Tổng quan luận án

Thuộc tính Thông tin chi tiết
Tên đề tài Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Tác giả Phạm Thị Hồng Hoa
Người hướng dẫn khoa học 1. Nguyễn Quang Điển
2. Lê Trọng Ân
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (CNDVBC & CNDVLS)
Mã số chuyên ngành 62.05
Năm bảo vệ 2008
Địa điểm Thành phố Hồ Chí Minh

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nhà nước là vấn đề có tính thời sự cấp thiết trong bối cảnh thế giới đương đại và tiến trình đổi mới ở Việt Nam:

  • Bối cảnh quốc tế: Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sau hơn 7 thập niên tồn tại do những sai lầm chính trị của cải tổ, sự trì trệ và giáo điều trong tư tưởng, tệ nạn quan liêu, tham nhũng trong hệ thống quyền lực làm suy yếu tổ chức Đảng và Nhà nước. Cách mạng khoa học và công nghệ cùng xu thế toàn cầu hóa kinh tế đặt ra yêu cầu phải củng cố năng lực lãnh đạo của Đảng cầm quyền và xây dựng một nhà nước pháp quyền vững mạnh để bảo vệ chủ quyền quốc gia trong nền kinh tế thị trường.
  • Bối cảnh trong nước: Việt Nam bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa từ điểm xuất phát thấp, nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, tàn dư phong kiến và hậu quả chiến tranh nặng nề. Quá trình đổi mới toàn diện từ năm 1986 đòi hỏi đổi mới đồng bộ kinh tế và chính trị. Tư tưởng nhà nước pháp quyền có nguồn gốc từ bản Yêu sách của nhân dân An Nam do Nguyễn Ái Quốc nêu ra năm 1919 (yêu cầu thay chế độ sắc lệnh bằng chế độ luật), được thể chế hóa trong Hiến pháp 1946, 1959, 1980, Điều 2 Hiến pháp 1992 và các Nghị quyết của Đảng (Đại hội giữa nhiệm kỳ khóa VII, Hội nghị Trung ương 8 khóa VII, Đại hội VIII, Trung ương 3 khóa VIII, Đại hội IX).
  • Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình độc lập về nhà nước đã xuất hiện nhiều, song các nghiên cứu chuyên sâu về đổi mới nhận thức đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân dưới góc độ triết học và chính trị học ở Việt Nam còn hạn chế; các vấn đề về phương thức nâng cao hiệu lực pháp lý, cơ chế kiểm soát quyền lực và bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân chưa được luận giải đầy đủ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xuất phát từ các vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước pháp quyền trong lịch sử, luận án khái quát hóa lý luận và thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; từ đó xác định các quan điểm chỉ đạo và đề xuất các giải pháp mang tính định hướng cho việc xây dựng, hoàn thiện mô hình nhà nước này ở nước ta.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Trình bày khái quát về nhà nước pháp quyền trong lịch sử; tính tất yếu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta; quan điểm của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và phương thức hoạt động của nhà nước trong 20 năm đổi mới; đồng thời chỉ ra những vấn đề mới đang đặt ra đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
    3. Đề xuất các quan điểm và một số giải pháp chủ yếu cho việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nhận thức lý luận, thực trạng và giải pháp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam từ góc độ triết học xã hội - chính trị.
  • Phạm vi không gian: Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào chặng đường 20 năm đổi mới (từ năm 1986 đến thời điểm thực hiện luận án năm 2008), có liên hệ lịch sử tư tưởng chính trị - pháp lý từ thời cổ đại, cận đại và lịch sử lập hiến Việt Nam từ năm 1945.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án điểm lại các nguồn tài liệu và công trình nghiên cứu khoa học theo các nhóm chủ đề:

  • Nghiên cứu quốc tế và lý luận kinh điển: Các công trình của giới khoa học Xô Viết trước và trong thời kỳ cải tổ về nhà nước, dân chủ, xã hội công dân và hệ thống chính trị; các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen (Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước, Phê phán Cương lĩnh Gôta, Bản thảo kinh tế 1857-1859, Lời tựa Phê phán kinh tế chính trị học 1859) và V.I. Lênin (Nhà nước và cách mạng); các tài liệu phương Tây về học thuyết phân quyền và nhà nước pháp quyền tư sản.
  • Nghiên cứu trong nước thời kỳ đổi mới:
    • Bài viết của Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh: Thực hiện rộng rãi và đầy đủ nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là điểm mấu chốt trong đổi mới tư duy chính trị và tư duy kinh tế (Tạp chí Cộng sản, số 7/1987).
    • Đề tài cấp Nhà nước KX.01: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân (Chủ nhiệm đề tài: GS. Nguyễn Duy Quý).
    • Đề tài cấp Nhà nước KX.09: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
    • Công trình của TS. Trần Hậu Thành (2005): Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
    • Công trình do GS. Hoàng Chí Bảo chủ biên (2004): Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay.
  • 5 nhóm vấn đề đã được giới học thuật tổng kết:
    1. Đổi mới kinh tế - chính trị và những đòi hỏi khách quan đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
    3. Tổ chức nhà nước, mối quan hệ giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp; phương thức tổ chức, hoạt động, kiểm tra, giám sát quyền lực nhà nước.
    4. Mối quan hệ giữa dân chủ và nhà nước, chế độ dân chủ và chế độ nhà nước; quan hệ giữa Đảng - Nhà nước - Nhân dân; đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng.
    5. Các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội cùng thời cơ và thách thức quốc tế chi phối quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về mặt nhận thức triết học: kết hợp phương pháp luận triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với tiếp cận chính trị học để luận giải sự chuyển biến từ nhận thức về nhà nước nói chung sang nhận thức về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam; xác định cơ chế vận hành quyền lực nhà nước thống nhất có sự phân công, phối hợp giữa các nhánh quyền lực dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý luận Mác - Lênin: Sử dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, lý luận về nguồn gốc, bản chất giai cấp và chức năng xã hội của nhà nước; lý luận về chuyên chính vô sản, thời kỳ quá độ và sự vận động hướng tới tự tiêu vong của nhà nước khi đạt tới hình thái cộng sản chủ nghĩa.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Tư tưởng về nhà nước dân chủ kiểu mới "bao nhiêu quyền hạn đều của dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân"; các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc thời kỳ đổi mới về đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Lịch sử tư tưởng triết học - pháp lý:
    • Thời cổ đại: Tư tưởng của Platon (pháp luật đứng trên nhà cầm quyền), Arixtốt (pháp luật thống trị tất cả), Xixêrôn (nhà nước là trật tự chung).
    • Thời cận đại và khai sáng: J. Locke (thế giới quan pháp lý mới, quyền con người không thể tước đoạt), Montesquieu (học thuyết tam quyền phân lập: lập pháp, hành pháp, tư pháp độc lập và chế ước lẫn nhau), J.J. Rousseau (thuyết khế ước xã hội, chủ quyền tối cao thuộc về nhân dân), I. Kant, Hegel (triết học pháp quyền, mối quan hệ giữa nhà nước và xã hội công dân), Welcker, R. von Mohl (khái niệm Rechts-Staat).
    • Thuật ngữ quốc tế: Thuật ngữ tiếng Anh Rule of Law (sự cai trị của pháp luật), tiếng Đức Rechts-Staat, tiếng Pháp L’Etat de Droit.
    • Văn kiện quốc tế: 5 nguyên tắc của nhà nước pháp quyền được khẳng định tại Hội thảo về nhà nước pháp quyền của khối Pháp ngữ tại Cộng hòa Trung Phi (tháng 9/1991): (1) Tính tối cao của luật và Hiến pháp; (2) Phân công, phối hợp quyền lực; (3) Dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp; (4) Nhân quyền; (5) Tuân thủ các hiệp ước và luật pháp quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc loại hình nghiên cứu lý luận định tính, sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
  • Phương pháp phân tích so sánh mô hình thể chế và lịch sử tư tưởng.
  • Phương pháp kết hợp lôgíc và lịch sử.
  • Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa và tổng kết thực tiễn.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đại hội Đảng, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa VII, VIII, IX).
  • Các bản Hiến pháp Việt Nam năm 1946, 1959, 1980, 1992 và Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001).
  • Tác phẩm kinh điển trong C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập, V.I. Lênin Toàn tập, Hồ Chí Minh Toàn tập.
  • Các báo cáo tổng kết thực tiễn kinh tế - xã hội, văn bản pháp luật, đề tài nghiên cứu cấp nhà nước (KX.01, KX.09) và các tài liệu chuyên khảo lý luận chính trị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Nhận thức về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ tiến trình nhận thức lý luận về nhà nước pháp quyền từ lịch sử thế giới đến thực tiễn Việt Nam qua 2 tiết nội dung lớn:

  • 1.1. Khái quát về nhà nước pháp quyền:

    • Nhà nước và quyền lực nhà nước: Phân tích quan điểm Mác - Lênin về nguồn gốc kinh tế (chế độ tư hữu) và nguyên nhân chính trị (đối kháng giai cấp) của nhà nước; nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị nhưng đồng thời thực hiện chức năng quản lý xã hội. Luận giải quyền lực nhà nước là trung tâm của quyền lực chính trị; phân tích cơ chế phân quyền trong nhà nước tư sản đối lập với nguyên tắc thống nhất quyền lực có sự phân công trong nhà nước vô sản.
    • Pháp luật, pháp chế và pháp quyền: Phân định tính giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật. Khẳng định pháp luật trong nhà nước pháp quyền phải mang tính công bằng, nhân đạo, khách quan; làm rõ nguyên tắc "công dân được làm những gì pháp luật không cấm" và "cơ quan, công chức nhà nước chỉ được làm những gì pháp luật cho phép". Phân biệt khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa và nhà nước pháp quyền.
    • Nhà nước pháp quyền, xã hội công dân và nền dân chủ: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bốn thành tố: Nhà nước – Pháp luật – Xã hội công dân – Dân chủ. Trích dẫn quan điểm của Hegel, C. Mác, V.I. Lênin và học giả V. Zotov để khẳng định xã hội công dân sinh ra nhà nước chứ không phải nhà nước sinh ra xã hội công dân; dân chủ quy định nhà nước.
    • Giá trị và ý nghĩa của nhà nước pháp quyền: Tổng kết 7 đặc trưng chung của học thuyết nhà nước pháp quyền: (1) Nhân dân là chủ thể quyền lực; (2) Tôn trọng, bảo vệ quyền con người, quyền công dân; (3) Bảo đảm điều kiện cho nền dân chủ; (4) Pháp luật giữ vị trí tối thượng; (5) Tổ chức quyền lực theo cơ chế kiểm soát, kiềm chế; (6) Ưu tiên pháp luật quốc tế trong đối ngoại; (7) Vai trò của các đảng phái chính trị.
  • 1.2. Vấn đề xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

    • Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng: Phân tích di sản tư tưởng Hồ Chí Minh qua bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919), Tuyên ngôn độc lập (1945), tác phẩm Đường Cách mệnh (1927), Dân vận (1949), Sắc lệnh số 64 (thành lập Ban Thanh tra đặc biệt và Tòa án đặc biệt), Quốc lệnh ngày 26/01/1946 và các bản Hiến pháp 1946, 1959. Trình bày tiến trình nhận thức của Đảng qua các kỳ Đại hội VII, VIII, IX.
    • Tính tất yếu và đặc trưng: Luận giải tính tất yếu xuất phát từ quy luật quá độ lên chủ nghĩa xã hội, yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Khái quát các đặc trưng cốt lõi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam: mang bản chất giai cấp công nhân, phục vụ nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động và những vấn đề đặt ra trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chương 2 phân tích thực tiễn tổ chức, vận hành bộ máy nhà nước Việt Nam trong 20 năm đổi mới và nhận diện các vấn đề lý luận - thực tiễn nảy sinh:

  • 2.1. Thực trạng hoạt động của Nhà nước ta trong tiến trình đổi mới đất nước:

    • Thiết chế, thể chế và đội ngũ cán bộ, công chức: Đánh giá quá trình đổi mới tổ chức Quốc hội, Chính phủ và hệ thống cơ quan tư pháp; tiến trình ban hành các đạo luật và văn bản quy phạm pháp luật phục vụ kinh tế thị trường; thực trạng năng lực, phẩm chất, kỷ luật công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức.
    • Phương thức hoạt động và vai trò lãnh đạo của Đảng: Đánh giá đổi mới phương thức quản lý hành chính nhà nước; phân tích mối quan hệ giữa Đảng cầm quyền và Nhà nước quản lý, việc khắc phục tình trạng Đảng bao biện, làm thay hoặc buông lỏng lãnh đạo đối với Nhà nước.
    • Đánh giá tổng quát và bài học kinh nghiệm: Chỉ rõ những thành tựu đạt được trong ổn định chính trị, phát triển kinh tế, mở rộng dân chủ; phân tích các hạn chế như hệ thống luật pháp chưa đồng bộ, hiệu lực thi hành chưa cao, tệ quan liêu, tham nhũng lãng phí còn diễn biến phức tạp. Rút ra các bài học kinh nghiệm về đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
  • 2.2. Những vấn đề đặt ra trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

    • Quan hệ giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp: Làm rõ cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa Quốc hội (lập pháp), Chính phủ (hành pháp) và Tòa án, Viện kiểm sát (tư pháp) trong điều kiện giữ vững nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, không áp dụng mô hình tam quyền phân lập tư sản.
    • Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các đoàn thể xã hội: Xác định vị trí của Nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị; phương thức lãnh đạo của Đảng bằng đường lối, chủ trương, qua tổ chức đảng và đảng viên trong bộ máy; vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
    • Quan hệ giữa Nhà nước pháp quyền và xã hội công dân: Luận giải vấn đề phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, hiệp hội nghề nghiệp, bảo đảm quyền tự do kinh doanh và quyền công dân, hướng tới sự đồng thuận xã hội dưới sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Chương 3: Quan điểm và những giải pháp chủ yếu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp định hướng nhằm tiếp tục hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

  • 3.1. Những quan điểm chỉ đạo:

    1. Nhà nước pháp quyền Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân: Khẳng định bản chất dân chủ, nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước; bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
    2. Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, bảo đảm quyền lực thống nhất, thuộc về nhân dân, thực hiện dân chủ và phát huy quyền làm chủ của nhân dân: Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng là nguyên tắc cốt tử; quyền lực nhà nước thống nhất ở nơi nhân dân, được ủy quyền cho các cơ quan nhà nước thực hiện có sự phân công và phối hợp chặt chẽ.
    3. Nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị, động lực phát triển kinh tế và thực hiện đại đoàn kết dân tộc, thực hiện các mục tiêu của đổi mới: Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giữ vững định hướng chính trị, gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
    4. Xây dựng nhà nước pháp quyền là một quá trình, đòi hỏi tính đồng bộ của giải pháp và điều kiện, là trọng tâm của đổi mới chính trị và hệ thống chính trị: Đây là quá trình lâu dài, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, gắn liền với tiến trình dân chủ hóa và cải cách hành chính, cải cách tư pháp.
  • 3.2. Một số giải pháp mang tính định hướng:

    1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống luật pháp và tổ chức thực hiện pháp luật: Nâng cao chất lượng lập pháp, bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, khả thi của hệ thống luật; tăng cường hiệu lực thi hành pháp luật trên thực tế.
    2. Giáo dục ý thức pháp luật và thực thi pháp luật cho toàn dân: Nâng cao trình độ văn hóa pháp lý của công dân; đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong các tầng lớp nhân dân.
    3. Thực hành dân chủ, phòng và chống quan liêu, tham nhũng: Mở rộng các hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện; tăng cường công khai, minh bạch, kiên quyết xử lý các hành vi nhũng nhiễu, lạm quyền, tham nhũng trong bộ máy công quyền.
    4. Xây dựng đội ngũ công chức thạo chính trị, giỏi chuyên môn, xiết chặt kỷ luật công vụ và tăng cường đạo đức công chức: Chuẩn hóa chức danh công chức, đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đề cao trách nhiệm cá nhân và đạo đức công vụ.
    5. Thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát của dân đối với quyền lực nhà nước: Hoàn thiện các chế định để nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức; phát huy vai trò của các cơ quan dân cử và báo chí.
    6. Học tập và vận dụng kinh nghiệm quản lý nhà nước của ông cha ta trong lịch sử và của các nước trong nền chính trị hiện đại: Kế thừa các giá trị truyền thống pháp trị - đức trị tiến bộ của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quản trị công và kỹ thuật lập pháp của thế giới phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam.
    7. Bảo đảm năng lực, hiệu quả lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong điều kiện nhà nước pháp quyền: Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, Đảng lãnh đạo bằng pháp luật và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Gợi mở cách tiếp cận liên ngành: Kết hợp nghiên cứu triết học xã hội - chính trị với lịch sử tư tưởng chính trị - pháp lý để phân tích bản chất, quy luật vận động và các đặc trưng phổ quát của nhà nước pháp quyền, chỉ rõ sự khác biệt giữa nhà nước pháp quyền tư sản và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Làm rõ sự vận dụng sáng tạo của Đảng: Luận giải cơ sở lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền lực nhân dân, khẳng định tính tất yếu của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại một quốc gia quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa với điều kiện kinh tế, xã hội đặc thù như Việt Nam.
  • Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các phạm trù chính trị - pháp lý: Phân tích một cách có hệ thống mối quan hệ hữu cơ giữa Nhà nước – Pháp luật – Xã hội công dân – Nền dân chủ; xác lập luận cứ cho nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, thuộc về nhân dân nhưng có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng cầm quyền.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị

  • Hệ thống hóa 4 quan điểm chỉ đạo nhất quán: Làm căn cứ lý luận định hướng cho công cuộc cải cách bộ máy nhà nước và đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam.
  • Đề xuất 7 nhóm giải pháp định hướng toàn diện: Đưa ra các kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống thể chế luật pháp, đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, tăng cường cơ chế nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước và nâng cao phương thức lãnh đạo của Đảng trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Tiếp cận chủ yếu ở tầm khái quát triết học - chính trị học: Luận án tập trung nghiên cứu bản chất, nguyên lý và định hướng lý luận vĩ mô; chưa đi sâu phân tích kỹ thuật lập pháp chi tiết hoặc cơ chế vận hành chuyên sâu của từng ngành, từng cơ quan hành chính và tư pháp cụ thể.
  • Giới hạn tư liệu theo mốc thời gian: Nghiên cứu được hoàn thành năm 2008, phản ánh các vấn đề thực tiễn của 20 năm đổi mới gắn với Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001) và các văn kiện từ Đại hội IX, Đại hội X trở về trước; chưa bao quát các sửa đổi hiến định sau này (như Hiến pháp năm 2013).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước cụ thể giữa ba nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở các giai đoạn phát triển mới.
  • Khảo sát sâu hơn về mối quan hệ giữa Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa với việc phát huy vai trò của các thiết chế xã hội công dân, hội đoàn quần chúng trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập quốc tế sâu rộng.
  • Nghiên cứu các giải pháp thể chế hóa kiểm soát tài sản, thu nhập và quy trình thanh tra, giám sát chuyên trách nhằm phòng, chống tham nhũng, quan liêu trong bộ máy công quyền.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Triết học (CNDVBC & CNDVLS), Triết học chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lý luận Nhà nước và Pháp luật, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Giảng dạy các bộ môn Triết học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa học Chính trị và Luật học tại các trường đại học, học viện, trung tâm lý luận chính trị.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và người làm chính sách: Tham khảo khung quan điểm chỉ đạo và các định hướng giải pháp phục vụ công tác cải cách hành chính, đổi mới tổ chức hoạt động của các cơ quan công quyền và hoàn thiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao

  • Phần tổng thuật lịch sử tư tưởng triết học về nhà nước pháp quyền từ thời cổ đại (Platon, Arixtốt, Xixêrôn) qua thời cận đại (Locke, Montesquieu, Rousseau, Hegel, Kant) đến các quan điểm mácxít kinh điển.
  • Sự phân tích có hệ thống về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với việc thiết lập nền pháp quyền dân chủ tại Việt Nam (từ bản Yêu sách năm 1919, Hiến pháp 1946 đến các sắc lệnh kiểm soát quyền lực).
  • Hệ thống 4 quan điểm chỉ đạo và 7 nhóm giải pháp hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được trình bày ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đề tài thuộc chuyên ngành Triết học nhưng lại nghiên cứu về Nhà nước pháp quyền?

Vấn đề nhà nước và nhà nước pháp quyền là đối tượng nghiên cứu liên ngành của nhiều lĩnh vực khoa học (chính trị học, luật học, xã hội học, sử học). Dưới góc độ Triết học (chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử), luận án tiếp cận nhà nước như một phạm trù lịch sử thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội, nghiên cứu nguồn gốc giai cấp, bản chất quyền lực chính trị và quy luật vận động biện chứng giữa nhà nước, pháp luật, dân chủ và xã hội công dân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

2. Tư tưởng về nhà nước pháp quyền trong lịch sử Việt Nam lần đầu tiên được nêu ra khi nào theo luận án?

Theo văn bản luận án, tư tưởng về nhà nước pháp quyền ở Việt Nam lần đầu tiên được nhà yêu nước Nguyễn Ái Quốc nêu ra vào năm 1919 trong bản Yêu sách của nhân dân An Nam gửi tới Hội nghị Vécxây (Pháp), với yêu cầu cải cách nền pháp lý: thay thế chế độ cai trị bằng các sắc lệnh của chính quyền thực dân bằng chế độ ra các đạo luật.

3. Sự khác nhau căn bản giữa nhà nước pháp quyền tư sản và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

  • Nhà nước pháp quyền tư sản: Vận hành trên cơ sở chế độ đa nguyên chính trị, xác lập cơ chế phân quyền (tam quyền phân lập) với ba nhánh lập pháp, hành pháp, tư pháp đối lập và kiềm chế lẫn nhau; bản chất giai cấp là bảo vệ quyền sở hữu tư nhân và lợi ích của giai cấp tư sản.
  • Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quyền lực nhà nước là thống nhất, thuộc về nhân dân, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam nhằm phục vụ lợi ích của đa số nhân dân lao động.

4. Bốn thành tố cơ bản cấu thành khái niệm nhà nước pháp quyền được luận án xác định là gì?

Luận án chỉ rõ bốn thành tố có mối liên hệ biện chứng, thống nhất hữu cơ, tác động qua lại và làm tiền đề tồn tại cho nhau là: Nhà nước – Pháp luật – Xã hội công dân – Nền dân chủ. Trong đó, xã hội công dân và nền dân chủ giữ vai trò quy định bản chất và phương thức vận hành của nhà nước và pháp luật.

5. Năm nguyên tắc cơ bản của nhà nước pháp quyền được Hội thảo Pháp ngữ năm 1991 đúc kết gồm những gì?

Hội thảo về nhà nước pháp quyền của khối Pháp ngữ tại Cộng hòa Trung Phi (tháng 9/1991) đã xác định 5 nguyên tắc:

  1. Nguyên tắc tối cao của luật (đặc biệt là tính tối cao của Hiến pháp).
  2. Nguyên tắc phân công và phối hợp giữa các quyền năng cơ bản của quyền lực công cộng.
  3. Nguyên tắc dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong quản lý quyền lực công cộng.
  4. Nguyên tắc tôn trọng và bảo đảm nhân quyền.
  5. Nguyên tắc tuân thủ các hiệp ước và luật pháp quốc tế đã ký kết.

Kết luận

Luận án Tiến sĩ Triết học của tác giả Phạm Thị Hồng Hoa (2008) là công trình nghiên cứu lý luận định tính có tính hệ thống về quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Bằng việc vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp với khảo cứu lịch sử tư tưởng triết học - chính trị học phương Tây và tư tưởng Hồ Chí Minh, luận án đã làm sáng tỏ tính tất yếu khách quan và các đặc trưng bản chất của mô hình nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Trên cơ sở tổng kết thực tiễn 20 năm đổi mới, công trình đã xác lập hệ thống 4 quan điểm chỉ đạo và 7 nhóm giải pháp định hướng có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu lý luận, giảng dạy và hoạch định chính sách cải cách nhà nước ở nước ta.