
Trong nước, Crom tôn tại hai dạng Cr([H) và Cr(VI). Crom kim loại và các hợp chất crom (III) thông thường không được coi là nguy hiểm cho sức khỏe, nhưng các hợp chất crom hóa trị sau (crom VI) lại là độc hại nếu nuốthít phải. Sự hap thụ của Crom vảo cơ thể con người tuỳ thuộc vào trạng thái oxi hoá của nó. Cr(VI) hắp thụ qua đạ đày, ruột nhiều hơn Cr(III) (mức độ hấp thụ qua đường ruột tuỳ thuộc vào dạng hợp chất mà nó sẽ hắp thu) và còn có thể thấm qua màng tế bào.
Nếu Crom (IIE) chi hap thu 1% thì lượng hắp thu của Cr(VI) lên tới 50%. Tỷ lệ hắp thu qua phối không xác định được, mặc dù một lượng đáng kế đọng lại trong phổi và phổi là một trong những bộ phận chứa nhiều Crom nhat. Crom xâm nhập vào cơ thể theo ba con đường: hồ hấp, tiêu hoá và khi tiếp xúc trực tiếp với da.Con đường xâm nhập, đào thải Crom ở cơ thể người chủ yếu qua con đường thức ăn. Dù xâm nhập vào co thé theo bat ky con đường nào Crom cũng được hoà tan vào trong máu ở nồng độ 0,001mg/L; sau đó chúng chuyển vào hông câu vả hoà tan nhanh trong hồng cầu nhanh 10+ 20 lần, từ hồng cầu Crom chuyển vào các tổ chức phủ tạng , được giữ lại ở phối, xương, thận, gan, phần còn lại chuyến qua nước tiểu.
Từ các cơ quan phủ tạng Crom hoà tan dần vào máu, rồi đào thải qua nước tiểu tử vải tháng đến vài năm. Các nghiên cửu cho thấy con người hấp thụ CrỶ` nhiều hơn Cr`` nhưng độc tính của Cr”” lại cao hơn Cr`” gấp khoảng 100 lần Nếu Crom có nông độ lớn hơn giá trị 0,Img/L gây rồi loạn sức khoẻ như nôn mửa. Khi thâm nhập vào cơ thế nó liên kết với các nhóm -SH trong enzim va lam mat hoat tinh cua enzim gây ra rất nhiêu bệnh đối với con người: Trang 17 Khóa Luận tốtnghiệp GVHD: Th.S Bui Manh Ha - Crom va cac hgp chat cua crom chi yéu gay cae bénh ngoai da.Bé mat da la b6 phan dé bi anh hudng. Niém mac mii dé bj loét.
Phan sun của vách mũi dễ bị thủng. Khi đa tiếp xúc trực tiếp vào dung dich Cr(VI), chỗ tiếp xúc để bị nỗi phông và loét sâu, có thể bị loét đến xương. Khi Cr(VI) xâm nhập vảo cơ thể qua da, nó kết hợp với prôtê¡n tạo thành phản ứng kháng nguyên. Kháng thế gây hiện tượng dị ứng, bệnh tái phát.
- Khi Crom xâm nhập theo đường hô hấp dễ dẫn tới bệnh viêm yết hấu, viêm phế quản. viêm thanh quản do niêm mạc bị kích thích (sinh ngứa mũi, hất hơi, chảy nước mũi. - Nhiễm độc Crom có thể bị ung thư phổi, ung thư gan.loét da,viêm đa tiếp xúc, xuất hiện mụn cơm, viêm gan, thủng vách ngăn giữa hai lá mía, ung thư phối, viêm thận, đau răng, tiêu hoá kém, gây độc cho hệ thắn kinh vả tim. Độ độc ` ` Với Người 0.2 Giới thiệu một số các phương pháp xử lý kim loại nặng'' Nguyên tắc + Đơn giản, rẻ tiễn + Nguyễn vật liệu để kiếm + Có thời gian xử lý ngăn, hiệu quả xứ lý cao (với chất thải chứa kim loại nang) + Chat thai (kim loại nặng) trong nước thải đâu ra phải nhỏ hơn so với tiêu chuẩn cho phép.
+ Tuồi thọ của vật liệu xử lý cao + Phương pháp đỏi hỏi không gian xử lý nhỏ Trang 18 Khóa Luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bui Manh Ha + Không gây ra chất ô nhiễm thứ cắp + Cỏ thể hoàn nguyên lại chất quý hiểm (kim loại quý) Nói chung là khó có phương pháp nào đáp ứng đủ những yêu cầu trên, thông thường mỗi phương pháp chí đáp ứng được một phần. Tùy theo hoàn cảnh sử dụng mà ta có thể lựa chọn phương pháp thích hợp. tối ưu nhất để sử dụng. Các phương pháp để xử lý kim loại nặng |.
Phuong phap sinh học: + Hp thu sinh hoc + Chuyên hóa sinh học 2. Phương pháp kết tủa: + Quá trình kết tủa hiđroxit + Quá trình kết tủa sunphit 3, Quá trình điện hóa: 4. Phương pháp hắp phụ Ngoài ra còn có các phương pháp như trích ly, và phương pháp quang hóa. Trên đây là các phương pháp đã được sử dụng hoặc đã nghiên cứu nhưng chưa đưa vào thực tế trong xử lý kim loại nặng trên thế giới.
Mỗi phương pháp có những ưu và nhược điểm riêng, tùy vào từng đặc tính của nước thải mà ta có thé lựa chọn từng phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp với nhau để xử lý. ở Việt Nam hiện nay, các nhà máy ít chú trọng tới việc xử lý chất thải nói chung vả nước thải nói riêng. Các phương pháp sử dụng đề xử lý nước thải thì qua thô sơ và thường xử lý tập trung lẫn các loại nước thải trong các khâu khác nhau. Do vậy hiệu quả xử lý rất thập.
Hiện nay các nha máy ở Việt Nam thường sử dụng phương pháp kết tủa hiđroxit để xử lý nước thải kim loại nặng. Gần đây một số nhà máy có sử dụng phương pháp trao đối ion để xử lý nước thái kim loại nặng tuy nhiên phương pháp nảy giá thành cao do vậy không được nhiêu các cơ sở áp dụng đặc biệt là đổi với các cơ sở sản xuất lớn tạo ra nhiêu lượng kim loại nặng trong nuoc thai. Trang 19 | THU VIEN a, Barra c | Trudng HO) CHe Atty! TP Khóa Luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Bùi Mạnh Hà 3.