Xây Dựng Website Tìm Kiếm Việc Làm Với Chức Năng Gợi Ý Công Việc Phù Hợp

Khóa luận trình bày hệ thống thông tin xây dựng website tìm kiếm và tuyển dụng việc làm, tích hợp chức năng gợi ý việc làm cho ứng viên.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TONG QUAN DE TÀI

1.1. Hiện trạng và đặt van đề

1.2. Tìm hiểu về một sô website việc làm hiện nay

1.3. Pham vi nghiên cứu

1.4. Bồ cục báo cáo

2. CHƯƠNG 2

2.1. Tìm hiểu hệ thống gợi ý sản phẩm

2.1.1. Giới thiệu hệ thống gợi ý sản phẩm

2.1.2. Áp dụng thuật toán vào hệ thống website việc làm

2.2. Lọc cộng tác dựa vào sản phẩm - sản phẩm

2.2.1. Mức độ tương đồng (Similarity functions)

2.2.2. Chuẩn hóa dữ liệu

2.3. Dự đoán kết quả (Rating prediction)

2.4. Tìm hiểu về PHP

2.4.1. Tổng quan về PHP

2.4.2. Các đặc điểm và chức năng của PHP

2.4.3. Ưu điểm, nhược điểm của PHP

2.4.4. Tìm hiểu về MySQL

2.4.4.1. Tổng quan về MySQL
2.4.4.2. Các đặc điểm của MySQL. Ưu điểm, nhược điểm của MySQL

3. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1. Phân tích yêu cầu

3.1.1. Các yêu cầu chức năng

3.1.2. Các yêu cầu phi chức năng

3.2. Phân tích thiết kế hệ thống

3.2.1. Các chức năng của hệ thống

3.2.2. Các tác nhân của hệ thống

3.2.3. Danh sách Usecase

3.2.4. Usecase Đăng nhập

3.2.5. Usecase dành cho Ứng viên

3.2.6. Usecase dành cho nhà tuyển dụng

3.2.7. Usecase dành cho quản trị viên

3.2.8. Sơ đồ tuần tự đăng ký

3.2.9. Sơ đồ tuần tự đăng nhập

3.2.10. Sơ đồ tuần tự Ứng tuyển việc làm

3.2.11. Sơ đồ tuần tự Thêm thông tin việc làm

3.2.12. Sơ đồ tuần tự Cập nhật thông tin việc làm

3.2.13. Sơ đồ tuần tự Xóa thông tin việc làm

3.2.14. Sơ đồ tuần tự Phản hồi về việc làm với ứng viên

3.2.15. Mô tả các màn hình

3.2.15.1. Màn hình đăng ký dành cho ứng viên
3.2.15.2. Màn hình đăng ký dành cho nhà tuyển dụng
3.2.15.3. Màn hình đăng nhập dành cho ứng viên
3.2.15.4. Màn hình đăng nhập dành cho nhà tuyển dụng
3.2.15.5. Màn hình đăng nhập dành cho quản trị viên
3.2.15.6. Màn hình chi tiết công việc đang tuyển dụng
3.2.15.7. Màn hình xem thông tin hồ sơ ứng viên
3.2.15.8. Màn hình phản hồi thông tin việc làm cho ứng viên
3.2.15.9. Màn hình trang quản trị

4. CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ

4.1. Mô tả dữ liệu

4.2. Áp dụng lên dữ liệu

4.3. Kết quả thực nghiệm

4.3.1. Quy trình chọn số điểm lân cận (k) để đoán kết quả

4.3.2. Độ đo RMSE — Root mean squared error

4.3.3. Chọn điểm lân cận k

4.4. Cài đặt và triển khai website

4.4.1. Công cụ sử dụng

4.4.2. Triển khai website

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Kết quả đạt được

5.2. Ưu điểm của hệ thống

5.3. Hạn chế của hệ thống

5.4. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xây dựng website tìm kiếm việc làm hiệu quả

Xây dựng website tìm kiếm việc làm là một trong những giải pháp quan trọng giúp kết nối ứng viên với nhà tuyển dụng. Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, việc phát triển một nền tảng trực tuyến không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu quả trong việc tìm kiếm việc làm. Website cần tích hợp các chức năng gợi ý công việc phù hợp để đáp ứng nhu cầu của người dùng.

1.1. Tại sao cần xây dựng website tìm kiếm việc làm

Nhu cầu tìm kiếm việc làm ngày càng tăng cao, đặc biệt là trong các thành phố lớn. Website tìm kiếm việc làm giúp ứng viên dễ dàng tiếp cận thông tin tuyển dụng và nhà tuyển dụng có thể tìm kiếm ứng viên phù hợp một cách nhanh chóng.

1.2. Các chức năng cơ bản của website tìm kiếm việc làm

Website cần có các chức năng như đăng tin tuyển dụng, tìm kiếm việc làm, và đặc biệt là chức năng gợi ý công việc phù hợp dựa trên hồ sơ ứng viên. Điều này giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tăng khả năng tìm kiếm việc làm thành công.

II. Những thách thức trong việc xây dựng website tìm kiếm việc làm

Mặc dù việc xây dựng website tìm kiếm việc làm mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Các vấn đề như quản lý nội dung, tối ưu hóa SEO và bảo mật thông tin người dùng là những yếu tố cần được chú trọng.

2.1. Quản lý nội dung và cập nhật thông tin

Nội dung trên website cần được cập nhật thường xuyên để thu hút người dùng. Việc thiếu thông tin mới mẻ có thể dẫn đến việc giảm lượng truy cập và sự quan tâm từ người dùng.

2.2. Tối ưu hóa SEO cho website tìm kiếm việc làm

Tối ưu hóa SEO là yếu tố quan trọng giúp website dễ dàng được tìm thấy trên các công cụ tìm kiếm. Cần sử dụng từ khóa phù hợp và tối ưu hóa cấu trúc website để nâng cao thứ hạng tìm kiếm.

III. Phương pháp xây dựng website tìm kiếm việc làm hiệu quả

Để xây dựng một website tìm kiếm việc làm hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng các ngôn ngữ lập trình như PHP, MySQL và các công nghệ web hiện đại sẽ giúp tạo ra một nền tảng vững chắc.

3.1. Sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP và MySQL

PHP và MySQL là hai công nghệ phổ biến trong việc phát triển website. Chúng cho phép xây dựng các chức năng động và quản lý cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả.

3.2. Tích hợp chức năng gợi ý công việc

Chức năng gợi ý công việc có thể được xây dựng dựa trên thuật toán Collaborative Filtering, giúp ứng viên nhận được các gợi ý việc làm phù hợp với năng lực và sở thích của họ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của website tìm kiếm việc làm

Website tìm kiếm việc làm không chỉ giúp ứng viên tìm kiếm việc làm mà còn hỗ trợ nhà tuyển dụng trong việc tìm kiếm ứng viên phù hợp. Các ứng dụng thực tiễn cho thấy rằng việc sử dụng website giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho cả hai bên.

4.1. Kết nối ứng viên và nhà tuyển dụng

Website giúp tạo ra một cầu nối giữa ứng viên và nhà tuyển dụng, giúp họ dễ dàng tìm thấy nhau thông qua các thông tin tuyển dụng và hồ sơ ứng viên.

4.2. Tăng cường hiệu quả tuyển dụng

Việc sử dụng website giúp nhà tuyển dụng có thể tiếp cận được nhiều ứng viên hơn, từ đó tăng cường hiệu quả trong quá trình tuyển dụng.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Xây dựng website tìm kiếm việc làm với chức năng gợi ý công việc phù hợp là một bước tiến quan trọng trong việc cải thiện trải nghiệm tìm kiếm việc làm. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các tính năng mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

5.1. Định hướng phát triển website trong tương lai

Cần nghiên cứu thêm về các công nghệ mới và xu hướng thị trường để cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ của website.

5.2. Tăng cường bảo mật thông tin người dùng

Bảo mật thông tin người dùng là một yếu tố quan trọng cần được chú trọng. Cần áp dụng các biện pháp bảo mật hiệu quả để bảo vệ dữ liệu của người dùng.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan dé tài Giới thiệu tông quan nội dung đê tài khóa luận. Nội dung bao gôm: hiện trạng và đặt vân đê, khảo sát một sô website, mục tiêu đê tài, phạm vi nghiên cứu và bô cục báo cáo. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Giới thiệu về hệ thống gợi ý sản phẩm và một số ngôn ngữ, cơ sở dữ liệu và thuật toán sẽ sử dụng trong đề tài. Ngôn ngữ và cơ sở dữ liệu đó bao gồm: HTML, CSS, JavaScript, PHP, Mysql và thuật toán Item Based Collaborative Filtering.

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thong Trình bày về sơ đồ tổ chức của website, phân tích thiết kế hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện website. Chương 4: Cài đặt và kiểm thử Trinh bày cài đặt thuật toán, tóm tắt quá trình triển khai và kiểm thử. Xây dung website tìm kiếm và tuyến dụng việc làm Chương 5: Tổng kết Tổng kết khóa luận, nêu ưu, khuyết điểm và hướng phát triển. Xây dung website tìm kiếm và tuyến dụng việc làm CHƯƠNG2.

CƠ SỞ LÝ THUYET Chương này nói về cơ sở lý thuyết của khoá luận bao gồm hệ thống gợi ý sản phẩm và hệ thống gợi ý sản phẩm theo phương pháp lọc cộng tác dựa trên đánh giá người dùng. Cùng với ngôn ngữ và cơ sở dữ liệu sử dụng chính là PHP, MySQL. Ngoài ra các công nghệ và công cụ sử dụng khác nhóm tác giả nghiên cứu sẽ được trình bày chỉ tiết ở chương này.1 Tìm hiểu hệ thống gợi ý sản phẩm 2.1 Giới thiệu hệ thống gợi ý sản phẩm Hệ thống gợi ý (Recommendation Systems) được định nghĩa là hệ thống đề xuất, gợi ý các sản phẩm phù hợp nhất với người dùng cụ thé bằng cách dự đoán mối quan tâm của người dùng về một mặt hàng dựa trên thông tin liên quan đến sản phẩm, người dùng và sự tương tác giữa chúng. Có hai đối tượng chính trong hệ thống gợi ý: người dùng (users) và sản phẩm (items).

Mục đích chính của hệ thống gợi ý là dự đoán mức độ quan tâm của một người dùng tới một sản phẩm nào đó dựa trên hành vi của người dùng này và các người dùng khác qua đó đề xây dựng hệ khuyến nghị cá nhân. Các hệ thống gợi ý thường được chia thành hai nhóm lớn: - Loe theo nội dung (Content-based systems): Gợi ý các sản dựa vào hồ sơ (profiles) của người dùng hoặc dựa vào nội dung/thuộc tính (attributes) của những sản phẩm tương tự như sản phẩm mà người dùng đã chọn trong quá khứ. Vi dụ: nếu một hệ thống gợi ý thấy bạn thích những bộ phim “You’ve Got Mail” va “Sleepless in Seattle”, thì nó có thể gợi ý một bộ phim khác cho bạn với sự tham gia của Tom Hanks va Meg Ryan, chăng hạn như “Joe Versus the Volcano”. Cách tiếp cận nay yêu câu việc sắp xêp các san phâm vào từng nhóm hoặc di tìm các đặc trưng của Xây dung website tìm kiếm và tuyến dụng việc làm từng sản phẩm.

Tuy nhiên, có những sản phẩm không có nhóm cụ thể và việc xác định nhóm hoặc đặc trưng của từng sản phẩm đôi khi là bat khả thi. - Loc cộng tác (Collaborative filtering): hệ thống gợi ý sản phẩm (items) dựa trên sự tương quan (similarity) giữa các người dùng và/hoặc sản phẩm. Có thê hiểu rằng ở nhóm này métsdn phẩm được gợi ý tới một người dùng dựa trên những người dùng có hành vi tương tự. Ví dụ: đa số những người dùng đã đọc quyền sách "The 7 habits of highly effective people" của Stephen R.

Covey, và cuốn "Good To Great" của Jim Collins họ đều tim mua cuốn "Think and Grow Rich" của Napoleon Hill. Từ những thông tin nay, bạn có thé nhóm ho thành nhóm những người có cùng sở thích. Sau đó, khi có một người dùng khác, họ muốn mua quyên sách "The 7 habits of effective people" và "Good to great" hệ thống sẽ gợi ý cho họ cuốn sách "Think and grow rich" có thé là cuốn sách ma họ quan tam.2 Áp dụng thuật toán vào hệ thống website việc làm Trong đề tài này, nhóm tác giả sử dụng Neighborhood-based Collaborative Filtering (NBCF) và cu thé hon 1a Item-Item Collaborative Filtering dùng dé xây dựng hệ thống gợi ý việc làm cho website. Ý tưởng cơ bản của NBCF là xác định mức độ quan tâm của một người dùng tới một sản phẩm dựa trên các sự tương quan với các người dùng khác.

Việc gần giống nhau giữa các người dùng có thể được xác định thông qua mức độ quan tâm của các người dùng này tới các việc làm khác mà hệ thống đã biết. Trong hướng tiếp cận Item-Item Collaborative Filtering, hệ thống sẽ xác định độ tương quan giữa các sản phẩm. Từ đó, hệ thống gợi ý những sản phẩm gần giống với những sản phâm mà người dùng có mức độ quan tâm cao. 10 Xây dung website tìm kiếm và tuyến dụng việc làm 2.

Lọc cộng tác dựa vào sản pham- sản phẩm 2.1 Mức độ tương đồng (Similarity functions) Công việc quan trọng nhất phải làm trước tiên trong Item-item Collaborative Filtering là phải xác định được sự twong quan giữa hai sản phẩm. Như đã đề cập ở trên, có hai thực thé chính ở trong hệ thống gợi ý là người dùng (users) và sản phẩm (item), mỗi người dùng sẽ có một mức độ quan tâm, tạm gọi là điểm đánh giá (rating), tới từng sản phẩm khác nhau.Tập hợp các đánh giá bao gồm các giá trị chưa biết cần được dự đoán, tạo nên một ma trận gọi là Utility Matrix. Trong đề tài này, ta goi nó là Utility matrix Y, vậy nên sự giống nhau này phải được xác định dựa trên các hàng tương ứng với hai sản phẩm trong ma trận này. Xét ví dụ trong Hình 2-1.

Ở ví dụ dưới đây uo đến us tượng trưng cho người dùng, io đến is tượng trưng cho các bộ phim. Gia sử có các người dùng từ uo đến us và các sản phẩm từ io đến is trong đó các số trong mỗi ô vuông thé hiện số điểm mà mỗi người dùng đã đánh giá cho sản pham với giá trị càng cao thì thé hiện người dùng càng thích sản phẩm. Các dấu cham hỏi là các giá trị chưa biết, tức là những giá trị mà hệ thống gợi ý phải đi tìm. Gọi độ giông nhau giữa hai sản phâm ii, ij là sim (ii, ij).

11 Xây dung website tìm kiếm và tuyến dụng việc làm Quan sát đầu tiên chúng ta có thé nhận thấy là uo thích io, i: và không thích is, ia cho lắm, vậy có thé thấy có 1 sự tương đồng lớn giữa io, i:. Điều ngược lại xảy ra ở các users còn lại. Vì vậy, một similiarity function tôt cân đảm bảo: sim(g,1,) > sim(Ip,1;), Vi > 1 Công thức trên có nghĩa như sau: Nếu độ tương quan giữa 2 sản phẩm io, i: lớn hơn bat cứ độ tương quan nào giữa sản phẩm io VỚI i; ( Vi > 1) thì io sẽ có sự tương quan lớn nhât với 1¡ Từ đó, đê xác định mức độ quan tâm của uo lên 12, chúng ta cân tính độ tương tự giữa 1a với các sản phâm io, 1¡. Nêu độ tương quan giữa 1a với các sản phâm io, 1¡ lớn hơn các sản phâm ij còn lại thì chúng ta có thê gợi ý 12 cho uo.

Câu hỏi đặt ra là: hàm số dé đo độ tương tự nào là tốt? Đề đo độ tương tự giữa hai sản phẩm, cách thường làm là xây dựng vector cho thông tin đánh giá của người dùng lên sản phẩm rồi áp dụng một hàm có khả năng đo độ tương tự giữa hai vectors đó. Với mỗi người dùng, thông tin duy nhất chúng ta biết là các điểm đánh giá mà người dùng đó đã thực hiện, tức cột tương ứng với người dùng đó trong Utility matrix (Hình 2-1). Tuy nhiên, khó khăn là các cột này thường có rất nhiều giá trị trống vì mỗi người dùng thường chỉ đánh giá một số lượng rất nhỏ các sản phẩm. Cách khắc phục là bằng cách nào đó, ta giúp hệ thống điền các giá trị này sao cho việc điền không làm ảnh hưởng nhiều tới sự giống nhau giữa hai vector.

Việc điền này chỉ phục vụ cho việc tính độ tương tự chứ không phải là suy luận ra giá trị cuối cùng. Dé giải quyết được van dé nay, ta cần chuẩn hóa dữ liệu ma trận, nội dung được trình bày ở phần tiếp theo. 12 Xây dung website tìm kiếm và tuyến dụng việc làm 2. Chuẩn hóa dữ liệu 2 0 4 a) Original utility matrix Y and mean item ratings.

ty matrix 3: U4 5 U6 0 loa] i A .25 Hình 2-2: Mô ta ví dụ lọc cộng tác giữa sản pham- sản phẩm Hình 2-2a: Ma trận đánh giá (rating) ban đầu AK¬ Hình 2-2b: Ma trận được chuẩn hóa Hình 2-2c: Ma trận độ tương quan giữa các sản phẩm Hình 2-2d: Tiến hành dự đoán các điểm đánh giá còn thiếu Để giải quyết van đề chuẩn hóa dữ liệu, ta cần tính giá trị trung bình điểm đánh giá của các người dùng. Cột kế bên trong Hình 2-2a là giá trị trung bình của điểm đánh giá cho mỗi người dùng. Giá trị cao tương ứng với việc sản phẩm đó được hầu hết các người dùng ưa thích và ngược lại. Khi đó, nếu tiếp tục trừ mỗi đánh giá cho giá trị trung bình và thay các giá trị chưa biết bằng 0, ta sẽ được ma trận được chuẩn 13 Xây dung website tìm kiếm và tuyến dụng việc làm hóa (normalized utility matrix) như trong Hình 2-2b.

Bước chuẩn hóa này có chức năng quan trọng vì: - — Việc trừ đi trung bình cộng của mỗi hàng khiến cho trong mỗi hàng có những giá trị dương và âm. Những giá trị dương tương ứng với việc người dùng thích sản phẩm, ngược lại với những giá trị âm. Những giá trị bằng 0 tương ứng với việc chưa xác định được liệu người dùng có thích sản pham đó hay không. - — VỀ mặt kỹ thuật, số cột và hàng của ma trận ban đầu (utility matrix) là rat lớn với hang triệu người dùng va san phẩm, nếu lưu toàn bộ các giá tri này trong một ma trận thì khả năng cao là sẽ không đủ bộ nhớ.

Quan sát thấy răng vì số lượng đánh giá biết trước thường là một số rất nhỏ so với kích thước của ma trận ban đầu, sẽ tốt hơn nếu chúng ta lưu ma trận này đưới dạng ma trận thưa (sparse matrix), tức chỉ lưu các giá trị khác 0 và vị trí của chúng. Vì vậy, tốt hơn hết các dấu ‘?’ nên được thay bằng giá trị ‘0’, tức chưa xác định liệu người dùng có thích sản phẩm hay không. Việc này không những tối ưu bộ nhớ mà việc tính toán ma trận tương tự (similarity matrix) Sau này cũng hiệu quả hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ