Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học "Xác định mức độ ô nhiễm vi khuẩn gây hại trong thịt lợn tiêu thụ trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn" do sinh viên Nguyễn Văn Tuyên thực hiện (Chuyên ngành Thú y, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, năm 2015) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Minh Toàn và TS. Nguyễn Thị Ngân.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế và nâng cao thu nhập, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm của người dân ngày càng gia tăng cả về số lượng và chất lượng. Dù ngành chăn nuôi có nhiều bước tiến, công tác kiểm soát giết mổ gia súc tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, tình trạng giết mổ tự do và không tuân thủ quy định an toàn thực phẩm còn phổ biến, đặc biệt tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
Theo số liệu từ Cục Quản lý vệ sinh an toàn chất lượng thực phẩm được trích dẫn trong công trình:
- Năm 2014: Cả nước ghi nhận 189 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 5.100 người mắc, 4.100 người phải nhập viện và 43 trường hợp tử vong.
- 10 tháng đầu năm 2015: Cả nước xảy ra 150 vụ ngộ độc thực phẩm với 4.077 người mắc và 21 trường hợp tử vong.
- Giai đoạn 2012 – 2015: Ngộ độc do vi sinh vật chiếm tỷ lệ từ 35% đến 55% tổng số vụ ngộ độc tại Việt Nam.
Tại tỉnh Lạng Sơn, ngành chăn nuôi phát triển mạnh cung cấp lượng lớn thịt cho thành phố và vùng lân cận. Tuy nhiên, hoạt động giết mổ và kinh doanh thịt lợn vẫn mang tính chất tư nhân, chưa có lò giết mổ tập trung đạt chuẩn; dụng cụ giết mổ, phương tiện vận chuyển và phản thịt tại các chợ truyền thống chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá mức độ ô nhiễm của một số vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella, Staphylococcus aureus trong thịt lợn tiêu thụ trên thị trường khu vực thành phố Lạng Sơn.
- Nghiên cứu một số đặc tính sinh học, độc lực, độc tố và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli, Salmonella, Staphylococcus aureus phân lập được từ thịt lợn.
- Đề xuất một số biện pháp cải thiện chất lượng thịt và đảm bảo vệ sinh an toàn thịt lợn cho người tiêu dùng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các mẫu thịt lợn tươi sống bán tại chợ và các chủng vi khuẩn Escherichia coli, Salmonella, Staphylococcus aureus cùng tổng số vi khuẩn hiếu khí (VKHK).
- Phạm vi không gian: Lấy mẫu tại 3 chợ thuộc địa bàn thành phố Lạng Sơn gồm: chợ Đông Kinh, chợ Giếng Vuông và chợ Chi Lăng. Địa điểm phân tích vi sinh tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Vi sinh – Viện Khoa học sự sống – Đại học Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 5/2015 đến tháng 11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc tính sinh hóa của thịt tươi và vi sinh vật học thú y:
- Tiêu chuẩn cảm quan và hóa sinh: Thịt lợn tươi bình thường có pH từ 5,4 – 6,4; hàm lượng NH₃ dưới 1,26 mg; phản ứng CuSO₄ cho nước thịt trong hoặc hơi đục; phản ứng Benzidin (tìm Peroxydaza) đổi sang màu xanh lá mạ; phản ứng Nessler không màu; phản ứng Acetate chì tìm H₂S giữ nguyên màu giấy lọc.
- Quy chuẩn kỹ thuật vi sinh vật: Áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046:2002 đối với thịt tươi:
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí: $\le 10^6\text{ CFU/g}$
- Escherichia coli: $\le 10^2\text{ CFU/g}$
- Salmonella: $0\text{ vi khuẩn/25g}$
- Staphylococcus aureus: $\le 10^2\text{ CFU/g}$
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Quy trình thực nghiệm tuân thủ các Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ISO:
[Lấy mẫu ngẫu nhiên tại chợ (TCVN 4833-1/2:2002; ISO 3100-1:1991)]
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu: Lấy ngẫu nhiên $100 - 200\text{ g}$ thịt/mẫu bằng dụng cụ vô trùng, bảo quản nhiệt độ $0 - 2^\circ\text{C}$ và tiến hành kiểm tra trong vòng 24 giờ. Tổng số mẫu thu thập là 90 mẫu (30 mẫu/chợ). Mẫu được nghiền đồng nhất và pha loãng theo dãy thập phân ($10^{-1}$ đến $10^{-7}$) bằng dung dịch nước muối sinh lý $0,9%$ hoặc dung dịch dinh dưỡng chuyên dụng.
- Quy trình phân lập và định lượng vi sinh vật:
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí: Nuôi cấy láng trên môi trường Plate Count Agar (PCA, pH 7,0 ± 0,2), ủ $37^\circ\text{C}$ trong 24 giờ (TCVN 5667:1992), đếm đĩa có từ 15 – 300 khuẩn lạc.
- Escherichia coli: Cấy dàn trên thạch MacConkey, ủ $37^\circ\text{C}/24\text{h}$, chọn khuẩn lạc màu hồng cánh sen; nhuộm Gram; giám định sinh hóa (Indol $45^\circ\text{C}$ dương tính, Methyl Red dương tính, Voges-Proskauer âm tính, Citrate âm tính, Urease âm tính, không sinh H₂S).
- Salmonella: Nuôi cấy sơ bộ trong Nutrient Broth ($37^\circ\text{C}/16-24\text{h}$), tăng sinh chọn lọc trong Selenite Broth ở $43^\circ\text{C}/24\text{h}$, phân lập trên thạch Xylose Lysine Deoxycholate (XLD, $37^\circ\text{C}/24\text{h}$), chọn khuẩn lạc đỏ tâm đen; thử phản ứng lên men glucose (+), lactose (-), sinh H₂S (+), Indol (-), Citrate (+).
- Staphylococcus aureus: Đồng nhất trong Brain Heart Infusion (BHI), phân lập trên thạch Chapman (lên men đường Mannitol làm môi trường chuyển màu vàng do pH giảm xuống 6,8); thử nghiệm phản ứng đông huyết tương thỏ ($1:4$) và đánh giá theo thang Sperber & Tatini (mức 4+ đông cứng sau 4 – 6 giờ).
- Thử nghiệm độc lực trên động vật thực nghiệm: Sử dụng chuột bạch khỏe mạnh trọng lượng $18 - 20\text{ g/con}$. Tiêm phúc mạc $0,5\text{ ml}$ dịch canh khuẩn nuôi cấy 24 giờ trong BHI, theo dõi liên tục trong 7 ngày; đối chứng tiêm $0,5\text{ ml}$ môi trường BHI vô trùng. Tiến hành mổ khám bệnh tích và tái phân lập vi khuẩn khi chuột chết.
- Phương pháp xác định tính mẫn cảm kháng sinh (Kháng sinh đồ):
Thực hiện theo phương pháp khuếch tán khoanh giấy kháng sinh trên môi trường thạch Mueller-Hinton với nồng độ vi khuẩn chuẩn độ $\approx 10^8\text{ CFU/ml}$. Đánh giá mức độ nhạy cảm dựa trên đường kính vòng vô khuẩn ($\Phi$):
- Rất mẫn cảm: $\Phi > 20\text{ mm}$
- Mẫn cảm trung bình: $\Phi = 15 - 20\text{ mm}$
- Mẫn cảm yếu: $\Phi = 10 - 14\text{ mm}$
- Kháng thuốc: $\Phi < 10\text{ mm}$
- Xử lý số liệu: Dữ liệu thu thập được tính toán thống kê sinh vật học bằng phần mềm Microsoft Excel và Minitab 15.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng quản lý giết mổ gia súc còn lỏng lẻo tại vùng núi phía Bắc và tình hình ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật tại Việt Nam. Xác định mục tiêu, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung tư liệu dịch tễ vi sinh vật học thịt lợn tươi, cùng ý nghĩa thực tiễn giúp chính quyền địa phương nâng cao hiệu lực quản lý vệ sinh thú y tại thành phố Lạng Sơn.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Tổng hợp cơ sở lý luận về thịt tươi, thành phần dinh dưỡng (50 – 75% nước, 14 – 21% protein, 3,5 – 21,5% lipid), các phản ứng sinh hóa xác định độ tươi và 5 nguồn lây nhiễm vi khuẩn chính vào thịt:
- Nhiễm từ bản thân động vật trước giết mổ (do stress vận chuyển, suy giảm miễn dịch).
- Nhiễm từ nguồn nước giết mổ không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
- Nhiễm từ không khí nhà xưởng theo tiêu chuẩn Zinoskova (không khí xấu $> 25\text{ CFU}$ sau 10 phút mở đĩa thạch).
- Nhiễm từ đất và môi trường xung quanh.
- Nhiễm từ dụng cụ cắt xẻ, móc treo, thùng chứa và bàn tay, bảo hộ của công nhân tham gia giết mổ.
Chương này cũng phân tích bệnh học và độc tố của 3 loại vi khuẩn: E. coli (độc tố chịu nhiệt ST, không chịu nhiệt LT, các nhóm gây bệnh EAggEC, EHEC O157:H7, EIEC, EPEC, ETEC); Salmonella (yếu tố khuếch tán nhanh/chậm, nội độc tố); Staphylococcus aureus (6 loại Enterotoxin A, B, C1, C2, D, E). Tổng quan các công trình nghiên cứu vi sinh trên thịt tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Thái Nguyên và các nghiên cứu quốc tế tại Mỹ, Nhật Bản.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa đối tượng nghiên cứu (90 mẫu thịt lợn tại 3 chợ ở TP. Lạng Sơn), trang thiết bị, hóa chất môi trường (PCA, MacConkey, Selenite Broth, XLD, Chapman, BHI, TSI, huyết tương thỏ, khoanh kháng sinh), động vật thí nghiệm (chuột bạch $18 - 20\text{ g}$). Trình bày đầy đủ các quy trình phân lập, giám định sinh hóa theo tiêu chuẩn TCVN, phương pháp tiêm truyền phúc mạc xác định độc lực và kỹ thuật đo đường kính vòng kháng khuẩn.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung trình bày kết quả phân tích định lượng và định tính thực nghiệm:
- Xác định tỷ lệ và mức độ nhiễm tổng số VKHK, E. coli, Salmonella, S. aureus tại 3 chợ (Đông Kinh, Giếng Vuông, Chi Lăng).
- Sự biến thiên của tỷ lệ nhiễm vi khuẩn theo thời gian bày bán trong ngày và theo các tháng khảo sát.
- Kết quả giám định hình thái, đặc tính nuôi cấy và phản ứng sinh vật hóa học của các chủng phân lập.
- Đánh giá độc tính in vivo của các chủng vi khuẩn qua tỷ lệ gây chết chuột bạch và bệnh tích vi thể/đại thể.
- Kết quả kháng sinh đồ xác định độ nhạy cảm và mức độ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn đối với các loại kháng sinh hóa dược thông dụng.
- Đề xuất nhóm giải pháp quản lý ngắn hạn và lâu dài kiểm soát ngộ độc thực phẩm.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ chỉ số ô nhiễm vi sinh vật thực tế trên thịt lợn tại TP. Lạng Sơn so với TCVN 7046:2002; khẳng định mức độ nguy hiểm về độc lực và tính kháng thuốc của các chủng phân lập; đưa ra kiến nghị với cơ quan thú y, ban quản lý chợ và người tiêu dùng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng ô nhiễm vi sinh vật
Khảo sát 90 mẫu thịt lợn tươi thu thập ngẫu nhiên tại 3 chợ lớn trên địa bàn thành phố Lạng Sơn cho thấy mức độ nhiễm khuẩn hiếu khí và vi khuẩn chỉ thị vệ sinh ở mức cao:
| Chỉ tiêu vi sinh | Địa điểm khảo sát | Số mẫu kiểm tra | Số mẫu dương tính | Tỷ lệ dương tính (%) | Số mẫu không đạt TCVN 7046:2002 | Tỷ lệ không đạt TCVN (%) | Cường độ nhiễm ở mẫu không đạt (Thấp nhất – Cao nhất) | Cường độ nhiễm trung bình (CFU/g) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số VKHK (Quy định $\le 10^6\text{ CFU/g}$) | Chợ Đông Kinh | 30 | 29 | 96,67% | 15 | 50,00% | $1,01 \times 10^6 - 5,37 \times 10^6$ | $3,49 \times 10^6$ |
| Chợ Giếng Vuông | 30 | 30 | 100% | 13 | 43,33% | $1,16 \times 10^6 - 4,25 \times 10^6$ | $2,55 \times 10^6$ | |
| Chợ Chi Lăng | 30 | 30 | 100% | 16 | 53,33% | $1,02 \times 10^6 - 6,27 \times 10^6$ | $3,68 \times 10^6$ | |
| Tính chung | 90 | 89 | 98,89% | 44 | 48,89% | $1,01 \times 10^6 - 6,27 \times 10^6$ | $3,49 \times 10^6$ | |
| Vi khuẩn E. coli (Quy định $\le 10^2\text{ CFU/g}$) | Chợ Đông Kinh | 30 | 23 | 76,67% | 13 | 43,33% | $1,05 \times 10^2 - 4,29 \times 10^2$ | $2,01 \times 10^2$ |
| Chợ Giếng Vuông | 30 | 19 | 63,33% | 9 | 30,00% | $1,03 \times 10^2 - 3,68 \times 10^2$ | $1,89 \times 10^2$ | |
| Chợ Chi Lăng | 30 | 26 | 86,67% | 16 | 53,33% | $1,19 \times 10^2 - 5,23 \times 10^2$ | $2,28 \times 10^2$ | |
| Tính chung | 90 | 68 | 75,56% | 38 | 42,22% | $1,03 \times 10^2 - 5,23 \times 10^2$ | $2,01 \times 10^2$ |
Nguyên nhân nhiễm khuẩn vượt ngưỡng
Tác giả xác định các nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tình trạng trên:
- Điều kiện cơ sở giết mổ mang tính tạm bợ, quy mô hộ gia đình, thao tác thủ công và trang thiết bị không đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh thú y.
- Nguồn nước dùng trong giết mổ và rửa thân thịt không đảm bảo chất lượng.
- Khâu vận chuyển từ lò mổ đến chợ bằng xe máy/phương tiện hở, thịt không được che đậy hoặc bao gói chuyên dụng.
- Điều kiện bảo quản tại sạp chợ còn thô sơ, thịt bày bán ở nhiệt độ thường suốt cả ngày mà không có thiết bị làm lạnh.
- Công tác kiểm tra vệ sinh thú y tại chợ chỉ thực hiện 1 lần vào đầu buổi sáng và chủ yếu đánh giá cảm quan bên ngoài.
Đề xuất giải pháp của tác giả
Khóa luận phân chia hệ thống giải pháp thành hai nhóm:
- Giải pháp ngắn hạn:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y định kỳ và đột xuất tại các quầy bán thịt ở chợ.
- Hướng dẫn người bán hàng che đậy thịt, vệ sinh bàn phản, dao thớt bằng nước sát trùng và giữ vệ sinh cá nhân.
- Tuyên truyền người tiêu dùng thực hiện nguyên tắc ăn chín uống sôi, không sử dụng thịt tái sống, bảo quản thức ăn thừa trong tủ lạnh và đun sôi lại trước khi ăn.
- Giải pháp lâu dài:
- Quy hoạch xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc tập trung đạt chuẩn kỹ thuật vệ sinh thú y thay thế cơ sở nhỏ lẻ.
- Thiết lập chuỗi vận chuyển thịt chuyên dụng có điều hòa nhiệt độ từ lò mổ tới điểm phân phối.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng các chợ, trang bị quầy bảo quản lạnh cho sản phẩm thịt tươi sống.
- Khám sức khỏe định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần cho đội ngũ công nhân giết mổ và tiểu thương kinh doanh thịt.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm có hệ thống đầu tiên về thực trạng ô nhiễm các loại vi khuẩn gây hại (E. coli, Salmonella, S. aureus) và tổng số VKHK trên thịt lợn tại địa bàn thành phố Lạng Sơn.
- Làm rõ sự biến thiên của mật độ vi khuẩn theo thời gian trong ngày và theo các tháng khảo sát, làm cơ sở khoa học để cơ quan chức năng địa phương kiểm soát dịch tễ và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Không gian khảo sát giới hạn trong phạm vi 3 chợ nội thành (Đông Kinh, Giếng Vuông, Chi Lăng) thuộc thành phố Lạng Sơn, chưa mở rộng ra các huyện ngoại thành hoặc các vùng nông thôn lân cận.
- Đề tài tập trung phân tích 3 loại vi khuẩn gây bệnh chính (E. coli, Salmonella, S. aureus) và tổng số VKHK; chưa khảo sát thêm các nhóm vi sinh vật yếm khí sinh nha bào (Clostridium botulinum, Clostridium perfringens) hoặc các tác nhân virus, ký sinh trùng trong thịt lợn.
- Thời gian lấy mẫu tập trung trong khoảng 7 tháng (tháng 5/2015 đến tháng 11/2015).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi điều tra lấy mẫu trên toàn địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm cả các điểm giết mổ tại gia đình và các chợ phiên vùng cao.
- Đi sâu nghiên cứu cấu trúc kháng nguyên serotype chi tiết và giải mã gen kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập được để phục vụ nghiên cứu dịch tễ học phân tử chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi, Công nghệ Thực phẩm, Y tế Công cộng: Dùng làm tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp phân tích vi sinh vật thực phẩm, quy trình chuẩn bị môi trường chuyên biệt (MacConkey, XLD, Chapman, BHI) và thao tác kỹ thuật giám định sinh hóa IMViC.
- Kỹ thuật viên phòng xét nghiệm vi sinh: Tham khảo quy trình thử nghiệm độc lực in vivo trên chuột bạch và quy trình thử nghiệm tính mẫn cảm kháng sinh bằng phương pháp khoanh giấy khuếch tán trên thạch Mueller-Hinton.
- Cán bộ quản lý Thú y và An toàn thực phẩm cơ sở: Sử dụng các số liệu thực tế để đánh giá rủi ro, xây dựng kế hoạch thanh kiểm tra các quầy kinh doanh thịt tươi tại các chợ truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mẫu thịt lợn tươi không đạt tiêu chuẩn TCVN 7046:2002 đối với chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí và E. coli tại TP. Lạng Sơn là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát 90 mẫu tại 3 chợ (Đông Kinh, Giếng Vuông, Chi Lăng), có 44 mẫu không đạt tiêu chuẩn về tổng số vi khuẩn hiếu khí (chiếm 48,89%) với mật độ dao động từ $1,01 \times 10^6$ đến $6,27 \times 10^6\text{ CFU/g}$ (trung bình $3,49 \times 10^6\text{ CFU/g}$). Đối với chỉ tiêu vi khuẩn E. coli, có 38 mẫu không đạt chuẩn (chiếm 42,22%) với mật độ nhiễm từ $1,03 \times 10^2$ đến $5,23 \times 10^2\text{ CFU/g}$ (trung bình $2,01 \times 10^2\text{ CFU/g}$).
2. Chợ nào tại thành phố Lạng Sơn có mức độ ô nhiễm vi khuẩn cao nhất trong nghiên cứu?
Chợ Chi Lăng có tỷ lệ mẫu không đạt TCVN 7046:2002 cao nhất ở cả hai chỉ tiêu: chỉ tiêu tổng số vi khuẩn hiếu khí không đạt 53,33% (mật độ trung bình $3,68 \times 10^6\text{ CFU/g}$) và chỉ tiêu E. coli không đạt 53,33% (tỷ lệ dương tính 86,67%, mật độ trung bình $2,28 \times 10^2\text{ CFU/g}$).
3. Phương pháp phân lập và khẳng định vi khuẩn Salmonella được thực hiện qua các bước nào?
Phương pháp tuân thủ TCVN 5153:1990 gồm 3 bước: (1) Cân $25\text{ g}$ thịt, nghiền đồng nhất và tăng sinh sơ bộ trong $225\text{ ml}$ Nutrient Broth ở $37^\circ\text{C}/16-24\text{h}$; (2) Tăng sinh chọn lọc lần 2 trong môi trường Selenite Broth ở $43^\circ\text{C}/24\text{h}$ rồi cấy ria lên thạch XLD ở $37^\circ\text{C}/24\text{h}$, chọn khuẩn lạc đỏ tâm đen; (3) Giám định hình thái Gram âm và thử sinh hóa: lên men glucose (+), lactose (-), sinh H₂S (+), Indol (-), Urease (-), Citrate (+).
4. Độc lực của các chủng vi khuẩn phân lập được đánh giá bằng thực nghiệm nào?
Độc lực được xác định bằng phương pháp tiêm phúc mạc trên chuột bạch khỏe mạnh ($18 - 20\text{ g}$) với liều lượng $0,5\text{ ml}$ dịch canh khuẩn nuôi cấy 24 giờ trong môi trường BHI, theo dõi liên tục trong 7 ngày để ghi nhận tỷ lệ chết, sau đó tiến hành mổ khám xác định bệnh tích và tái phân lập vi khuẩn.
5. Thang tiêu chuẩn đánh giá tính mẫn cảm kháng sinh của các chủng vi khuẩn được quy định như thế nào?
Đường kính vòng vô khuẩn xung quanh khoanh giấy kháng sinh trên thạch Mueller-Hinton được phân loại thành 4 mức: rất mẫn cảm ($\Phi > 20\text{ mm}$), mẫn cảm trung bình ($\Phi = 15 - 20\text{ mm}$), mẫn cảm yếu ($\Phi = 10 - 14\text{ mm}$) và kháng thuốc ($\Phi < 10\text{ mm}$).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Tuyên đã phản ánh chân thực thực trạng ô nhiễm vi sinh vật trên thịt lợn tươi bán tại các chợ truyền thống trên địa bàn thành phố Lạng Sơn với 48,89% mẫu vượt giới hạn tổng số VKHK và 42,22% mẫu vượt chuẩn E. coli theo TCVN 7046:2002. Công trình đã chuẩn hóa và thực hiện đầy đủ các quy trình phân lập, giám định đặc tính sinh hóa, thử nghiệm độc lực in vivo trên chuột bạch và kháng sinh đồ đối với 3 loại vi khuẩn gây bệnh chính. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu khoa học có giá trị, cung cấp luận cứ thực tiễn để cơ quan quản lý thú y địa phương ban hành các giải pháp siết chặt quy trình giết mổ, vận chuyển và kinh doanh thịt lợn an toàn.