Xây Dựng Tuyến Đường Nối A và B Trên Bản Đồ Địa Hình: Giải Pháp Giao Thông Hiệu Quả

Hướng dẫn chi tiết cách xây dựng tuyến đường tối ưu nhất nối hai điểm A và B trên bản đồ địa hình. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp thực hiện.

Trường đại học

Trường Đh Gtvt Tp

Chuyên ngành

Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
198
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Xây Dựng Tuyến Đường A B Tổng Quan Dự Án và Mục Tiêu

Dự án xây dựng tuyến đường A-B kết nối Mộc Bài - Tây Ninh với Đức Hòa - Long An là một sáng kiến quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng của đất nước. Mạng lưới đường ô tô hiện tại còn hạn chế, không đáp ứng kịp tốc độ phát triển kinh tế. Tuyến đường này, xây dựng trên địa hình đồi núi của tỉnh, hứa hẹn mang lại tác động tích cực đến đời sống kinh tế, văn hóa và chính trị của khu vực. Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương giữa các vùng lân cận và thúc đẩy sự phát triển của khu vực vốn là căn cứ địa cách mạng, giàu tiềm năng về cây công nghiệp và chăn nuôi. Tuyến đường A-B chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Khu vực tuyến đi qua là vùng núi, qua vùng trồng các cây công nghiệp nhƣ: cao su, điều . Trong khu vực tuyến đi qua hiện thời mạng lƣới giao thông còn rất yếu kém, chủ yếu là đƣờng mòn, đƣờng cấp phối sỏi đỏ, còn lại là một số đƣờng nhựa nhƣng đã xuống cấp trầm trọng, bị lún sụt, ổ gà, bong bật. gây rất nhiều khó khăn cho việc đi lại, chuyên chở hàng hóa. Để kịp thời đáp ứng sự phát triển kinh tế trong tƣơng lai của khu vực cần có qui hoạch giao thông nông thôn, và việc xây dựng tuyến A - B cũng nằm trong dự án trên. Mục tiêu của dự án là cải thiện khả năng thi công đường bộ, giảm chi phí vận chuyển, và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương.

1.1. Mục Tiêu Chi Tiết của Dự Án Tuyến Đường A B

Mục tiêu chính của dự án là giảm thiểu khó khăn trong vận chuyển hàng hóa và hành khách, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội. Việc thiết kế đường giao thông hợp lý sẽ giúp giảm thời gian di chuyển, chi phí vận chuyển, và tăng cường kết nối giữa các vùng lân cận. Hơn nữa, dự án hướng đến việc phát triển tiềm năng của khu vực về cây công nghiệp và chăn nuôi. Đồng thời , tạo điều kiện thuận lợi để chuyên chở hàng hóa, nông sản phẩm, và vật tư phục vụ sản xuất.

1.2. Phạm Vi Nghiên Cứu và Triển Khai Dự Án A B

Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, khí tượng, và đánh giá tác động môi trường. Tuyến đường A-B chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam qua vùng đồi núi trồng cây công nghiệp. Khu vực này hiện có mạng lưới giao thông yếu kém, chủ yếu là đường mòn và đường cấp phối sỏi đỏ. Khảo sát sẽ tập trung vào việc đánh giá hiện trạng đường xá, xác định các điểm khống chế, và đề xuất các giải pháp thiết kế đường bộ tối ưu.

II. Thách Thức và Khó Khăn Trong Dự Án Xây Dựng A B

Dự án xây dựng tuyến đường A-B đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm địa hình phức tạp, điều kiện địa chất thủy văn không ổn định, và vấn đề giải phóng mặt bằng. Địa hình đồi núi đòi hỏi kỹ thuật thi công đường bộ cao, chi phí lớn. Điều kiện địa chất thủy văn có thể gây ra sụt lún, xói mòn, ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình. Vấn đề giải phóng mặt bằng có thể làm chậm tiến độ dự án và tăng chi phí. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một yếu tố quan trọng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo dự án không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và cộng đồng địa phương. Địa hình tự nhiên: Khu vực tuyến đi qua có nhiều đồi núi, dân cƣ hai bên đƣờng sống rất thƣa thớt chủ yếu tập trung ở những nơi thuận tiện cho việc canh tác. Dọc theo khu vực tuyến đi qua co 1 sông lớn và nhiều suối cạn về mùa nắng nhƣng đến mùa mƣa khá nhiều nƣớc và tập trung nhanh, do đó thuận lợi cho việc xây dựng tuyến.

2.1. Địa Hình và Điều Kiện Địa Chất Thủy Văn Khó Khăn

Địa hình đồi núi phức tạp đòi hỏi kỹ thuật thi công đường bộ cao và chi phí lớn. Điều kiện địa chất thủy văn không ổn định có thể gây ra sụt lún, xói mòn, ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình. Đặc biệt, khu vực này có nhiều suối cạn vào mùa khô nhưng lại tập trung nhiều nước vào mùa mưa, gây khó khăn cho việc xây dựng cầu cống và hệ thống thoát nước. Cần phải có các giải pháp kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp để vượt qua những thách thức này.

2.2. Giải Phóng Mặt Bằng và Tái Định Cư Vấn Đề Cốt Lõi

Vấn đề giải phóng mặt bằng và tái định cư cho người dân bị ảnh hưởng có thể làm chậm tiến độ dự án và tăng chi phí. Việc đền bù và tái định cư phải được thực hiện một cách công bằng và minh bạch để đảm bảo quyền lợi của người dân. Dân cƣ hai bên đƣờng sống rất thƣa thớt chủ yếu tập trung ở những nơi thuận tiện cho việc canh tác. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, chủ đầu tư, và cộng đồng dân cư để giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả.

2.3. Yêu Cầu về Đánh Giá Tác Động Môi Trường ĐTM

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một yếu tố quan trọng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo dự án không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và cộng đồng địa phương. ĐTM cần đánh giá các tác động tiềm ẩn đến hệ sinh thái, nguồn nước, không khí, và tiếng ồn. Cần có các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực. Việc sử dụng vật liệu xây dựng đường thân thiện với môi trường và quy trình thi công ít gây ô nhiễm là rất quan trọng.

III. Giải Pháp Thiết Kế Tối Ưu Tuyến Đường A B Phương Pháp

Để vượt qua những thách thức trên, cần có các giải pháp thiết kế đường giao thông tối ưu, bao gồm việc lựa chọn tuyến đường hợp lý, thiết kế kết cấu đường phù hợp, và áp dụng các công nghệ thi công đường bộ tiên tiến. Việc lựa chọn tuyến đường phải đảm bảo giảm thiểu khối lượng đào đắp, tránh các khu vực địa chất yếu, và tối ưu hóa chi phí giải phóng mặt bằng. Thiết kế kết cấu đường phải đảm bảo độ bền vững, chịu tải tốt, và tuổi thọ cao. Áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến giúp giảm thời gian thi công, nâng cao chất lượng công trình, và giảm thiểu tác động môi trường.

3.1. Lựa Chọn Tuyến Đường và Tối Ưu Hóa Bình Đồ

Việc lựa chọn tuyến đường phải đảm bảo giảm thiểu khối lượng đào đắp, tránh các khu vực địa chất yếu, và tối ưu hóa chi phí giải phóng mặt bằng. Cần sử dụng các phần mềm thiết kế đường giao thông hiện đại để mô phỏng và đánh giá các phương án tuyến đường khác nhau. Việc tối ưu hóa bình đồ giúp giảm chiều dài tuyến đường, giảm độ dốc, và tăng tầm nhìn, đảm bảo an toàn giao thông.

3.2. Thiết Kế Kết Cấu Mặt Đường Bền Vững và Hiệu Quả

Thiết kế kết cấu đường phải đảm bảo độ bền vững, chịu tải tốt, và tuổi thọ cao. Cần lựa chọn các vật liệu xây dựng đường phù hợp với điều kiện địa phương và yêu cầu kỹ thuật của dự án. Sử dụng bê tông nhựa nóng (BTN) hoặc cấp phối đá dăm (CPĐD) gia cố xi măng có thể là các lựa chọn phù hợp. Cần tính toán kỹ lưỡng chiều dày các lớp vật liệu để đảm bảo kết cấu đường chịu được tải trọng xe và điều kiện thời tiết khắc nghiệt. . Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại địa phƣơng đến mức cao nhất.

3.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thi Công Tiên Tiến

Áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến giúp giảm thời gian thi công, nâng cao chất lượng công trình, và giảm thiểu tác động môi trường. Sử dụng máy móc thiết bị hiện đại, quy trình thi công khoa học, và quản lý chất lượng chặt chẽ là rất quan trọng. Cần có đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề để vận hành và bảo trì các thiết bị thi công. Xây dựng các cầu cống bằng bê tông đúc sẵn hoặc lắp ghép giúp đẩy nhanh tiến độ thi công và giảm thiểu tác động đến dòng chảy. .

IV. Đảm Bảo An Toàn Giao Thông và Quản Lý Chất Lượng Công Trình

An toàn giao thông là một yếu tố quan trọng cần được đảm bảo trong quá trình thiết kế đường giao thôngthi công đường bộ. Cần có các biện pháp đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông, bao gồm việc lắp đặt biển báo, vạch kẻ đường, hệ thống chiếu sáng, và hàng rào bảo vệ. Quản lý chất lượng công trình chặt chẽ giúp đảm bảo chất lượng công trình, kéo dài tuổi thọ, và giảm chi phí bảo trì. Cần có quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, từ khâu lựa chọn vật liệu đến khâu thi công và nghiệm thu.

4.1. Thiết Kế An Toàn Giao Thông và Hạ Tầng Hỗ Trợ

Cần có các biện pháp đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông, bao gồm việc lắp đặt biển báo, vạch kẻ đường, hệ thống chiếu sáng, và hàng rào bảo vệ. Thiết kế đường phải đảm bảo tầm nhìn tốt, giảm thiểu các điểm mù, và bố trí các làn đường phù hợp với tốc độ thiết kế. Xây dựng các đường gom, đường tránh, và cầu vượt giúp giảm xung đột giao thông và tăng cường an toàn.

4.2. Quy Trình Kiểm Tra và Quản Lý Chất Lượng Nghiêm Ngặt

Cần có quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, từ khâu lựa chọn vật liệu đến khâu thi công và nghiệm thu. Sử dụng các thiết bị kiểm tra hiện đại để đảm bảo chất lượng vật liệu và công trình. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong quản lý chất lượng. Cần có đội ngũ kỹ sư và chuyên gia giàu kinh nghiệm để kiểm tra và giám sát chất lượng công trình.

4.3. Bảo Trì và Duy Tu Đường Bộ Định Kỳ

Bảo trì và duy tu đường bộ định kỳ giúp kéo dài tuổi thọ công trình, đảm bảo an toàn giao thông, và giảm chi phí bảo trì lớn trong tương lai. Cần có kế hoạch bảo trì và duy tu chi tiết, bao gồm việc kiểm tra định kỳ, sửa chữa hư hỏng, và thay thế các bộ phận bị xuống cấp. Sử dụng các vật liệu và công nghệ bảo trì tiên tiến giúp kéo dài tuổi thọ công trình và giảm chi phí bảo trì. .

V. Lợi Ích Kinh Tế Xã Hội và Tương Lai của Dự Án Tuyến A B

Dự án xây dựng tuyến đường A-B mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội, bao gồm việc tăng cường khả năng kết nối giữa các vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo việc làm, và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Tuyến đường này sẽ giúp giảm chi phí vận chuyển, tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa địa phương, và thu hút đầu tư vào khu vực. Trong tương lai, tuyến đường A-B có thể trở thành một phần quan trọng của mạng lưới giao thông quốc gia, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

5.1. Thúc Đẩy Phát Triển Kinh Tế và Tạo Việc Làm

Tuyến đường này sẽ giúp giảm chi phí vận chuyển, tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa địa phương, và thu hút đầu tư vào khu vực. Dự án sẽ tạo ra nhiều việc làm trong quá trình thi công và vận hành, góp phần vào giảm nghèo và nâng cao thu nhập cho người dân. Phát triển khu vực trƣớc kia là căn cứ địa cách mạng, vùng rất có tiềm năng về cây công nghiệp, chăn nuôi, phát triển kinh tế trang trại.

5.2. Tăng Cường Kết Nối và Hội Nhập Khu Vực

Tuyến đường A-B sẽ tăng cường khả năng kết nối giữa các vùng lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và hợp tác kinh tế. Dự án sẽ góp phần vào việc hình thành một mạng lưới giao thông đồng bộ và hiệu quả, giúp thúc đẩy hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

5.3. Tầm Nhìn và Kế Hoạch Phát Triển Giao Thông Bền Vững

Cần có tầm nhìn và kế hoạch phát triển giao thông bền vững để đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội hài hòa với bảo vệ môi trường. Ưu tiên phát triển các loại hình giao thông thân thiện với môi trường, khuyến khích sử dụng phương tiện công cộng, và xây dựng hạ tầng giao thông thông minh. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong quản lý giao thông giúp giảm ùn tắc, tai nạn, và ô nhiễm môi trường. Việc sử dụng phương án tài chính BOT có thể là một lựa chọn phù hợp để huy động vốn đầu tư cho dự án.

VI. Kết Luận Xây Dựng A B Giải Pháp Giao Thông Tối Ưu

Dự án xây dựng tuyến đường A-B là một giải pháp giao thông tối ưu, mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội và góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực. Để dự án thành công, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, áp dụng các giải pháp thiết kế và thi công tiên tiến, và đảm bảo an toàn giao thông và quản lý chất lượng công trình. Tuyến đường A-B sẽ là một biểu tượng của sự phát triển và thịnh vượng của khu vực.

6.1. Tổng Kết và Nhấn Mạnh Lợi Ích Dự Án A B

Dự án xây dựng tuyến đường A-B là một giải pháp giao thông tối ưu, mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội và góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, áp dụng các giải pháp thiết kế và thi công tiên tiến, và đảm bảo an toàn giao thông và quản lý chất lượng công trình.

6.2. Bài Học Kinh Nghiệm và Đề Xuất Cho Các Dự Án Tương Tự

Bài học kinh nghiệm từ dự án A-B có thể được áp dụng cho các dự án tương tự trong tương lai. Cần chú trọng đến công tác khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, và đánh giá tác động môi trường. Cần lựa chọn tuyến đường và thiết kế kết cấu đường phù hợp với điều kiện địa phương và yêu cầu kỹ thuật của dự án. Cần áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến và quản lý chất lượng chặt chẽ. Và cần đảm bảo an toàn giao thông và bảo trì đường bộ định kỳ.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Những vấn đề chung 1. Tên dự án: Dự án xây dựng tuyến đƣờng nối 2 điểm A và B trên bản đồ địa hình. Địa điểm :Mộc Bài -Tây Ninh đi Đức Hoà -Long An đê xây dựng tuyến SVTH : Nguyễn Vân Anh_CD04CM007 Trang 1 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Phan Văn Ngọc 3. Tổ chức tƣ vấn : Khoa Công Trình – Trƣờng ĐH GTVT TP.

Căn cứ vào các kết quả cụ thể đã đƣợc thông qua trong bƣớc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, cụ thể: - Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến A-B đến năm 2025 đạt N = 38 50(xe/ngđ) - Tốc độ xe chạy dùng để thiết kế VTK = 60 (Km/h) 2. Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trƣờng khu vực tỉnh Tây Ninh- Long An: - Điều tra về tình hình địa chất, động lực. - Công tác khảo sát thủy văn, khí tƣợng, chế độ làm việc của các công trình thủy lợi 1. Mục tiêu của dự án: Đất nƣớc ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa càng ngày càng tăng.

Trong khi đó, mạng lƣới đƣờng ôtô ở nƣớc ta lại rất hạn chế, không đáp ứng kịp thời cho tốc độ phát triển của nền kinh tế ngày nay, phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đƣờng cũ mà những tuyến đƣờng này không thể đáp ứng đƣợc nhu cầu vận chuyển rất lớn hiện nay. Tuyến đƣờng A - B thuộc tỉnh Tây Ninh-Long An. Đây là tuyến đƣờng xây dựng trên vùng đồi của tỉnh. Sau khi tuyến đƣờng này đƣợc hoàn thành đƣa vào sử dụng chắc chắn nó sẽ có tác động tích cực đến đời sống văn hóa, kinh tế, chính trị của nhân dân trong khu vực.

Mặt khác tuyến đƣờng sẽ giúp cho việc thông thƣơng giữa các vùng lân cận đƣợc thuận lợi hơn. Hơn nữa, nó giúp phát triển khu vực trƣớc kia là căn cứ địa cách mạng, vùng rất có tiềm năng về cây công nghiệp, chăn nuôi, phát triển kinh tế trang trại. Do đó việc xây dựng tuyến đƣờng là rất cần thiết.Phạm vi nghiên cứu: Tuyến đƣờng A-B chạy theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam. Khu vực tuyến đi qua là vùng núi, qua vùng trồng các cây công nghiệp nhƣ: cao su, điều.

Trong khu vực tuyến đi qua hiện thời mạng lƣới giao thông còn rất yếu kém, chủ yếu là đƣờng mòn, đƣờng cấp phối sỏi đỏ, còn lại là một số đƣờng nhựa nhƣng đã xuống cấp trầm trọng, bị lún sụt, ổ gà, bong bật. gây rất SVTH : Nguyễn Vân Anh_CD04CM007 Trang 2 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Phan Văn Ngọc nhiều khó khăn cho việc đi lại, chuyên chở hàng hóa. Trong tƣơng lai khu vực này đƣợc đầu tƣ và khuyến khích để phát triển kinh tế trang trại, trồng trọt và chăn nuôi, trong đó chú trọng phát triển cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao nhƣ: cao su, điều, cà phê. Để kịp thời đáp ứng sự phát triển kinh tế trong tƣơng lai của khu vực cần có qui hoạch giao thông nông thôn.

Và việc xây dựng tuyến A - B cũng nằm trong dự án trên SVTH : Nguyễn Vân Anh_CD04CM007 Trang 3 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Phan Văn Ngọc CHƢƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC 2. Địa hình tự nhiên: Khu vực tuyến đi qua có nhiều đồi núi, dân cƣ hai bên đƣờng sống rất thƣa thớt chủ yếu tập trung ở những nơi thuận tiện cho việc canh tác. Dọc theo khu vực tuyến đi qua co 1 sông lớn và nhiều suối cạn về mùa nắng nhƣng đến mùa mƣa khá nhiều nƣớc và tập trung nhanh, do đó thuận lợi cho việc xây dựng tuyến.Đặc điểm về địa chất thuỷ văn : Ở khu vực này chỉ có nƣớc mặt, hầu nhƣ không thấy nƣớc ngầm. Dọc theo khu vực mà tuyến đi qua có một vài nhánh sông, kênh, suối có nƣớc theo mùa.

Vào mùa khô thì tƣơng đối ít nƣớc, nhƣng vào mùa mƣa thì nƣớc ở các suối tƣơng đối lớn có thể gây ra lũ nhỏ. Tại các khu vực suối nhỏ (suối cạn) ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ, với những suối lớn hoặc sông để vƣợt qua cần phải làm cầu. Địa chất ở hai bên các nhánh sông, kênh này ít bị xói lở, tƣơng đối thuận lợi cho việc thi công công trình thoát nƣớc và cho toàn bộ công trình. Ở khu vực này không có khe xói.Vật liệu xây dựng : Trong công tác xây dựng, các vật liệu xây dựng đƣờng nhƣ đá, cát, đất … chiếm một số lƣợng và khối lƣợng tƣơng đối lớn.

Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu cần phải cố gắng tận dụng vật liệu có tại địa phƣơng đến mức cao nhất. Khi xây dựng nền đƣờng có thể lấy đá tại các mỏ đá đã thăm dò có mặt tại địa phƣơng (với điều kiện các mỏ đá này đã đƣợc thí nghiệm để xác định phù hợp với khả năng xây dựng công trình). Nói chung, vật liệu xây dựng cũng có ảnh hƣởng rõ rệt đến thi công. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại nhƣ tre, nứa, gỗ …vv.

Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng nhà cửa, láng trại cho công nhân. Đất để xây dựng nền đƣờng có thể lấy ở nền đƣờng đào hoặc lấy ở mỏ đất gần vị trí tuyến (với điều kiện đất phải đƣợc kiểm tra xem có phù hợp với công trình), cát có thể khai thác ở những bãi dọc theo suối.Đăc điểm địa chất : SVTH : Nguyễn Vân Anh_CD04CM007 Trang 4 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Phan Văn Ngọc Địa chất ở vùng tuyến đi qua rất ổn định. Dọc theo các con suối có nhiều bãi cát, sỏi có thể dùng làm mặt đƣờng và các công trình trên đƣờng, ở vùng này hầu nhƣ không có hiện tƣợng đá lăn, không có những hang động cát-tơ và không có hiện tƣợng sụt lở. Địa chất vùng này rất tốt thuận lợi cho việc xây dựng tuyến.5Đặc điểm khí hậu, thủy văn.

Nhiệt độ Khu vực tuyến nằm sâu trong nội địa, nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao khoảng 240C. Với đặc trƣng khí hậu miền núi chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn khoảng 100C. Nắng nóng, mƣa nhiều chia làm hai mùa mƣa và mùa khô. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Nhiệt độ cao nhất khoảng 35 – 370C. Nhiệt độ thấp nhất khoảng 8 –140C. Mưa Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, vào mùa mƣa số ngày mƣa thƣờng xuyên, lƣợng mƣa trung bình tăng lên, độ ẩm tăng. Vào mùa nắng số ngày mƣa rất ít, độ ẩm giảm.

Lƣợng mƣa lớn nhất vào tháng 7 là 300mm, thấp nhất là tháng 1 khoảng 80mm. Đặc điểm thủy văn dọc tuyến Ở khu vực này chỉ có nƣớc mặt không có nƣớc ngầm. Có nhiều suối cạn, về mùa khô tƣơng đối ít nƣớc thậm chí không có nhƣng về mùa mƣa lƣợng nƣớc rất lớn, tập trung nhanh. Các suối này khúc khuỷu và có chiều dài tƣơng đối lớn.

Theo số liệu nhiều năm quan trắc ta có các bảng biểu, đồ thị các yếu tố khí hậu thủy văn nhƣ sau: Hƣớng gió - Ngày gió -Tần suất Hƣớng gió B ĐB Đ ĐN N TN T TB Lặng Tổng Số ngày 50 45 55 40 48 38 45 35 9 365 gió Tần suất 13.4 100 SVTH : Nguyễn Vân Anh_CD04CM007 Trang 5 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Phan Văn Ngọc Độ ẩm – Nhiệt độ – Lƣợng bốc hơi – Lƣợng mƣa Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt 19 21 22 24 26 26.5 20 18 độ(oC) Lƣợng bốc 50 58 63 97 110 115 130 170 165 90 87 83 hơi (mm) Lƣợng mƣa 19 24 32 47 150 190 210 197 163 140 100 44 (mm) Số ngày 2 3 5 6 13 15 16 14 13 12 8 4 mƣa Độ ẩm (%) 74 75 77 79 82 83 84 82 80 79 77 76 Các số liệu này đƣợc biểu diển bằng các biểu đồ sau BIEÅ U ÑOÀHOA GIOÙ B 11.7 N (MM) 180 170 150 130 110 90 70 50 THAÙ NG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅ U ÑOÀLÖÔÏN G BOÁ C HÔI SVTH : Nguyễn Vân Anh_CD04CM007 Trang 6 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Phan Văn Ngọc (%) 90 80 70 60 50 THAÙ NG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅ U ÑOÀÑOÄAÅ M (MM) 300 200 100 THAÙ NG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 BIEÅ U ÑOÀLÖÔÏN G MÖA SVTH : Nguyễn Vân Anh_CD04CM007 Trang 7 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Phan Văn Ngọc SVTH : Nguyễn Vân Anh_CD04CM007 Trang 8 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Phan Văn Ngọc CHƢƠNG III: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG & CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƢỜNG 3I. Các tiêu chuẩn:  Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng ôtô TCVN 4054 – 2005.  Qui trình thiết kế áo đƣờng mềm 22TCN 211 – 06. Cấp thiết kế 1.

Xác định cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý của tuyến đường Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và các số liệu ban đầu gồm:  Bình đồ địa hình tỷ lệ 1/ 10. • Lƣu lƣợng xe hiện tại : No = 2236 xe/ng. • Mức tăng trƣởng xe hàng năm : p =10 • Thành phần xe chạy:  Xe con <8 ghế : 5.03 %  Xe khách 8-24 ghế : 14.60 %  Xe khách >24 ghế : 1.78 %  Xe tải 4 bánh tr 6 bánh nhỏ : 8.09 %  Xe tải 2 trục 6 bánh lớn : 5.13 %  Xe tải nặng 3 trục : 4.44 %  Xe tải > 3 trục : 1. Xác định cấp hạng kỹ thuật: Nqđ = Niai = 1014(xcqđ/ngđ)  Lƣu lƣợng xe thiết kế tƣơng lai t = 15 năm, đối với đƣờng cấp III : Nt= No(1+p)t-1 = 1014 ×(1+0.1)15-1= 3850(xcqđ/ngđ)  Tra Bảng 3-Bảng phân cấp kỹ thuật đường ôtô theo chức năng của đường và lưu lượng thiết kế- TCVN 4054-2005: Dựa vào chức năng của đƣờng, đó là đƣờng trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa lớn của đất nƣớc, của địa phƣơng  Cấp thiết kế : Cấp III  Đối với địa hình là núi  Chọn VTK= 60 Km/h (Bảng 4-Tốc độ thiết kế của đƣờng-TCVN 4054-2005)  Nhƣ vậy ta chọn số liệu thiết kế nhƣ sau:  Cấp thiết kế : Cấp III  Vận tốc thiết kế : Vtk= 60 km/h SVTH : Nguyễn Vân Anh_CD04CM007 Trang 9 Thuyết Minh Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: Phan Văn Ngọc  Không có dãi phân cách giữa 2 làn xe.

 Không bố trí đƣờng bên 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ