Luận văn xây dựng thương hiệu TCTy Khí - Nguyễn Công Dũng 2007

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của Nguyễn Công Dũng về chiến lược xây dựng thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam trở thành thương hiệu dầu khí hàng đầu khu vực Đông Nam Á năm 2007.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2007

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách xây dựng thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam thành biểu tượng ngành khí

Xây dựng thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam (TCTy) không chỉ là chiến lược marketing mà là hành trình định vị vai trò then chốt trong an ninh năng lượng quốc gia. Với hơn 17 năm phát triển, TCTy đã cung cấp 28 tỷ m³ khí khô, 2,7 triệu tấn LPG và hơn 1 triệu tấn condensate, đóng góp vào 40–50% sản lượng điện và 42–45% nhu cầu LPG cả nước. Tuy nhiên, thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam vẫn chưa tương xứng với quy mô hoạt động và ảnh hưởng thực tế. Việc xây dựng thương hiệu cần dựa trên nền tảng giá trị cốt lõi, văn hóa doanh nghiệp, và cam kết phát triển bền vững. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Công Dũng (2007), một thương hiệu mạnh trong lĩnh vực năng lượng phải truyền tải được sự tin cậy, chuyên môn kỹ thuật cao và trách nhiệm xã hội. Do đó, chiến lược thương hiệu cần được tích hợp xuyên suốt từ nội bộ đến đối tác và người tiêu dùng cuối.

1.1. Khái niệm và vai trò của thương hiệu trong ngành khí

Thương hiệu không chỉ là logo hay tên gọi mà là tổng hòa cảm nhận của công chúng về chất lượng, uy tín và giá trị mà doanh nghiệp mang lại. Trong lĩnh vực khí – ngành đặc thù, mang tính chiến lược quốc gia – thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam đóng vai trò như một bảo chứng niềm tin cho đối tác công nghiệp và người dân. Theo tài liệu gốc, thương hiệu giúp phân biệt sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh và gia tăng giá trị tài sản vô hình. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập, thương hiệu còn là “hộ chiếu” để tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.

1.2. Thực trạng nhận diện thương hiệu của TCTy hiện nay

Mặc dù TCTy giữ vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng năng lượng, nhận diện thương hiệu vẫn còn mờ nhạt với công chúng. Nhiều người tiêu dùng không phân biệt được TCTy với các đơn vị trong Tập đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam (Petrovietnam). Việc thiếu chiến lược truyền thông thống nhất và đầu tư vào trải nghiệm thương hiệu khiến TCTy chưa khai thác hết tiềm năng giá trị thương hiệu. Báo cáo năm 2006 cho thấy chi phí xây dựng thương hiệu chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng ngân sách, dẫn đến hiệu quả quản trị thương hiệu chưa cao.

II. Thách thức trong xây dựng thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam

Xây dựng thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức nội tại và bên ngoài. Thứ nhất, ngành khí mang tính kỹ thuật cao, ít tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng cuối, khiến việc truyền thông gặp khó. Thứ hai, văn hóa doanh nghiệp chưa được chuyển hóa thành thông điệp thương hiệu rõ ràng. Thứ ba, sự chồng chéo trong hệ thống nhận diện giữa TCTy và Petrovietnam làm loãng định vị thương hiệu. Ngoài ra, bảo hộ sở hữu trí tuệ cho thương hiệu chưa được thực hiện đầy đủ, tiềm ẩn rủi ro pháp lý. Theo Nguyễn Công Dũng (2007), các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực đặc thù như khí, thường thiếu chiến lược thương hiệu bài bản. Điều này dẫn đến tình trạng “có sản phẩm tốt nhưng không có thương hiệu mạnh” – một nghịch lý cần được khắc phục khẩn trương.

2.1. Thiếu chiến lược thương hiệu bài bản và thống nhất

Tài liệu gốc chỉ rõ: TCTy chưa có chiến lược thương hiệu được phê duyệt ở cấp cao nhất. Các hoạt động truyền thông rời rạc, không gắn với tầm nhìn dài hạn. Điều này khiến thông điệp thương hiệu thiếu nhất quán, ảnh hưởng đến niềm tin thương hiệu từ đối tác và công chúng. Một thương hiệu mạnh cần có định hướng rõ ràng về giá trị cốt lõi, tính cách thương hiệulời hứa thương hiệu – điều mà TCTy chưa hoàn thiện.

2.2. Hạn chế trong bảo hộ và quản trị sở hữu trí tuệ

Mặc dù đã đăng ký một số yếu tố nhận diện, TCTy chưa thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu đầy đủ theo chuẩn WIPO. Điều này tiềm ẩn nguy cơ bị chiếm dụng hoặc xâm phạm. Sở hữu trí tuệ là nền tảng pháp lý cho thương hiệu, đặc biệt khi TCTy hướng tới mở rộng ra khu vực Đông Nam Á. Việc thiếu hệ thống quản trị thương hiệu chuyên nghiệp khiến các tài sản vô hình không được định giá và bảo vệ đúng mức.

III. Phương pháp xây dựng thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam hiệu quả

Để biến thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam thành biểu tượng ngành khí Đông Nam Á, cần áp dụng phương pháp xây dựng thương hiệu theo 5 bước khoa học: (1) Xây dựng chiến lược thương hiệu; (2) Thiết kế hệ thống nhận diện; (3) Đăng ký bảo hộ; (4) Truyền thông tích hợp; (5) Bảo vệ và phát triển liên tục. Mỗi bước phải dựa trên phân tích SWOT nội bộxu hướng thị trường năng lượng. Đặc biệt, cần xác định rõ đối tượng mục tiêu: không chỉ là doanh nghiệp công nghiệp mà cả cộng đồng – những người gián tiếp hưởng lợi từ nguồn khí sạch. Thông điệp thương hiệu nên nhấn mạnh vào “năng lượng sạch – phát triển bền vững – an ninh quốc gia”. Đây là cách để tạo liên kết cảm xúc và nâng cao giá trị thương hiệu.

3.1. Xây dựng chiến lược thương hiệu dựa trên giá trị cốt lõi

Chiến lược thương hiệu phải bắt nguồn từ sứ mệnhtầm nhìn của TCTy. Giá trị cốt lõi như “an toàn – tin cậy – đổi mới – trách nhiệm” cần được chuyển hóa thành tính cách thương hiệu rõ ràng. Ví dụ, Petronas (Malaysia) thành công nhờ định vị “năng lượng vì tương lai bền vững”. TCTy có thể học hỏi mô hình này, kết hợp với bản sắc Việt Nam để tạo lợi thế cạnh tranh khác biệt.

3.2. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp

Hệ thống nhận diện bao gồm logo, khẩu hiệu, màu sắc, phông chữ và quy chuẩn ứng dụng. Tất cả phải nhất quán trên mọi điểm tiếp xúc: từ nhà máy, văn phòng đến báo cáo thường niên và mạng xã hội. Nhận diện thương hiệu chuyên nghiệp giúp củng cố niềm tintăng khả năng ghi nhớ. TCTy cần đầu tư vào thiết kế theo chuẩn quốc tế, đồng thời đảm bảo phù hợp với văn hóa Việt Nam.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ kinh nghiệm xây dựng thương hiệu Petronas

Kinh nghiệm từ Petronas – tập đoàn khí hàng đầu Đông Nam Á – là bài học quý giá cho TCTy. Petronas không chỉ cung cấp khí mà còn xây dựng hệ sinh thái thương hiệu bao gồm giáo dục, thể thao, văn hóa và công nghệ. Họ đầu tư vào trung tâm nghiên cứu, học bổng, và đội đua F1, biến thương hiệu thành biểu tượng quốc gia Malaysia. TCTy có thể áp dụng mô hình này bằng cách: (1) Tài trợ cho các chương trình năng lượng sạch; (2) Hợp tác với trường đại học trong nghiên cứu khí; (3) Xây dựng bảo tàng năng lượng hoặc trung tâm trải nghiệm khí. Những hoạt động này không chỉ quảng bá thương hiệu mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội, góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu trong lòng người dân.

4.1. Bài học từ chiến lược thương hiệu toàn cầu của Petronas

Petronas thành công nhờ tư duy thương hiệu dài hạntích hợp đa kênh. Họ không chỉ bán sản phẩm mà bán giá trị và tầm nhìn. Thương hiệu Petronas gắn liền với sự phát triển quốc gia, đổi mới và bền vững. Đây là minh chứng cho việc xây dựng thương hiệu trong ngành năng lượng không cần tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng cuối – chỉ cần tạo được ảnh hưởng xã hộiniềm tin thể chế.

4.2. Đề xuất mô hình thương hiệu phù hợp cho TCTy

TCTy nên phát triển mô hình “Thương hiệu Khí Quốc Gia” – kết hợp giữa vai trò chiến lược và cam kết phát triển bền vững. Các hoạt động như “Tuần lễ Năng lượng Sạch”, “Giải thưởng Sáng kiến Khí”, hay “Chương trình Khí cho Nông thôn” sẽ giúp thương hiệu gần gũi hơn. Đồng thời, cần tận dụng kênh truyền thông số để kể chuyện thương hiệu một cách sinh động, minh bạch và có tính tương tác cao.

V. Kết quả kỳ vọng và lộ trình phát triển thương hiệu đến 2030

Mục tiêu chiến lược là đưa thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam trở thành thương hiệu khí hàng đầu khu vực Đông Nam Á vào năm 2030. Để đạt được, cần lộ trình 3 giai đoạn: (1) 2024–2026 – Củng cố nền tảng nội bộ, hoàn thiện hệ thống nhận diện và đăng ký sở hữu trí tuệ; (2) 2027–2028 – Mở rộng truyền thông, hợp tác quốc tế, tham gia diễn đàn năng lượng khu vực; (3) 2029–2030 – Định vị thương hiệu toàn diện, đo lường chỉ số sức mạnh thương hiệu (Brand Strength Index) và giá trị thương hiệu (Brand Equity). Thành công sẽ được đánh giá qua mức độ nhận biết thương hiệu, lòng trung thành của đối tác và đóng góp vào giá trị doanh nghiệp.

5.1. Các chỉ số đo lường hiệu quả xây dựng thương hiệu

Hiệu quả quản trị thương hiệu cần được đo bằng các chỉ số định lượng và định tính: mức độ nhận biết (brand awareness), cảm nhận chất lượng (perceived quality), lòng trung thành (brand loyalty), và giá trị tài sản vô hình. TCTy nên áp dụng khung đo lường của Interbrand hoặc Brand Finance để theo dõi tiến độ hàng năm.

5.2. Vai trò của lãnh đạo trong định hướng thương hiệu

Sự cam kết từ ban lãnh đạo cấp cao là yếu tố then chốt. Lãnh đạo không chỉ phê duyệt ngân sách mà phải là đại sứ thương hiệu, truyền cảm hứng cho cán bộ công nhân viên sống theo giá trị thương hiệu. Văn hóa nội bộ mạnh sẽ là nền tảng cho thương hiệu bên ngoài – điều đã được chứng minh qua nhiều tập đoàn năng lượng toàn cầu.

VI. Tương lai thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam trong bối cảnh chuyển dịch năng lượng

Bối cảnh toàn cầu đang chuyển dịch mạnh mẽ sang năng lượng sạch và carbon thấp. Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội để thương hiệu Tổng Công ty Khí Việt Nam tái định vị. Khí thiên nhiên – dù là nhiên liệu hóa thạch – vẫn được xem là “cầu nối” quan trọng trong quá trình chuyển đổi vì mức phát thải CO₂ thấp hơn than và dầu. TCTy có thể tận dụng điều này để định vị thương hiệu là “người tiên phong trong chuyển dịch năng lượng”. Đồng thời, cần đầu tư vào khí xanh (green gas), hydro, và công nghệ thu giữ carbon để giữ vai trò dẫn dắt. Thương hiệu khí không chỉ là cung cấp nhiên liệu – mà là kiến tạo tương lai năng lượng bền vững cho Việt Nam.

6.1. Cơ hội từ xu hướng năng lượng tái tạo và khí xanh

Xu hướng toàn cầu ưu tiên năng lượng tái tạo mở ra cơ hội cho TCTy mở rộng sang lĩnh vực khí sinh học, LNG nhập khẩu, và hydro xanh. Việc tích hợp các giải pháp này vào lời hứa thương hiệu sẽ giúp TCTy không bị “bỏ lại” trong kỷ nguyên mới. Thương hiệu cần được cập nhật để phản ánh cam kết phát thải ròng bằng 0 (net zero) vào năm 2050.

6.2. Định vị thương hiệu khí trong hệ sinh thái năng lượng quốc gia

TCTy cần chủ động tham gia vào quy hoạch năng lượng quốc gia, đề xuất vai trò trung tâm của khí trong hệ sinh thái năng lượng hỗn hợp. Khi thương hiệu gắn liền với an ninh năng lượngphát triển xanh, giá trị thương hiệu sẽ gia tăng vượt bậc – không chỉ về kinh tế mà còn về ảnh hưởng chính sách và xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/03/2026
Luận văn thạc sĩ xây dựng thương hiệu tổng công ty khí trở thành thương hiệu dầu khí hàng đầu khu vực đông nam á

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VẺ THƯƠNG IIÿU VẢ XÂY DỰNG THƯƠNG IHIIỆU > CHƯƠNG 2: PHẪN LÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG TIỆU CUA TONG CÔNG TY EIII > CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THƯƠNG HIBU TONG CONG TY KHi TRO THANH THUONG HIEU DẦU KHÍ HANG DAU KHU VUC DONG NAMA Luin vin này là kết quả tổng hợp của những tìm tòi, nghiên cứu và nỗ lực của bản thân tác giả. Đồng thời qua đây, tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp dỡ của Thầy I8. Ngô Trần Ảnh và các Thầy, Cô của trường Đại Ilọc Bách Khoa IIả Nội, các Cô. Chú, Anh, Chị của Tổng Công Đại học Bách Khoa Hà đội “Học tiên: Nguyễn Công Dũng DANH MUC CAC BANG - Bang 1.1: 10 thương hiệu hàng đầu năm 2007 -_ Đáng 2.1: Tông hợp tỉnh hình bán khí khô cúa TCTy tử 2004 - 2006 -_ Bảng 2.2: Lỗổng hợp nguồn cung LPG trên thị trường Việt Nam năm 2005 va 2006 - Bang 2.3: Lồng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của IŒ1Yy từ 2004 - 2006 Đại học Bách Khoa Hà đội “Học tiên: Nguyễn Công Dũng PHAN MỞ ĐẦU 1.

Lý do chon dé tai Mặc dù chỉ mới xuất hiện gần dây nhưng vai trò và ảnh hưởng của thương hiệu đối với sự thành công trong cạnh tranh, dến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đã được công nhận một cách rộng rãi. Nhờ sự đầu tư nghiềm túc và khoa học, một số thương hiểu Việt đã dược xây dựng thành công, tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường nội địa và cạnh tranh bình đẳng với các thương hiệu nước ngoài. Tuy nhiên, số lượng thương hiệu đã được tạo dựng thành công như vậy là rất ít. Thực trạng phổ biến trong các đoanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn là chưa có được một định hướng, chiến lược thương hiệu bài bản và khoa học cho riêng mình.

'tổng Công 1y Khí là một đơn vị thành viền của Lập Doàn Dâu Khí Quốc Gia Việt Nam chuyên về lĩnh vực khí. Trải qua một chặng đường 17 năm xây dựng và phát triển, TCTy dã cung cấp cho thị trường 28 tỷ m? khi khô, 2,7 triệu tân LPG, hơn 1 triệu tân condensaie. TCTy đã tạo nguồn nguyên, nhiên liệu Ôn định để sản xuất 40 — 50% sản lượng điện, 40% sản lượng phân bón, 10% sản lượng xăng và đáp ứng 42 — 45% nhu cau LPG phục vụ các ngành công nghiệp, dân dụng của cả nước. Ngày 20/9/2007 vừa qua, TCTy đã vinh dự dón nhận Huân chương Lao dộng Hạng 1, phần thưởng cao quý của Dáng và Nhà nước trao tặng để ghỉ nhận cho những thành tích và đóng góp quan trọng của tập thể, cán bộ, kỹ sư TCTy qua nhiều thế hệ vào sự nghiệp xây dựng vá phát triển của ngành dau khí Việt Nam nói riêng, sự tăng trưởng và ổn định của nên kinh tế - xã hội đất nước nói chung.

Tuy nhiên, cũng như nhiều doanh nghiệp khác trong ngành dầu khí, vấn để thương hiệu vẫn chưa được TC y thực sự quan tâm và chú trọng, Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tính đặc thù của ngành và sản phẩm đầu khỉ oững như những lợi thế về sẵn phẩm và thị trường mà TCTy đã có được Đại học Bách Khoa Hà đội “Học tiên: Nguyễn Công Dũng TCTy. Dồng thời, kết hợp với việc tham khảo các thông tin từ sách, báo, internet và các phương tiện truyền thông khác. > Phương pháp tổng hợp, phân tích Trên cơ sở các số liệu, thông tin thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích và dưa ra các đẻ xuất. Ý nghĩa thực tiễn của dễ tải Qua luận văn nảy, với việc nghiên cửu về thực trạng xây dựng thương hiệu của Tổng Công Ty Khi, tác giá muốn đưa ra một rột bức tranh tổng quan về quả trình xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong những lĩnh vực đặc thù như Tổng Công Ty Khi.

Từ đỏ, các doanh nghiện có cơ sở xem xét, đối chiếu, đánh giá về thực trạng xây dựng thương hiệu 6 don vi minh va đưa ra những giải pháp xây dựng thương hiệu phủ hợp. Kết cầu của Luận văn: Giẫm 3 chương, > CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VẺ THƯƠNG IIÿU VẢ XÂY DỰNG THƯƠNG IHIIỆU > CHƯƠNG 2: PHẪN LÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG THƯƠNG TIỆU CUA TONG CÔNG TY EIII > CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THƯƠNG HIBU TONG CONG TY KHi TRO THANH THUONG HIEU DẦU KHÍ HANG DAU KHU VUC DONG NAMA Luin vin này là kết quả tổng hợp của những tìm tòi, nghiên cứu và nỗ lực của bản thân tác giả. Đồng thời qua đây, tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp dỡ của Thầy I8. Ngô Trần Ảnh và các Thầy, Cô của trường Đại Ilọc Bách Khoa IIả Nội, các Cô.

Chú, Anh, Chị của Tổng Công Đại học Bách Khoa Hà đội “Học tiên: Nguyễn Công Dũng trong thời gian qua. Tuy vậy, tất cả đều đã và đang bắt đầu có sự thay đổi một cách cơ bản và mạnh mẽ. Những lợi thế không còn dược duy trì do trữ lượng khí trong nước ngày càng giảm sút. Mô hình tổ chức hoạt động cũng có những thay đổi mang tính bước ngoặt.

Do vậy, để có thể tiếp tục giữ vững vả phát huy vai trỏ vả ảnh hưởng của minh, TƠTy phải mở rộng hoạt dộng. và tham gia vào cuộc cạnh tranh gay gắt và quyết liệt cã trên thị trường trong nước vả quắc tế. Xuất phát tử bổi cảnh thực tiễn và thực trang của TCTy, dể có trụ vững và thành công trong cuộc cạnh tranh này, một trong những yếu tố quyết định mà TCTY phải có được đó là thương hiệu. Đỏ là lý đo chính dé tác giá quyết dinh chon dé tai “XAY DUNG THƯƠNG HIỂU TÔNG CÔNG TY KHÍ TRỎ THÀNH THƯƠNG HIỆU DẦU KHÍ HÀNG DẦU KHU VỰC ĐÔNG NAM Á” 2.

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận va thực tiễn của vấn dễ thương hiệu, xây đựng và phát triển thương hiệu, kết hợp phân tích thực trạng xây đựng thương hiệu của TCTy để từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm xây dựng thành công thương hiêu Lỗng Công 1y Khí trở thành thương hiệu dầu khí hàng đầu khu vực Đông Nam Á 3. Đối tượng nghiên cửu: "Tổng Công Ty Khí - dơn vị thành viên của Tập Đoàn Dầu Khí Quắc Gia Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: Các nhương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này bao gồm > Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: Thu thập các số liệu, thông tin của TCTy thông qua việo tiếp cận cáo nguồn tài liêu có sẵn của TƠIy vả trao đối, thảo luân với các CHCNV trong Đại học Bách Khoa Hà đội “Học tiên: Nguyễn Công Dũng DANH MUC CAC BANG - Bang 1.1: 10 thương hiệu hàng đầu năm 2007 -_ Đáng 2.1: Tông hợp tỉnh hình bán khí khô cúa TCTy tử 2004 - 2006 -_ Bảng 2.2: Lỗổng hợp nguồn cung LPG trên thị trường Việt Nam năm 2005 va 2006 - Bang 2.3: Lồng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của IŒ1Yy từ 2004 - 2006 Đại học Bách Khoa Hà đội “Học tiên: Nguyễn Công Dũng trong thời gian qua. Tuy vậy, tất cả đều đã và đang bắt đầu có sự thay đổi một cách cơ bản và mạnh mẽ.

Những lợi thế không còn dược duy trì do trữ lượng khí trong nước ngày càng giảm sút. Mô hình tổ chức hoạt động cũng có những thay đổi mang tính bước ngoặt. Do vậy, để có thể tiếp tục giữ vững vả phát huy vai trỏ vả ảnh hưởng của minh, TƠTy phải mở rộng hoạt dộng. và tham gia vào cuộc cạnh tranh gay gắt và quyết liệt cã trên thị trường trong nước vả quắc tế.

Xuất phát tử bổi cảnh thực tiễn và thực trang của TCTy, dể có trụ vững và thành công trong cuộc cạnh tranh này, một trong những yếu tố quyết định mà TCTY phải có được đó là thương hiệu. Đỏ là lý đo chính dé tác giá quyết dinh chon dé tai “XAY DUNG THƯƠNG HIỂU TÔNG CÔNG TY KHÍ TRỎ THÀNH THƯƠNG HIỆU DẦU KHÍ HÀNG DẦU KHU VỰC ĐÔNG NAM Á” 2. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận va thực tiễn của vấn dễ thương hiệu, xây đựng và phát triển thương hiệu, kết hợp phân tích thực trạng xây đựng thương hiệu của TCTy để từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm xây dựng thành công thương hiêu Lỗng Công 1y Khí trở thành thương hiệu dầu khí hàng đầu khu vực Đông Nam Á 3. Đối tượng nghiên cửu: "Tổng Công Ty Khí - dơn vị thành viên của Tập Đoàn Dầu Khí Quắc Gia Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu: Các nhương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này bao gồm > Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: Thu thập các số liệu, thông tin của TCTy thông qua việo tiếp cận cáo nguồn tài liêu có sẵn của TƠIy vả trao đối, thảo luân với các CHCNV trong Đại học Bách Khoa Hà đội “Học tiên: Nguyễn Công Dũng PHAN MỞ ĐẦU 1. Lý do chon dé tai Mặc dù chỉ mới xuất hiện gần dây nhưng vai trò và ảnh hưởng của thương hiệu đối với sự thành công trong cạnh tranh, dến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đã được công nhận một cách rộng rãi. Nhờ sự đầu tư nghiềm túc và khoa học, một số thương hiểu Việt đã dược xây dựng thành công, tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường nội địa và cạnh tranh bình đẳng với các thương hiệu nước ngoài. Tuy nhiên, số lượng thương hiệu đã được tạo dựng thành công như vậy là rất ít.

Thực trạng phổ biến trong các đoanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn là chưa có được một định hướng, chiến lược thương hiệu bài bản và khoa học cho riêng mình. 'tổng Công 1y Khí là một đơn vị thành viền của Lập Doàn Dâu Khí Quốc Gia Việt Nam chuyên về lĩnh vực khí. Trải qua một chặng đường 17 năm xây dựng và phát triển, TCTy dã cung cấp cho thị trường 28 tỷ m? khi khô, 2,7 triệu tân LPG, hơn 1 triệu tân condensaie. TCTy đã tạo nguồn nguyên, nhiên liệu Ôn định để sản xuất 40 — 50% sản lượng điện, 40% sản lượng phân bón, 10% sản lượng xăng và đáp ứng 42 — 45% nhu cau LPG phục vụ các ngành công nghiệp, dân dụng của cả nước.

Ngày 20/9/2007 vừa qua, TCTy đã vinh dự dón nhận Huân chương Lao dộng Hạng 1, phần thưởng cao quý của Dáng và Nhà nước trao tặng để ghỉ nhận cho những thành tích và đóng góp quan trọng của tập thể, cán bộ, kỹ sư TCTy qua nhiều thế hệ vào sự nghiệp xây dựng vá phát triển của ngành dau khí Việt Nam nói riêng, sự tăng trưởng và ổn định của nên kinh tế - xã hội đất nước nói chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ