Khóa luận tốt nghiệp: Khảo sát thiết kế tuyến đường Cốc San - Tòng Sành (Km1-Km2)

Chuyên khảo phân tích Khảo sát thiết kế tuyến đường cốc san tòng sành đoạn km1 km2, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

198
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án khảo sát thiết kế tuyến Cốc San Tòng Sành

Dự án khảo sát thiết kế tuyến đường Cốc San - Tòng Sành đoạn Km1 - Km2 là một hạng mục hạ tầng giao thông chiến lược, thuộc địa phận huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Việc xây dựng tuyến đường này được xem là giải pháp cấp bách nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là du lịch, và cải thiện mạng lưới giao thông khu vực. Tuyến đường hiện hữu QL4D, trục độc đạo nối thành phố Lào Cai với Sa Pa, tiềm ẩn nhiều rủi ro do độ dốc lớn, bán kính cong nhỏ và thường xuyên xảy ra sạt lở. Tuyến đường mới sẽ rút ngắn thời gian di chuyển, nâng cao hiệu quả khai thác của đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai và xóa bỏ các "điểm đen" giao thông. Quá trình thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đặc biệt là TCVN 4054-05, cùng hệ thống các văn bản pháp lý của nhà nước về đầu tư xây dựng. Dự án không chỉ có ý nghĩa về mặt giao thông mà còn là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế, xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số và tăng cường an ninh quốc phòng tại khu vực biên giới phía Bắc. Toàn bộ công tác từ khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn đến thiết kế chi tiết các yếu tố hình học đều được thực hiện bài bản, đảm bảo công trình sau khi hoàn thành sẽ an toàn, bền vững và phát huy tối đa hiệu quả đầu tư.

1.1. Sự cần thiết đầu tư và vai trò của tuyến đường mới

Việc đầu tư xây dựng tuyến đường nối cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến Sa Pa, trong đó có đoạn Cốc San – Tòng Sành, là một yêu cầu tất yếu. Tuyến QL4D hiện tại đã quá tải và không còn đáp ứng được các tiêu chuẩn an toàn, đặc biệt với lưu lượng du khách đến Sa Pa ngày càng tăng. Tuyến đường này thường xuyên xảy ra các vụ tai nạn thảm khốc và sạt lở vào mùa mưa, gây ách tắc giao thông và tâm lý bất an cho người dân và du khách. Do đó, một tuyến đường mới là giải pháp nhằm giảm tải, xóa các điểm đen, và đảm bảo kết nối thông suốt. Vai trò của dự án là tạo ra một hành lang giao thông an toàn, hiện đại, rút ngắn thời gian di chuyển từ Lào Cai đến Sa Pa khoảng 20 phút. Hơn nữa, dự án sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, làm tăng GDP của tỉnh Lào Cai, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc tại huyện Bát Xát và Sa Pa, đồng thời hoàn thiện mạng lưới giao thông vùng Tây Bắc.

1.2. Đặc điểm tự nhiên khu vực huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai

Khu vực thực hiện dự án có điều kiện tự nhiên tương đối phức tạp. Về vị trí, tuyến đường thuộc địa phận hai xã Cốc SanTòng Sành, men theo chân dãy Hoàng Liên Sơn và bên phải suối Ngòi Đum. Địa hình chủ yếu là đồi núi cao, bị chia cắt mạnh, gây nhiều khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng và thi công. Khí hậu khu vực mang đặc trưng nhiệt đới gió mùa, với mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa lớn, độ ẩm cao. Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định của nền đường và đòi hỏi các giải pháp công trình thoát nước hiệu quả. Về địa chất, khu vực có cấu tạo phức tạp, cần được khảo sát kỹ lưỡng để đánh giá khả năng chịu tải của nền đất và phòng ngừa các hiện tượng sụt trượt. Thủy văn cũng là một yếu tố cần quan tâm, đặc biệt là chế độ dòng chảy của các suối nhỏ cắt ngang tuyến, đòi hỏi tính toán chính xác khẩu độ cống và cầu.

1.3. Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế

Quá trình khảo sát thiết kế tuyến đường dựa trên một hệ thống cơ sở pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ. Các văn bản pháp lý chính bao gồm Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư và chất lượng công trình. Về mặt kỹ thuật, dự án áp dụng các quy trình, tiêu chuẩn hàng đầu của Việt Nam. Tiêu chuẩn thiết kế đường Ô tô TCVN 4054 – 05 là kim chỉ nam cho việc xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến. Quy trình khảo sát thiết kế đường Ô tô 22TCN 263 – 2000 được áp dụng cho công tác khảo sát thực địa. Ngoài ra, các tiêu chuẩn khác như Quy trình thiết kế mặt đường mềm 22TCN 211 – 06, Quy phạm thiết kế cầu cống 22 TCN 18-79, và các tiêu chuẩn về tính toán thủy văn, tổ chức thi công cũng được tuân thủ đầy đủ. Việc áp dụng đúng và đủ các tiêu chuẩn này đảm bảo dự án được triển khai một cách khoa học, đồng bộ và chất lượng.

II. Phân tích thách thức trong khảo sát địa hình địa chất tuyến

Công tác khảo sát thiết kế tuyến đường Cốc San - Tòng Sành đối mặt với nhiều thách thức cố hữu từ điều kiện tự nhiên. Trở ngại lớn nhất đến từ địa hình đồi núi hiểm trở, độ dốc lớn và bị chia cắt bởi nhiều khe suối. Điều này không chỉ làm phức tạp hóa việc đo đạc, cắm cọc tim tuyến mà còn đòi hỏi các giải pháp thiết kế linh hoạt để giảm thiểu khối lượng đào đắp, tránh các cung trượt tiềm ẩn và bảo vệ cảnh quan tự nhiên, đặc biệt là các khu vực ruộng bậc thang. Hệ thống thủy văn với các dòng chảy không ổn định vào mùa mưa cũng là một thách thức, yêu cầu phải khảo sát kỹ lưỡng để xác định vị trí và quy mô các công trình thoát nước. Bên cạnh đó, việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các phương tiện lưu thông trên tuyến đường núi đòi hỏi các chỉ tiêu về tầm nhìn, bán kính cong, độ dốc phải được tính toán chính xác. Quy trình khảo sát phải được thực hiện tỉ mỉ qua nhiều bước, từ thăm tuyến sơ bộ đến đo đạc chi tiết bằng các thiết bị hiện đại như máy toàn đạc điện tử, nhằm thu thập bộ số liệu đầu vào đầy đủ và chính xác nhất cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật, từ đó đưa ra phương án tuyến tối ưu nhất.

2.1. Khó khăn về địa hình đồi núi phức tạp và thủy văn

Địa hình khu vực tuyến đi qua là đồi núi cao, men theo chân dãy Hoàng Liên Sơn, tạo ra những thách thức đáng kể. Việc triển khai tuyến phải bám sát địa hình để hạn chế khối lượng đào đắp khổng lồ, vốn rất tốn kém và tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định mái dốc. Hai bên sườn đồi chủ yếu là đất trồng rừng và ruộng bậc thang, đòi hỏi phương án tuyến phải hài hòa, tránh phá vỡ cảnh quan và ảnh hưởng đến đời sống người dân. Về thủy văn, tuyến đường đi song song và vượt qua suối Ngòi Đum, cùng nhiều khe tụ thủy nhỏ. Mùa mưa ở Lào Cai có lưu lượng nước lớn, dòng chảy xiết, gây khó khăn cho việc thi công móng cống, cầu và có thể gây xói lở nền đường. Nước ngầm cũng là một yếu tố cần chú ý, đặc biệt khi thi công hố móng. Do đó, công tác khảo sát thủy văn phải xác định chính xác lưu vực và tần suất lũ để thiết kế hệ thống thoát nước phù hợp.

2.2. Yêu cầu đảm bảo an toàn giao thông trên cung đường mới

An toàn giao thông là yêu cầu tối thượng trong quá trình thiết kế tuyến đường miền núi. Các yếu tố hình học của tuyến phải được tính toán cẩn thận để đảm bảo xe chạy an toàn ở vận tốc thiết kế. Cụ thể, chiều dài tầm nhìn phải đủ để người lái xe kịp thời xử lý các tình huống bất ngờ, đặc biệt là tầm nhìn một chiều (tránh chướng ngại vật) và tầm nhìn hai chiều (tránh xe ngược chiều). Các đường cong nằm phải có bán kính đủ lớn; trong trường hợp bán kính nhỏ, bắt buộc phải bố trí siêu caomở rộng mặt đường để chống lại lực ly tâm. Độ dốc dọc cũng bị giới hạn để đảm bảo sức kéo của xe khi leo dốc và khả năng hãm an toàn khi xuống dốc. Tất cả các chỉ tiêu này phải được kiểm tra và tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 4054-05, nhằm tạo ra một tuyến đường không chỉ hiệu quả về kinh tế mà còn an toàn tuyệt đối cho người tham gia giao thông.

2.3. Quy trình khảo sát thực địa thu thập số liệu chi tiết

Quy trình khảo sát thực địa được tiến hành theo các bước chuẩn mực của ngành giao thông, tuân thủ 22TCN 163-2000. Ban đầu là công tác thăm tuyến và khảo sát sơ bộ để lựa chọn hướng tuyến tối ưu. Sau khi phương án tuyến được chốt, đội khảo sát tiến hành cắm tuyến chi tiết. Các thiết bị hiện đại như máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo góc chuyển hướng, đo dài, và cắm các cọc chi tiết trên tuyến. Tiếp theo là quá trình đo cao tại tim tuyến và đo mặt cắt ngang tại các vị trí cọc đã cắm. Số liệu thu thập được từ trắc ngang là cơ sở quan trọng để thiết kế cao độ đường đỏ, tính toán khối lượng đào đắp và thiết kế hệ thống rãnh dọc. Toàn bộ dữ liệu đo đạc được ghi chép cẩn thận và xử lý để tạo ra các bản vẽ bình đồ, trắc dọc, phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật.

III. Phương pháp xác định cấp hạng và chỉ tiêu kỹ thuật tuyến

Việc xác định cấp hạng kỹ thuật là bước nền tảng trong mọi dự án khảo sát thiết kế tuyến đường. Đối với tuyến Cốc San - Tòng Sành, quá trình này dựa trên việc phân tích lưu lượng xe dự báo trong tương lai và chức năng của tuyến đường. Dựa trên số liệu khảo sát thành phần dòng xe và hệ số tăng trưởng trung bình hàng năm, lưu lượng xe thiết kế cho năm tương lai (năm thứ 15) được tính toán là 2955,7 xe con quy đổi/ngày đêm. Kết hợp với yếu tố địa hình miền núi, tuyến đường được xác định là đường cấp IV miền núi với vận tốc thiết kế Vtk = 40km/h. Từ cấp hạng này, các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản được lựa chọn theo tiêu chuẩn TCVN 4054-05. Các thông số về trắc ngang như bề rộng mặt đường, lề đường, độ dốc ngang được xác định để đảm bảo khả năng thông hành và thoát nước. Các yếu tố trên bình đồ như tầm nhìn và bán kính cong tối thiểu cũng được tính toán và kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi vận hành, tạo nên một bộ khung kỹ thuật hoàn chỉnh cho toàn bộ công tác thiết kế chi tiết sau này.

3.1. Tính toán lưu lượng xe và xác định cấp hạng kỹ thuật

Để xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến, bước đầu tiên là dự báo lưu lượng giao thông. Dựa vào khảo sát thực tế, tổng số xe quy đổi về xe con tại thời điểm khảo sát là 1343,5 xe/ngày đêm. Với hệ số tăng trưởng trung bình dự báo là q = 8% mỗi năm, lưu lượng xe thiết kế cho năm tương lai thứ 15 được tính toán theo công thức dự báo, đạt Ntk = 2955,7 xcqđ/ng.đêm. Căn cứ vào lưu lượng này và đặc điểm địa hình, đối chiếu với tiêu chuẩn TCVN 4054-2005, tuyến đường được xác định là đường cấp IV miền núi. Vận tốc thiết kế tương ứng được chọn là Vtk = 40km/h. Đây là thông số cốt lõi, chi phối toàn bộ các quyết định thiết kế các yếu tố hình học khác của tuyến đường.

3.2. Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản trên trắc ngang

Sau khi có cấp hạng, các thông số của mặt cắt ngang được xác định. Với đường cấp IV miền núi, số làn xe tối thiểu là 2 làn. Bề rộng mỗi làn xe được chọn là 2,75m, suy ra bề rộng mặt đường tổng cộng Bm = 5,5m. Bề rộng lề đường được thiết kế là 1,0m mỗi bên, trong đó có 0,5m là lề gia cố. Như vậy, tổng bề rộng nền đường là Bn = 7,5m. Về độ dốc, để đảm bảo thoát nước tốt, độ dốc ngang mặt đường bê tông nhựa được thiết kế là 2%. Phần lề gia cố có cùng độ dốc 2%, trong khi phần lề không gia cố có độ dốc 4%. Các thông số này đều tuân thủ Bảng 7 và Bảng 9 của tiêu chuẩn TCVN 4054-05, đảm bảo khả năng phục vụ và độ bền của công trình.

3.3. Tối ưu các yếu tố bình đồ Tầm nhìn và bán kính cong

Các yếu tố trên bình đồ đóng vai trò quyết định đến an toàn xe chạy. Chiều dài tầm nhìn được tính toán cho các tình huống khác nhau. Tầm nhìn một chiều (dừng xe trước chướng ngại vật) S1 được chọn là 40m. Tầm nhìn hai chiều (thấy xe ngược chiều) S2 được chọn là 80m. Đối với bán kính đường cong nằm, giá trị tối thiểu được xác định trong nhiều trường hợp. Bán kính tối thiểu thông thường là 125m, và bán kính tối thiểu tuyệt đối khi có bố trí siêu cao tối đa là 60m. Việc lựa chọn bán kính cong trong thực tế sẽ cố gắng lớn hơn các giá trị tối thiểu này để tăng mức độ an toàn và tiện nghi. Các tính toán này đảm bảo người lái có đủ thời gian và không gian để phản ứng, đặc biệt quan trọng đối với đường miền núi quanh co.

IV. Hướng dẫn thiết kế các yếu tố hình học cơ bản tuyến đường

Quá trình thiết kế tuyến đường bao gồm việc xây dựng chi tiết các yếu tố hình học trên cả mặt bằng và mặt đứng. Thiết kế trắc dọc tập trung vào việc lựa chọn độ dốc và bố trí các đường cong đứng để đảm bảo xe vận hành êm thuận và an toàn. Độ dốc dọc tối đa cho đường cấp IV miền núi được giới hạn ở 8%, giúp xe đủ sức kéo khi lên dốc và kiểm soát tốc độ khi xuống dốc. Các đường cong đứng (lồi và lõm) được thiết kế với bán kính tối thiểu theo tiêu chuẩn để đảm bảo tầm nhìn và giảm lực xung kích. Trên các đoạn cong nằm, việc tính toán và bố trí độ mở rộng mặt đườngđộ dốc siêu cao là bắt buộc, đặc biệt với các bán kính nhỏ. Siêu cao giúp triệt tiêu một phần lực ly tâm, trong khi mở rộng mặt đường đảm bảo quỹ đạo di chuyển của các loại xe dài. Song song đó, hệ thống công trình thoát nước được thiết kế để bảo vệ nền đường khỏi tác động của nước mặt, bao gồm các cống ngang tại các vị trí tụ thủy và hệ thống rãnh dọc hai bên đường.

4.1. Thiết kế trắc dọc Độ dốc và đường cong đứng tối ưu

Thiết kế trắc dọc là việc vạch đường đỏ trên mặt cắt dọc tự nhiên. Độ dốc dọc tối đa được xác định là 8% theo TCVN 4054-05 cho đường cấp IV miền núi, đảm bảo cân bằng giữa hiệu quả kinh tế (giảm chiều dài tuyến) và chi phí vận hành (tiết kiệm nhiên liệu). Để nối các đoạn dốc khác nhau, đường cong đứng được sử dụng. Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi được chọn là 700m để đảm bảo tầm nhìn. Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm được chọn là 450m để hạn chế lực ly tâm theo phương đứng, đảm bảo tiện nghi cho hành khách và an toàn cho kết cấu xe. Việc thiết kế trắc dọc hợp lý giúp tuyến đường hài hòa với địa hình, giảm khối lượng đào đắp và đảm bảo xe chạy êm thuận.

4.2. Tính toán và bố trí độ mở rộng siêu cao trên đường cong

Khi xe chạy vào đường cong, cần có các giải pháp kỹ thuật để đảm bảo ổn định. Độ dốc siêu cao (isc) được thiết kế bằng cách nâng dần mép lưng đường cong, tạo ra mặt đường nghiêng một mái về phía bụng đường cong. Với Vtk=40km/h và R=60m, độ dốc siêu cao có thể đạt tới 6%. Mục đích của siêu cao là cân bằng lực ly tâm, giúp xe không bị trượt ngang. Đồng thời, độ mở rộng mặt đường (E) cũng được tính toán để bù vào phần diện tích mà xe chiếm dụng thêm khi vào cua. Công thức tính độ mở rộng phụ thuộc vào bán kính cong (R), vận tốc thiết kế (V), và chiều dài cơ sở của xe. Việc bố trí siêu cao và mở rộng phải được thực hiện trên một đoạn chuyển tiếp để đảm bảo sự thay đổi êm thuận cho phương tiện.

4.3. Bố trí công trình thoát nước ngang và rãnh thoát nước dọc

Hệ thống thoát nước là hạng mục sống còn của một tuyến đường miền núi. Các công trình thoát nước ngang, chủ yếu là cống, được bố trí tại những vị trí có dòng chảy thường xuyên hoặc khe tụ thủy. Theo kinh nghiệm và tính toán sơ bộ, khi lưu lượng Q ≤ 25 m³/s thì làm cống là hợp lý. Các cống cấu tạo cũng được đặt định kỳ (tối đa 500m trong nền đào) để thoát nước tù đọng. Cống phải được đặt vuông góc với tim tuyến và có đủ lớp đất đắp bảo vệ bên trên (tối thiểu 0,5m). Song song, rãnh thoát nước dọc được thiết kế hai bên nền đường để thu gom nước mặt từ nền, mặt đường và mái ta luy, sau đó dẫn về các công trình thoát nước ngang, ngăn nước thấm vào kết cấu nền áo đường gây hư hỏng.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN 1.Những căn cứ pháp lí để lập dự án - Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003. - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình và được sửa đổi, bổ sung 1 số điều theo nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. - Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ XD quy định định mức dự toán xây dựng công trình. - Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP.

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Quyết định số 2729/QĐ-BGTVT ngày 31/10/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư do Bộ GTVT quản lý. - Công văn số 510/ TTg-KTN về việc xây dựng đường nối đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến Sa Pa theo hình thức Hợp đồng BOT. - Công văn số 852 / SKH – ĐT về việc đầu tư xây dựng đường nối từ đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến Sa Pa.

- Quyết định số 1943/ QĐ – UBND ngày 10/7/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt danh mục dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng Xây dựng – Kinh Doanh – Chuyển giao (BOT). - Căn cứ vào công văn số 2854/ UBND – QLĐT ngày 25/7/2014 của UBND 3 tỉnh Lào Cai về việc tổ chức lập báo cáo Nghiên cứu khả thi dự án: Đường nối từ đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đến Sa Pa theo hình thức BOT. - Công văn số 4680/UBND-QLĐT ngày 19/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thống nhất một số nội dung dự án: Đường nối từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với thị trấn Sa Pa. - Công văn số 4680/UBND-QLĐT ngày 19/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thống nhất một số nội dung dự án: Đường nối từ đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với thị trấn Sa Pa.Tên công trình Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường mới thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Tuyến đường qua hai xã Cốc San đến Tòng Sành, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Đối tượng nghiên cứu của dự án là địa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn…và phục vụ thiết kế tuyến cùng các công trình trên đường. Các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn áp dụng a. Khảo sát: + Quy trình khảo sát thiết kế đường Ô tô 22TCN 263 – 2000; + Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000 ; + Quy trình khảo sát và tính toán thủy văn 22TCN 220-95.

Thiết kế: + Tiêu chuẩn thiết kế đường Ô tô TCVN 4054 – 05; + Quy trình thiết kế mặt đường mềm 22TCN 211 – 06; + Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79; + Tính toán dòng chảy lũ 22 TCVN 9845 – 2013; + Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN 4252-88. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý - Huyện Bát Xát là huyện vùng cao biên giới phía Bắc Việt Nam, nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Lào Cai, có địa bàn rất quan trọng về phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng - an ninh của tỉnh, diện tích tự nhiên 1.061,89 km², trên 70% là đồi núi, gồm 14 dân tộc chung sống, dân tộc thiểu số chiếm 82%. 4 - Địa phận huyện Bát Xát có tọa độ địa lý 22o36’6” vĩ độ Bắc, 103o44’44” độ kinh Đông.

Phía tây bắc và đông bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây giáp huyện Phong Thổ (Lai Châu), phía Nam là huyện Sapa và thành phố Lào Cai, phía đông nam là thành phố Lào Cai. - Vị trí tuyến đường thiết kế thuộc địa phận hai xã Cốc San đến Tòng Sành, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. + Điểm đầu: Km 0 nằm ở trên tuyến Đường nối từ đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến Sa Pa tại Km133 + 180 của QL4D (vị trí giao đường giao vào thủy điện Cốc San). + Điểm cuối: từ Km 0 tuyến rẽ trái, tuyến đi sang bên phải của suối Ngòi Đum theo hướng dòng chảy và bám theo chân dãy Hoàng Liên Sơn tới khoảng Km7 (tại xã Tòng Sành, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai).

- Vị trí của tuyến đường được thể hiện trên bản đồ Hình 1. Bản đồ tuyến đường Cốc San – Tòng Sành 1. Điều kiện khí tượng khu vực tuyến - Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do nằm sâu trong lục địa bị chia phối bởi yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian và không gian. Đột biến về nhiệt độ thường xuất hiện ở dạng nhiệt độ trong ngày lên cao hoặc xuống quá thấp.

5 - Khí hậu Lào Cai chia làm hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình nằm ở vùng cao từ 15  200C, lượng mưa trung bình từ 1. Nhiệt độ trung bình nằm ở vùng thấp từ 23  290C, lượng mưa trung bình từ 1. Mưa Khu vực dự án thuộc vùng mưa nhiều, sự phân bố mưa theo lãnh thổ và thời gian là không đều.

Mùa mưa trong vùng thường bắt đầu từ đầu tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 10. Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới cuối mùa, tháng có lượng mưa lớn nhất tại Lào Cai là tháng 8 với lượng mưa trung bình đạt trên 350mm tại Lào Cai. Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 80  85% tổng lượng mưa cả năm. Mùa ít mưa kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, những tháng đầu mùa khô là thời kì ít mưa, tổng lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm từ 15  20% lượng mưa năm.

Tháng có lượng mưa trung bình nhỏ nhất là tháng 1, với lượng mưa chỉ là 22mm. Nhiệt độ - Nhiệt độ trong năm thay đổi theo các mùa. - Một số đặc trưng về nhiệt độ: + Nhiệt độ trung bình năm ở Lào Cai vào khoảng 230C + Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ tại Lào Cai là 15,70C. Tháng nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ tại Lào Cai là 27,90C.

+ Nhiệt độ thấp nhất và cao nhất tuyệt đối quan trắc được tại Lào Cai là 1,40C và 410C. Độ ẩm Khu vực có độ ẩm cao, độ ẩm tương đối trung bình năm đều trên 84%. Các tháng có độ ẩm lớn kéo dài từ tháng 4  2 năm sau với độ ẩm đạt trên 84%. Tháng 11 là tháng có độ ẩm lớn nhất tại Lào Cai với độ ẩm đạt trên 86%.

Các tháng khô nhất từ tháng 3  5 với độ ẩm giảm xuống dưới 83%. Tháng có độ ẩm nhỏ nhất là tháng 5 đạt dưới 82%. Nắng Đây là khu vực có số giờ nắng thấp, tổng số giờ nắng trung bình cả năm tại Lào Cai vào khoảng 1539 giờ. Hằng năm có tới 6 tháng, từ tháng 4  10 có số giờ nắng vượt quá 140 giờ.

Tháng nhiều nắng nhất là tháng 5 với tổng số giờ nắng là 180 giờ. 6 Thời kỳ ít nắng nhất là năm tháng từ tháng 11  3 năm sau với số giờ nắng trung bình đạt dưới 102 giờ mỗi tháng tại Lào Cai. Tháng ít nắng nhất là tháng 2 tại Lào Cai với tổng số giờ nắng chỉ đạt 72 giờ. Gió Tỉnh Lào Cai chịu ảnh hưởng của hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc với tốc độ gió trung bình nhiều năm vào khoảng 1,3 m/s.

Sương Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức độ rất dày. Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kín gió còn xuất hiện sương muối, mỗi đợt kéo dài 2  3 ngày. Điều kiện dân sinh kinh tế 1. Dân số Huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai là một huyện miền núi, dân số sinh sống chủ yếu là dân tộc thiểu số.

Huyện có tổng dân số là 57.000 người, gồm 14 dân tộc chung sống, dân tộc thiểu số chiếm 82% (theo kết quả điều tra dân số đến hết năm 2004).Tình hình phát triển kinh tế Trong những năm qua, khai thác lợi thế vị trí "cầu nối" giữa nước ta và ASEAN với thị trường Trung Quốc, xác định và lựa chọn "phát triển dịch vụ, du lịch là mũi nhọn" và tập trung thực hiện Chương trình Phát triển thương mại, du lịch và dịch vụ. Tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; chú trọng huy động và sử dụng mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển thương mại, dịch vụ trên địa bàn và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tỉnh Lào Cai gồm thành phố Lào Cai và 8 huyện; với tổng số 164 xã, phường, thị trấn (143 xã, 12 phường và 9 thị trấn); trong đó có 138 xã vùng sâu, vùng xa, biên giới. Tỉnh Lào Cai chia làm 3 khu vực: - Khu vực I: là các xã có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội thuận lợi.

Chủ yếu là các xã vùng thấp, gần trung tâm, các huyện, thành phố, giao thông và các dịch vụ thuận lợi. - Khu vực II: là các xã có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn, phần lớn các xã này nằm ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại còn tương đối khó khăn; các dịch vụ xã hội cơ bản đã được đáp ứng tương đối tốt. 7 - Khu vực III: Là các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các xã ở vùng sâu biên giới, xã có các trung tâm huyện, thành phố; địa hình bị chia cắt, giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn; các dịch vụ xã hội còn hạn chế (như huyện Si Ma Cai, Mường Khương).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ