Chương 1 TỔNG QUAN 1. Giới thiệu đề tài Thuật ngữ Học liệu mở (OpenCourseWare) được Viện Công nghệ Massachusetts - MIT (Mỹ) khai sinh vào năm 2002 khi MIT quyết định đưa toàn bộ nội dung giảng dạy của mình lên web và cho phép người dùng Internet ở mọi nơi trên thế giới truy nhập hoàn toàn miễn phí. Hiện nay trang web về học liệu mở của MIT có trên 1800 môn học (course) bao gồm bài giảng, lịch học, danh mục tài liệu tham khảo, bài tập về nhà, bài thi, bài thí nghiệm để người dùng có thể tham khảo cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu của mình. Với tiêu chí “Tri thức là của chung của nhân loại và tri thức cần phải được chia sẻ”, rất nhiều trường đại học và viện nghiên cứu trên thế giới đã tham gia phong trào học liệu mở và lập lên Hiệp hội Học liệu mở (OpenCourseWare Consortium) để chia sẻ nội dung, công cụ cũng như phương thức triển khai học liệu mở sao cho đạt được hiệu quả cao nhất.
Giảng viên, sinh viên và người tự học ở mọi nơi trên thế giới, đặc biệt là từ các nước đang phát triển như Việt Nam, đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận các tri thức mới. Lý do chọn đề tài Thư viện là nơi lưu trữ một khối lượng kiến thức đồ sộ và hết sức quý giá đối với việc học tập, nghiên cứu của sinh viên và giảng viên. Nhưng hiện nay, việc quản lý thư viện theo cách truyền thống ít nhiều đã gây khó khăn cho độc giả lẫn người quản lý. Đặc biệt, đối với đối tượng trẻ là sinh viên, không phải ai cũng có đủ thời gian, vật chất để mua các tư liệu.
2 Mặc dù mỗi trường đại học đều có một thư viện riêng nhưng vẫn còn một số khó khăn như: khoảng cách địa lý xa, số bản sách ít, tra cứu, tìm kiếm khó khăn, không thể nắm được danh mục sách tại thư viện, cũng như không có gì đảm bảo cho việc độc giả có thể mượn được quyển sách ưng ý khi đến thư viện. Từ đó, cần có một kho tài liệu mở giúp người dùng có thể truy cập ở bất cứ đâu, vào bất cứ khi nào có nhu cầu. Đồng thời, hệ thống giúp cho giảng viên và sinh viên được làm quen với môi trường học tập trực tuyến, thường xuyên có sự trao đổi, từ đó giúp cả giảng viên và sinh viên học hỏi, chia sẻ cũng như bổ sung nguồn thông tin đầy đủ, đa dạng và phong phú. Đối với sinh viên, “Học liệu mở” cung cấp thêm nguồn tư liệu quý có khả năng hỗ trợ tốt cho giáo trình lý thuyết như các phần đọc thêm, bài tập ở nhà… Nếu người học sử dụng hợp lý, sẽ có khả năng chủ động tốt hơn trong việc tiếp thu kiến thức.
Người học được quan tâm tốt hơn như được cung cấp thông tin về cách đăng ký môn học, lịch học, lịch thi, về yêu cầu đối với môn học, về cách đánh giá môn học. Quan trọng hơn sinh viên có thể tự mình theo học một môn học nào, giúp sinh viên chủ động, tiếp cận phương pháp học mới hiệu quả hơn, và kích thích sự năng động sáng tạo của bản thân. Đối với giảng viên, “Học liệu mở” là môi trường giao tiếp kiến thức, hoàn thiện bài giảng, trao đổi trực tiếp và thân thiện với sinh viên. “Học liệu mở” cung cấp thêm một giáo trình tham khảo và nguyên liệu để xây dựng giáo trình của mình.
Mục tiêu - Xây dựng nguồn tư liệu phong phú, có chất lượng, tạo điều kiện cho giảng viên, sinh viên trong khoa và người dùng có nhu cầu tham khảo trong quá trình giảng dạy và học tập. 3 - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy. - Tạo môi trường hấp dẫn để giáo viên và học sinh trao đổi và chia sẻ chuyên môn nghiệp vụ. - Tạo động lực mạnh mẻ cho cán bộ giáo viên và học sinh trong việc nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Mặt khác còn có thể quảng bá hình ảnh thương hiệu đào tạo của khoa/trường thông qua các chương trình đào tạo đại học và các bài giảng của các giáo sư và chuyên gia giáo dục. Phạm vi của đề tài - Hệ thống có thể được sử dụng cho một nhà trường hoặc liên trường, nhưng trước mắt chúng em chỉ làm thử nghiệm trong phạm vi khoa Công nghệ thông tin. - Dựa vào mô hình này những khoa hoặc trường khác cũng có thể áp dụng. 4 Chương 2 CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2.
Công nghệ ASP. Giới thiệu ASP Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lập trình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows. ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO (ActiveX Data Object) - xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làm việc với hệ thống tập tin…, đồng thời, ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: VBScript, JavaScript. Chính những ưu điểm đó, ASP đã được yêu thích trong một thời gian dài.
Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTML lẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code. Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt, do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code. Ngoài ra, ASP không có hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nên phần nào hạn chế về mặt tốc độ thực hiện. Quá trình xử lý Postback khó khăn,… 2.
Giới thiệu ASP.Net Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ với tên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net, không những không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nó còn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứng dụng Web.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server (Server-side) dựa trên nền tảng của Microsoft. Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những kỹ thuật ở phía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS. Khi Web browser yêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹ thuật client-side), Web server tìm trang web mà Client yêu cầu, sau đó gởi về cho Client. Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thị lên màn hình.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ở phía server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch và thi hành tại Web Server.
Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động được chuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client. Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹ thuật lập trình ở phía server. Ưu điểm nổi bật của ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,… Trang ASP.Net được biên dịch trước. Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.
Yếu tố này là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .Net Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, … 6 ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide. Tách code riêng, giao diện riêng do vậy dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì. Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows. Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control.
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại Browser. Hỗ trợ nhiều cơ chế cache. Triển khai cài đặt. Không cần lock, không cần đăng ký DLL.
Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng. Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục.aspx có nhiều sự kiện hơn. Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2.
Giới thiệu Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database management system-RDBMS) do Microsoft phát triển, quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng thời cùng một lúc có nhiều người dùng truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng. Đây là hệ thống cơ bản dùng lưu trữ dữ liệu cho hầu hết các ứng dụng lớn hiện nay. 7 Ứng dụng kiểu Client/Server: Một ứng dụng kiểu Client/Server bao gồm 2 phần: Một phần chạy trên Server (máy chủ) và phần khác chạy trên các workstations (máy trạm).1 Mô tả client/server Phần Server: chứa các CSDL, cung cấp các chức năng phục vụ cho việc tổ chức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng truy cập dữ liệu. Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất quán về mặt dữ liệu.
Tất cả dữ liệu đều được truy xuất thông qua Server, không được truy xuất trực tiếp. Do đó, có độ bảo mật cao, tính năng chịu lỗi, chạy đồng thời, sao lưu dự phòng… Phần Client (Ứng dụng khách): Là các phần mềm chạy trên máy trạm cho phép ngưới sử dụng giao tiếp CSDL trên Server. SQL Server sử dụng ngôn ngữ lập trình và truy vấn CSDL Transact-SQL, một version của Structured Query Language. Với Transact-SQL, bạn có thể truy xuất dữ liệu, cập nhật và quản lý hệ thống CSDL quan hệ.
Với mỗi Máy chủ bạn chỉ có một hệ thống quản trị CSDL SQL Server. Nếu muốn có nhiều hệ thống quản trị CSDL bạn cần có nhiều máy chủ tương ứng. Ưu điểm của Microsoft SQL Server - MS SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ tốt với lượng dữ liệu lớn, quản lý xử lý đồng nhất, bảo mật dữ liệu theo mô hình Client/Server trên mạng. - Tiện dụng trong việc phân tán tra cứu dữ liệu nhanh.
- Hỗ trợ mạnh với dữ liệu phân tán. - Lưu trữ cơ sở dữ liệu trên các thiết bị khác nhau, mỗi thiết bị có thể nằm trên đĩa cứng, mềm, băng từ, có thể nằm trên nhiều đĩa. - Cơ sở dữ liệu có thể được lưu trữ trên một hay nhiều thiết bị. Cũng có thể mở rộng kích thước thiết bị và thiết bị lưu trữ một cơ sở dữ liệu.