Luận văn thạc sĩ xây dựng các chủ đề tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau 2015

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng chủ đề tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên cho trường trung học cơ sở, đáp ứng chương trình giáo dục mới.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

LL và PPDH môn Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

2015

121
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Khái niệm tích hợp

1.3. Dạy học tích hợp

1.4. Khái niệm năng lực

1.5. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.6. Mối quan hệ giữa dạy học theo chủ đề tích hợp với việc hình thành và phát triển năng lực của học sinh

1.7. Tình hình nghiên cứu về dạy học tích hợp trong định hướng xây dựng chương trình và sách giáo khoa

1.8. Quan điểm về tích hợp các môn học

1.9. Tình hình nghiên cứu về xây dựng chương trình và sách giáo khoa theo quan điểm tích hợp

1.10. Quan điểm đổi mới giáo dục theo hướng hình thành và phát triển năng lực của học sinh

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP KIẾN THỨC KHTN Ở TRƯỜNG THCS

2.1. Đặc điểm, nội dung chương trình các môn KHTN cấp THCS

2.2. Đặc điểm, nội dung chương trình môn Vật lí

2.3. Đặc điểm, nội dung chương trình môn Hóa học

2.4. Đặc điểm, nội dung chương trình môn Sinh học

2.5. Xác định năng lực hình thành cho học sinh THCS thông qua dạy học các chủ đề tích hợp các môn KHTN

2.6. Các năng lực chung

2.7. Các năng lực chuyên biệt

2.8. Những căn cứ để lựa chọn chủ đề tích hợp

2.9. Các bước xây dựng chủ đề tích hợp

2.10. Nội dung một số chủ đề tích hợp

2.11. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp

2.11.1. Phương pháp dạy học

2.11.2. Một số kĩ thuật dạy học

2.11.3. Phương tiện dạy học

2.12. Kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp

3. CHƯƠNG 3: KHẢO NGHIỆM SƯ PHẠM; MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ VIỆC PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA SAU 2015

3.1. Khảo nghiệm sư phạm

3.2. Mục đích khảo nghiệm

3.3. Đối tượng khảo nghiệm

3.4. Nội dung khảo nghiệm

3.5. Kết quả khảo nghiệm

3.6. Một số đề xuất, khuyến nghị cho việc xây dựng chương trình và sách giáo khoa sau 2015

3.6.1. Đề xuất hướng tiếp cận trong xây dựng chương trình

3.6.2. Đề xuất khung nội dung chương trình môn KHTN cấp THCS

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xây Dựng Chủ Đề Tích Hợp KHTN THCS

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc xây dựng chủ đề tích hợp KHTN THCS trở nên vô cùng quan trọng. Đây là một xu hướng tất yếu nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Dạy học tích hợp KHTN THCS không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, giáo dục cần coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Việc chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang chương trình định hướng năng lực là một định hướng trọng tâm. Tích hợp là một trong những quan điểm chỉ đạo để xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015.

Thực tế cho thấy, mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều có mối liên hệ mật thiết với nhau. Chủ đề tích hợp liên môn KHTN THCS giúp học sinh hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa các lĩnh vực khoa học, từ đó phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Phương pháp dạy học tích hợp KHTN giúp học sinh học tập thông minh và vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng, phương pháp của khối lượng tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lý trong giải quyết tình huống khác nhau trong cuộc sống hiện đại.

1.1. Khái niệm chủ đề tích hợp KHTN trong giáo dục THCS

Chủ đề tích hợp KHTN là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức, khái niệm thuộc các môn học khác nhau như Vật lý, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái Đất thành một nội dung thống nhất. Dựa trên các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó. Mục tiêu của việc xây dựng chủ đề tích hợp là giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các môn học, từ đó phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. Theo TS. Nguyễn Phúc Chỉnh, tích hợp kiến thức là sự liên kết, kết hợp, lồng ghép tri thức của các khoa học khác nhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất.

1.2. Vai trò của chủ đề tích hợp trong chương trình KHTN THCS

Chủ đề tích hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy và học, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển các năng lực cần thiết để thích ứng với cuộc sống hiện đại. Chủ đề tích hợp KHTN theo chương trình GDPT 2018 giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực chung như tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. Đồng thời, chủ đề tích hợp còn giúp học sinh phát triển các năng lực chuyên biệt như năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên, năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn và năng lực đánh giá tác động của KHTN đối với xã hội và môi trường.

II. Thách Thức Khi Xây Dựng Chủ Đề Tích Hợp KHTN THCS

Mặc dù xây dựng chủ đề tích hợp KHTN THCS mang lại nhiều lợi ích, nhưng quá trình này cũng đối mặt với không ít thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự khác biệt về nội dung và phương pháp dạy học giữa các môn khoa học tự nhiên. Giáo viên cần có kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực để có thể tích hợp chúng một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, việc thiết kế các hoạt động học tập phù hợp với nhiều đối tượng học sinh cũng là một vấn đề cần được quan tâm.

Ngoài ra, việc đánh giá năng lực của học sinh thông qua các chủ đề tích hợp cũng đòi hỏi sự đổi mới trong phương pháp kiểm tra, đánh giá. Cần có các công cụ đánh giá phù hợp để đo lường được sự tiến bộ của học sinh trong việc vận dụng kiến thức và kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đổi mới phương pháp dạy học KHTN THCS là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

2.1. Khó khăn trong việc lựa chọn nội dung tích hợp KHTN

Việc lựa chọn nội dung tích hợp đòi hỏi giáo viên phải có sự hiểu biết sâu sắc về chương trình của các môn học khác nhau. Cần xác định rõ những kiến thức, kỹ năng nào có thể tích hợp một cách tự nhiên và hiệu quả. Tránh tình trạng gượng ép, khiên cưỡng trong việc tích hợp, gây khó khăn cho học sinh trong việc tiếp thu kiến thức. Nội dung tích hợp cần phải phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh THCS, đảm bảo tính vừa sức và khả thi.

2.2. Yêu cầu về năng lực của giáo viên khi dạy tích hợp KHTN

Giáo viên đóng vai trò then chốt trong việc triển khai các chủ đề tích hợp. Để dạy học hiệu quả, giáo viên cần được trang bị đầy đủ kiến thức về các môn khoa học tự nhiên, cũng như các phương pháp dạy học tích cực. Giáo viên cần có khả năng thiết kế các hoạt động học tập đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Đồng thời, giáo viên cần có kỹ năng quản lý lớp học, tạo môi trường học tập thân thiện, khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh. Theo luận văn, giáo viên cần có kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực để có thể tích hợp chúng một cách hiệu quả.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chủ Đề Tích Hợp KHTN THCS Hiệu Quả

Để xây dựng chủ đề tích hợp KHTN THCS hiệu quả, cần tuân thủ một quy trình chặt chẽ và khoa học. Bước đầu tiên là xác định mục tiêu của chủ đề, bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh cần đạt được. Tiếp theo, cần lựa chọn nội dung tích hợp phù hợp với mục tiêu đã đề ra. Nội dung tích hợp cần đảm bảo tính chính xác, khoa học và thực tiễn. Sau khi lựa chọn nội dung, cần thiết kế các hoạt động học tập đa dạng, phong phú, khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh.

Cuối cùng, cần xây dựng các công cụ đánh giá phù hợp để đo lường được sự tiến bộ của học sinh. Thiết kế chủ đề tích hợp KHTN THCS cần đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương. Phương pháp dạy học tích hợp KHTN cần được đổi mới để phát huy tối đa năng lực của học sinh.

3.1. Các bước cơ bản để xây dựng chủ đề tích hợp KHTN

Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp thường bao gồm các bước sau: (1) Xác định vấn đề hoặc chủ đề trung tâm; (2) Xác định mục tiêu học tập; (3) Lựa chọn nội dung từ các môn học khác nhau; (4) Thiết kế các hoạt động học tập; (5) Xây dựng công cụ đánh giá. Mỗi bước đều cần được thực hiện một cách cẩn thận và khoa học để đảm bảo tính hiệu quả của chủ đề tích hợp. Theo luận văn, cần tuân thủ một quy trình chặt chẽ và khoa học để xây dựng chủ đề tích hợp KHTN THCS hiệu quả.

3.2. Tiêu chí lựa chọn chủ đề tích hợp KHTN phù hợp

Chủ đề tích hợp cần đáp ứng các tiêu chí sau: (1) Phù hợp với chương trình giáo dục; (2) Có tính thực tiễn cao; (3) Khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện; (4) Dễ dàng tiếp cận và thực hiện. Chủ đề tích hợp cần gắn liền với cuộc sống hàng ngày của học sinh, giúp học sinh nhận thấy được sự liên hệ giữa kiến thức và thực tiễn. Đồng thời, chủ đề tích hợp cần tạo cơ hội cho học sinh được khám phá, trải nghiệm và vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chủ Đề Tích Hợp KHTN Tại THCS

Việc ứng dụng kiến thức KHTN vào thực tiễn thông qua các chủ đề tích hợp mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho học sinh. Học sinh có cơ hội vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày, từ đó nâng cao khả năng tư duy và sáng tạo. Các chủ đề tích hợp có thể được thiết kế dựa trên các vấn đề thực tế như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Thông qua các hoạt động học tập, học sinh sẽ hiểu rõ hơn về nguyên nhân, hậu quả và các giải pháp cho các vấn đề này. Chủ đề tích hợp KHTN gắn với thực tiễn giúp học sinh trở thành những công dân có trách nhiệm, có ý thức bảo vệ môi trường và xây dựng một xã hội bền vững. Ví dụ chủ đề tích hợp KHTN THCS có thể là chủ đề về nước, năng lượng, hoặc các vấn đề môi trường.

4.1. Ví dụ về chủ đề tích hợp Nước trong chương trình KHTN

Chủ đề 'Nước' có thể tích hợp kiến thức từ các môn Vật lý (tính chất của nước, áp suất), Hóa học (thành phần hóa học của nước, quá trình điện phân), Sinh học (vai trò của nước đối với sự sống, ô nhiễm nguồn nước) và Khoa học Trái Đất (chu trình nước, các nguồn nước). Thông qua chủ đề này, học sinh có thể hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nước đối với cuộc sống, cũng như các biện pháp bảo vệ nguồn nước. Bảng mô tả định hướng các năng lực chuyên biệt HS có thể đạt được thông qua chủ đề “Nước”.

4.2. Ví dụ về chủ đề tích hợp Năng lượng trong chương trình KHTN

Chủ đề 'Năng lượng' có thể tích hợp kiến thức từ các môn Vật lý (các dạng năng lượng, định luật bảo toàn năng lượng), Hóa học (năng lượng trong các phản ứng hóa học, nhiên liệu), Sinh học (năng lượng trong cơ thể sống, quá trình quang hợp) và Khoa học Trái Đất (năng lượng mặt trời, năng lượng gió). Thông qua chủ đề này, học sinh có thể hiểu rõ hơn về các nguồn năng lượng, cách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, cũng như các vấn đề liên quan đến năng lượng và môi trường. Bảng mô tả định hướng các năng lực chuyên biệt HS có thể đạt được thông qua chủ đề “Năng lượng”.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Chủ Đề Tích Hợp KHTN Ở Trường THCS

Việc đánh giá năng lực học sinh qua môn KHTN khi dạy các chủ đề tích hợp cần được thực hiện một cách toàn diện và khách quan. Cần sử dụng nhiều hình thức đánh giá khác nhau như bài kiểm tra, bài tập thực hành, dự án, thuyết trình và tự đánh giá. Các công cụ đánh giá cần được thiết kế phù hợp với mục tiêu của chủ đề tích hợp, đảm bảo đo lường được sự tiến bộ của học sinh trong việc vận dụng kiến thức và kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Kết quả đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh phương pháp dạy học, giúp học sinh đạt được kết quả tốt nhất. Nâng cao chất lượng dạy học KHTN THCS thông qua các chủ đề tích hợp là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực của cả giáo viên và học sinh.

5.1. Các hình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh

Các hình thức kiểm tra, đánh giá có thể bao gồm: (1) Kiểm tra kiến thức lý thuyết; (2) Đánh giá kỹ năng thực hành; (3) Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề; (4) Đánh giá khả năng làm việc nhóm và giao tiếp; (5) Đánh giá thái độ và ý thức học tập. Mỗi hình thức đánh giá đều có vai trò quan trọng trong việc đánh giá toàn diện năng lực của học sinh.

5.2. Tiêu chí đánh giá chủ đề tích hợp KHTN hiệu quả

Một chủ đề tích hợp hiệu quả cần đáp ứng các tiêu chí sau: (1) Giúp học sinh nắm vững kiến thức; (2) Phát triển các kỹ năng cần thiết; (3) Khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện; (4) Tạo hứng thú học tập cho học sinh; (5) Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Mức độ phù hợp về mục tiêu dạy học của các chủ đề tích hợp kiến thức KHTN.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Chủ Đề Tích Hợp KHTN THCS

Việc xây dựng chủ đề tích hợp kiến thức KHTN ở trường THCS là một hướng đi đúng đắn, phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục hiện nay. Chủ đề tích hợp giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển các năng lực cần thiết để thích ứng với cuộc sống hiện đại. Tuy nhiên, để triển khai hiệu quả các chủ đề tích hợp, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nội dung, phương pháp và đội ngũ giáo viên.

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các chủ đề tích hợp KHTN phù hợp với chương trình giáo dục mới, đồng thời tăng cường bồi dưỡng năng lực cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới. Chủ đề dạy học KHTN THCS theo định hướng phát triển năng lực sẽ ngày càng được chú trọng và phát triển.

6.1. Tóm tắt những lợi ích của chủ đề tích hợp KHTN

Chủ đề tích hợp mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, giáo viên và nhà trường. Đối với học sinh, chủ đề tích hợp giúp học sinh nắm vững kiến thức, phát triển kỹ năng, tăng hứng thú học tập và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Đối với giáo viên, chủ đề tích hợp giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao năng lực chuyên môn và tạo cơ hội hợp tác với đồng nghiệp. Đối với nhà trường, chủ đề tích hợp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và xây dựng môi trường học tập tích cực.

6.2. Hướng phát triển chủ đề tích hợp KHTN trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các chủ đề tích hợp KHTN phù hợp với chương trình giáo dục mới, đồng thời tăng cường bồi dưỡng năng lực cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu đổi mới. Cần chú trọng đến việc xây dựng các chủ đề tích hợp liên môn, kết nối kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau để giúp học sinh có cái nhìn toàn diện về thế giới. Đồng thời, cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học các chủ đề tích hợp để tạo sự hứng thú và thu hút học sinh.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng các chủ đề tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài Chương 2: Xây dựng các chủ đề tích hợp kiến thức KHTN ở trường THCS Chương 3: Khảo nghiệm sư phạm và một số đề xuất, khuyến nghị việc phát triển chương trình và sách giáo khoa sau 2015 5 c Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm tích hợp TH trong tiếng Anh được viết là integration – một từ gốc Latinh (integer) có nghĩa là toàn bộ, toàn thể. TH là sự phối hợp các hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòa chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy.

Theo từ điển Tiếng Việt, TH là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. Theo từ điển Giáo dục học, TH là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học. TH là sự kết hợp có hệ thống các kiến thức có liên quan và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đưa vào bài học [8].TS Dương Tiến Sỹ, TH được hiểu là sự hợp nhất hay sự nhất thể hóa đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất giữa các thành phần của đối tượng, nó không phải một phép cộng mang tính cơ học những thuộc tính của các thành phần ấy. Như vậy, TH có hai thuộc tính cơ bản liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau là tính liên kết và tính toàn vẹn.

Tính liên kết tạo nên một thực thể toàn vẹn, không còn sự phân chia giữa các thành phần. Tính toàn vẹn thể hiện ở mối quan hệ hữu cơ dựa trên sự thống nhất nội tại của các thành phần liên kết ấy. Sẽ không thể gọi là TH nếu các thành phần đó chỉ là sự sắp đặt bên cạnh nhau mà không có mối quan hệ hữu cơ giữa các thành phần đó [15].TS Nguyễn Phúc Chỉnh, TH kiến thức là sự liên kết, kết hợp, lồng ghép tri thức của các khoa học khác nhau thành một tập hợp kiến thức 6 c thống nhất. DHTH là quá trình trong đó có sự lồng ghép, liên hệ những tri thức khoa học, những quy luật chung gần gũi với nhau, qua đó người học không chỉ lĩnh hội được tri thức khoa học của môn học chính mà cả những tri thức của khoa học được TH.

Từ đó, hình thành cho người học cái nhìn khái quát hơn đối với các khoa học có cùng đối tượng nghiên cứu, đồng thời có được phương pháp xem xét vấn đề một cách logic, biện chứng [3]. Như vậy, “TH là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức, khái niệm thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó” [15]. Dạy học tích hợp Theo A. Baez nguyên chủ tịch tổ chức IUNC, cho rằng các khoa học trở thành “tích hợp” khi chúng không còn bị “phân chia” nữa.

Mọi sự vật hiện tượng vốn đã tồn tại là một thực thể toàn vẹn. Con người nghĩ ra cách “phân chia” chúng để mở rộng dần phạm vi hiểu biết của mình. Như vậy, sự “phân chia” đó chỉ là hình thức mang tính nhân tạo, không phải bản chất của sự tồn tại [3], [15]. Từ góc độ lí luận dạy học, theo PGS.

TS Nguyễn Văn Khải, DHTH tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh. Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, HS sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo. DHTH các khoa học sẽ làm giảm sự trùng lặp nội dung dạy học các môn học, việc xây dựng các chương trình môn học theo hướng này có ý nghĩa quan trọng làm giảm sự quá tải của nội dung học tập, đồng thời hiệu quả dạy học được nâng lên [8]. Các khái niệm về DHTH đều thống nhất trong một tư tưởng chính là việc thực hiện đồng thời hai mục tiêu trong dạy học, một là mục tiêu dạy học thông thường của một bài học, hai là mục tiêu TH trong bài học đó.

Do đó, DHTH đã và đang là một xu hướng của lí luận dạy học và được nhiều nước trên thế giới thực hiện. Khái niệm năng lực 1. Khái niệm năng lực Có nhiều tác giả đã định nghĩa về năng lực (NL) và có thể xếp thành hai nhóm: Nhóm lấy dấu hiệu yếu tố tâm lí để định nghĩa “NL là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động xác định nhằm, đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao”. Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa: “NL là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống”.

Hoặc: “NL là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành chúng một cách hợp lý vào việc thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống”. Hay một quan niệm khác: “NL là một tích hợp các kĩ năng cho phép nhận biết một số tình huống và có sự đáp ứng tình huống đó tương đối tự nhiên và thích hợp” thể hiện một NL là biết sử dụng nội dung và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa, có NL có nghĩa là làm được. Như vậy, dù định nghĩa NL được phát biểu theo những cách khác nhau nhưng đều khẳng định NL chính là khả năng thực hiện là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu tức là phải vận dụng kiến thức, kinh nghiệm sẵn có, sử dụng các kĩ năng của bản thân một cách chủ động và có trách nhiệm. Một NL là tổ hợp đo lường được các kiến thức và kĩ năng và thái độ mà một người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có nhiều biến động.

Do đó, để thực hiện nhiệm vụ HS cần chuyển hóa những kiến thức, kĩ năng và thái độ có được vào giải quyết những tình huống xảy ra. Năng lực chung NL chung là những NL cơ bản, cần thiết và cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. NL này 8 c được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học. Sự ra đời và phát triển của NL chung dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau.

Theo quan niệm của EU, mỗi NL chung cần: - Góp phần tạo nên kết quả có giá trị cho xã hội và cộng đồng. - Giúp cho các cá nhân đáp ứng được những đòi hỏi của một bối cảnh rộng lớn và phức tạp. - Chúng có thể không quan trọng với các chuyên gia, nhưng rất quan trọng với tất cả mọi người. Để xác định NL chung, Hội đồng châu Âu đưa ra 3 tiêu chí: - Khả năng hữu ích của NL ấy đối với tất cả các thành viên cộng đồng, liên quan đến tất cả mọi người, bất chấp giới tính, giai cấp, nòi giống, văn hóa, ngôn ngữ và hoàn cảnh gia đình.

- Phù hợp với các giá trị đạo đức, kinh tế, văn hóa và các quy ước xã hội. - Nhân tố quyết định là bối cảnh, trong đó các NL cơ bản sẽ được ứng dụng [7]. Thống kê chương trình gần đây của 11 nước theo theo hướng tiếp cận NL cho thấy có 35 NL khác nhau. Tuy nhiên có một số NL chung được khá nhiều nước đề xuất/lựa chọn.

Cụ thể có tám NL sau đây được sử dụng và nhấn mạnh ở hầu hết các hệ thống giáo dục tại các nước tiên tiến: - NL tư duy phê phán, tư duy logic - NL sáng tạo, tự chủ - NL giải quyết vấn đề - NL làm việc nhóm – quan hệ với người khác - NL giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ - NL tính toán, ứng dụng số - NL đọc – viết 9 c - NL công nghệ thông tin – truyền thông Ở các nước khác nhau hướng tới NL khác nhau mà mỗi người sống trong xã hội phải đạt tới. NL ở các cấp học khác nhau là như nhau nhưng khác về mức độ, cường độ, ngày càng phức tạp hơn. NL của HS trong lớp học là giống nhau nhưng mức độ khác nhau, do đó GV phải biết cách thúc đẩy năng lực theo từng HS. Năng lực chuyên biệt NL chuyên biệt được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở các NL chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động hay một môn học cụ thể.

Loại NL này vừa là “đơn vị thao tác” trong các hoạt động dạy học, giáo dục góp phần hình thành và phát triển các NL chung. Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh Dạy học theo định hướng phát triển NL HS còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra. Về bản chất, dạy học định hướng phát triển NL chỉ là mở rộng mục tiêu dạy học hiện đại hay mở rộng hoạt động dạy học định hướng nội dung bằng cách tạo một môi trường, bối cảnh cụ thể để HS được thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức, sử dụng kĩ năng và thể hiện thái độ của mình. Như vậy, việc dạy học định hướng NL được thể hiện ở các thành tố của quá trình dạy học.

Về mục tiêu dạy học: với mục tiêu kiến thức, ngoài các mục tiêu về nhận biết, tái hiện kiến thức cần có những mục tiêu về vận dụng kiến thức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn với thực tế. Với các mục tiêu về kĩ năng cần có thêm những mục tiêu về rèn luyện các kĩ năng thực hiện các hoạt động đa dạng. 10 c Về phương pháp dạy học: ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp kiến thức cần tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Xây Dựng Chủ Đề Tích Hợp Kiến Thức Khoa Học Tự Nhiên Ở Trường THCS" tập trung vào việc phát triển các phương pháp giảng dạy tích hợp kiến thức khoa học tự nhiên trong chương trình học tại các trường trung học cơ sở. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp các môn học để giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm khoa học, từ đó phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm các chiến lược giảng dạy hiệu quả, cách thức đánh giá học sinh và những ví dụ thực tiễn về việc áp dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống hàng ngày. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn khuyến khích sự sáng tạo và hứng thú học tập của học sinh.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục và phát triển chương trình học, hãy tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở các trường tiểu học huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa""Luận văn quản lý phát triển chương trình môn toán ở các trường thcs huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa". Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn và phương pháp hữu ích trong việc cải thiện chất lượng giáo dục tại các trường học.