CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO KHOA HỌC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.1 Các khái niệm về hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của một đô thị là tập hợp những hệ thống công trình kỹ thuật phục vụ trực tiếp nhu cầu phát triển kinh tế và đời sống đô thị. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị là những hệ thống đồng bộ và hoàn chỉnh được tổ chức phù hợp với quy hoạch phân bố cơ cấu đô thị bao gồm một số hệ thống cơ bản sau : hệ thống giao thông; hệ thống cấp nước; hệ thống thoát nước; hệ thống cung cấp năng lượng, chiếu sáng; hệ thống thông tin liên lạc; hệ thống thu gom, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường đô thị Những hệ thống này được thiết lập và tổ chức nhằm đảm bảo việc phục vụ đô thị góp phần đảm bảo các hoạt động của đô thị. Các hệ thống đảm bảo tính đồng bộ, đảm bảo sự vận hành và công tác quản lý hệ thống một cách hiệu quả .2 Các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật .1 Hệ thống cấp nước công trình đô thị 1. Hệ thống cấp nước cho đô thị phải đảm bảo phù hợp với sơ đồ cấp nước của quy hoạch vùng, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị ; đảm bảo việc bảo vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn n ước.
Khi cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước, phải đánh giá về kỹ thuật, kinh tế và điều kiện vệ sinh của các công tr ình cấp nước hiện có và dự kiến khả năng sử dụng tiếp. Phải xét đến khả năng sử dụng đ ường ống, mạng lưới và công trình theo từng đợt xây dựng. Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo yêu cầu của quy chuẩn nước cấp sinh hoạt. Hoá chất, vật liệu, thiết bị.
trong xử lý, vận chuyển và dự trữ nước ăn uống không được ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước và sức khoẻ của con người. Nhu cầu dùng nước của các đô thị Nhu cầu dùng nước của các đô thị phải thoả mãn các yêu cầu về số lượng, chất lượng, áp lực nước cấp cho các nhu cầu trong đô thị, bao gồm: nước 5 sinh hoạt cho người dân đô thị, nước sinh hoạt cho khách vãng lai nước cho các công trình công cộng, dịch vụ, nước tưới cây, rửa đường, nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, nước cho các khu công nghiệp tập trung, nước dùng cho chữa cháy, nước dùng cho tưới cây, rửa đường phố, nước dự phòng rò rỉ, nước cho bản thân khu xử lý. Công suất của trạm cấp nước 1) Công suất của trạm cấp nước cho các khu đô thị phải đảm bảo các nhu cầu dùng nước cho các khu đô thị. 2) Công suất của hệ thống cấp nước sinh hoạt cho đô thị được tính toán để đảm bảo cấp nước theo thời gian quy hoạch ngắn hạn v à dài hạn, thông thường tính cho năm thứ 5 kể từ khi công trình cấp nước đưa vào hoạt động.suất của trạm cấp nước phải tính cho ngày dùng nước lớn nhất trong năm.
Lựa chọn nguồn nước: phải căn cứ theo tài liệu khảo sát với thời gian tối thiểu là 5 năm, dựa trên các chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ hệ thống cấp nước sinh hoạt; ưu tiên lựa chọn loại nguồn nước có chất lượng tốt, thuận lợi cho quá trình xử lý, giá thành xử lý nước nhỏ; nguồn nước được lựa chọn để khai thác phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước quản lý nguồn nước. Nguồn nước mặt: lưu lượng khai thác phải phù hợp với quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn n ước; không làm thay đổi các đặc trưng thủy văn hoặc dòng chảy; nếu khai thác nước sông, suối thì vị trí khai thác phải nằm ở phía th ượng lưu so với khu vực dùng nước; chất lượng nước thô từ nguồn cung cấp phải đạt ti êu chuẩn nguồn nước loại A… c. Nguồn nước ngầm: phải có đầy đủ tài liệu địa chất, địa chất thủy văn của khu vực khoan giếng, của toàn bộ vùng bổ cập và nguồn bổ cập; tài liệu về các mục đích sử dụng khác khi c ùng khai thác nước ngầm trong một tầng chứa n ước; nếu có nhiều tầng chứa nước thì phải ưu tiên lựa chọn tầng chứa nước có áp, chất lượng tốt, chiều dày lớn, trữ lượng lớn; lưu lượng khai thác không được vượt quá trữ lượng cho phép. Công trình khai thác nước thô a.
Công trình khai thác nước mặt: 1) Bậc tin cậy của công trình khai thác nước mặt: bậc tin cậy và cấp thiết kế của công trình khai thác nước được xác định theo bậc tin cậy của hệ thống cấp nước. 2) Công trình khai thác nước mặt phải bảo đảm: đủ công suất thiết kế. Nếu có phân đợt xây dựng phải tính toán theo c ông suất của từng giai đoạn; công trình phải làm việc an toàn, ổn định, bền lâu; không gây ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của nguồn cấp n ước. 3) Vị trí công trình khai thác nước mặt phải bảo đảm: nằm ở đầu nguồn so với khu vực d ùng nước; nằm ở vị trí có bờ và lòng sông ổn định hoặc có thể gia cố để công trình không bị bồi lấp hoặc xói lở; thuận tiện về giao thông và cấp điện; có khả năng tổ chức bảo vệ an toàn vệ sinh nguồn nước.
4) Khi xây dựng công trình khai thác nước phải tính đến khả năng súc xả, nạo vét b ùn cặn, vớt rác, diệt hà bám vào song chắn rác, lưới chắn rác và ống tự chảy. 5) Họng thu nước: phải đảm bảo sao cho khi thu n ước không tạo xoáy trên mặt nước, không được xây dựng họng thu nước trong luồng chạy của các ph ương tiện giao thông đường thủy, trong luồng di chuy ển của cát và phù sa đáy sông hoặc khu vực có rong tảo phát triển. 6) Khi độ dao động mực nước các mùa từ 6m trở lên phải bố trí 2 hàng cửa thu nước ở độ cao khác nhau. Khoảng cách theo chiều cao giữa 2 hàng cửa tối thiểu là 3m.
Giếng khoan nước ngầm 1) Số lượng giếng công tác được xác định phụ thuộc vào lưu lượng khai thác, khả năng cung cấp của tầng chứa nước và phương pháp khoan giếng. 2) Chèn giếng: nếu thu nước từ tầng chứa nước có cấu tạo là cát hoặc cuội sỏi lẫn cát, ống lọc phải được chèn bằng sỏi thạch anh sạch, tr òn cạnh, chiều dày lớp sỏi chèn tối thiểu là 75mm; khoảng trống giữa các ống vách, giữa ống vách v à thành lỗ khoan phải được chèn kỹ bằng vữa xi măng hoặc sét vi ên sấy 7 khô. Lớp chèn sát phía trên tầng khai thác nhất thiết phải bằng sét viên sấy khô với độ dài tối thiểu là 5m. Trạm bơm 1) Trong gian máy của trạm bơm không cho phép đặt máy bơm dung dịch độc hại và có mùi hôi, ngoại trừ trường hợp dùng máy bơm cấp dung dịch tạo bọt để chữa cháy.
2) Phần chìm dưới mặt đất của trạm bơm phải được xây dựng bằng bê tông cốt thép. Nếu tường nằm trong mực nước ngầm, phải phủ một lớp vật liệu chống thấm ở s àn đáy, mặt trong và mặt ngoài tường. 3) Bố trí ống hút của trạm bơm: số lượng ống hút bằng số máy b ơm và ít nhất là 2 ống. Chỉ được phép đặt 1 ống đối với trạm bơm cỡ nhỏ và trong hệ thống cấp nước có nhiều nhà máy nước; miệng vào ống hút phải đảm bảo sao cho khi máy b ơm làm việc không tạo xoáy trên bề mặt và không hút cặn ở đáy bể hút; nếu các bơm có ống hút nối chung thì phải đặt van trên ống hút của từng bơm và trên ống nối chung.
Số lượng van trên ống nối chung phải đảm bảo có thể tách bất kỳ một máy nào hay một đoạn ống nào ra mà trạm bơm vẫn cấp được 70% lưu lượng nước tính toán …… 4) Bố trí ống đẩy của trạm bơm: mỗi trạm bơm ít nhất có 2 ống đẩy. Chỉ được phép bố trí một ống đẩy đối với trạm nhỏ hoặc trong hệ thống có nhiều nh à máy cùng cấp nước vào mạng lưới; trên đường ống đẩy phải có van một chiều v à van đóng mở nước. 5) Bố trí thiết bị đo: phải đặt thiết bị đo áp lực trên ống đẩy của từng bơm; phải đặt thiết bị đo lưu lượng cho trạm bơm. 6) Trong gian máy phải bố trí thiết bị nâng.
Loại t hiết bị nâng được chọn theo trọng lượng tổ máy bơm lớn nhất đặt trong trạm bơm. Trạm bơm giếng khoan: Diện tích mặt bằng của trạm bơm giếng khoan tối thiểu là 12m2; mái nhà trạm phải có cửa rút ống; c ác trạm bơm giếng xây dựng ở vùng ngập lụt phải xây 8 dựng có cao độ sàn gian máy cao hơn độ cao mực nước cao nhất tối thiểu 0,5m. Trạm bơm cấp một bơm nước mặt Các trạm cấp một bơm nước mặt có phân đợt xây dựng thì phần vỏ phải được xây dựng cho cả hai giai đoạn ngay từ đợt đầu, phần thiết bị lắp đặt ph ù hợp với từng giai đoạn. Trạm bơm cấp hai bơm nước sạch Trong trạm bơm cấp 2 bố trí bơm nước sinh hoạt, sản xuất, bơm nước chữa cháy và có thể cả bơm rửa lọc, máy gió rửa lọc; mỗi nhóm bơm phải có bơm dự phòng.
Nếu bơm chữa cháy và bơm nước sinh hoạt cùng loại thì bơm dự phòng được chọn chung cho cả hai nhóm bơm; lưu lượng của máy bơm sinh hoạt phải đảm bảo cung cấp nước cho khu vực thiết kế vào giờ dùng nước lớn nhất…. Trạm xử lý nước cấp a. Trạm xử lý nước cấp: Quy mô công suất của trạm xử lý nước cấp xác định dựa trên cơ sở lượng nước tiêu thụ trong ngày dùng nước lớn nhất có kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạm phục vụ cho việc xả cặn của bể lắng, rửa bể lọc v à các nhu cầu cho công nghệ và sinh hoạt trong trạm xử lý; tối thiểu có 2 công tr ình trạm xử lý nhằm đảm bảo điều kiện làm việc điều hoà suốt ngày đêm với khả năng có thể ngừng từng công trình của trạm để thau rửa, sửa chữa; Khi thiết kế trạm xử lý nước cấp có công suất từ 10.000 m3/ngđ trở lên phải xử lý nước rửa bể lọc để dùng lại hoặc xả vào hồ chứa với điều kiện phải thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường, bùn cặn của trạm xử lý nước phải chuyển đến bãi chôn lấp.