CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học và các công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin phong phú, tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội. Ngày nay, công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng và ứng dụng vào tất cả các lĩnh vực, có thể nói công nghệ thông tin trở thành thước đo để đánh giá sự phát triển của xã hội hiện đại – nơi mà con người đang từ bỏ cách làm việc thủ công, tiến đến tin học hóa trong tất cả các lĩnh vực, để công việc thực hiện có hiệu quả hơn, tiết kiệm thời gian và nhân lực hơn. Do đó ứng dụng của công nghệ thông tin vào việc bán hàng dường như không còn xa lạ với các cá nhân, doanh nghiệp và cá tổ chức. Lợi ích mà các phần mềm bán hàng đem lại khiến ta không thể không thừa nhận tính hiệu quả của nó mà phần mềm bán hàng online là một trong số đó.
Khi bán hàng đòi hỏi sự hiệu quả, thuận tiện, cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, giúp người bán hàng cũng như người mua tiết kiệm được thời gian, công sức cũng như sự hài lòng khi mua sắm. Là sinh viên được trang bị những kiến thức của ngành hệ thống thông tin với những kiến thức đã tiếp thu và vận dụng lý thuyết đó vào công việc thực tế nên em đã chọn đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống giới thiệu Website bán hàng phụ kiện laptop online” để thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình với mục đích nghiên cứu và xây dựng một hệ thống bán hàng các phụ kiện Laptop, giúp người bán cũng như người tiêu dùng tiết kiệm được thời gian, công sức, đạt được lợi nhuận cũng như hài lòng với sản phẩm của mình mình lựa chọn.2 Mục tiêu của đề tài Xây dựng, thiết kế một hệ thống bán hàng phụ kiện Laptop chuyên nghiệp. Triển khai và cài đặt chương trình trong thực tế.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài Trong phạm vi đề tài này em sẽ nghiên cứu các vấn đề: Nghiên cứu về việc bán hàng online, đi sâu vào nghiên cứu và phân tích một hệ thống thông tin để xây dựng website. Ứng dụng được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình PHP và cơ sở dữ liệu xây dựng bằng MySQL.4 Kết quả dự kiến đạt được Báo cáo về các kiến thức nền tảng để xây dựng và phát triển phần mềm.
Nắm được hoạt động của hệ thống, tạo chương trình demo, xây dựng phần mềm hoàn chỉnh với đầy đủ chức năng sau: 8 Website bán phụ kiện máy tính Chức năng 1: Quản lý tài khoản + Đăng kí, đăng nhập + Cập nhật thông tin + Bảo mật tài khoản (Tạo/ sửa mật khẩu) + Liên kết tài khoản Chức năng 2: Quản lý sản phẩm + Thêm, sửa, xóa thông tin sản phẩm + Tìm kiếm sản phẩm theo tên, màu sắc sản phẩm Chức năng 3: Tìm kiếm + Tìm theo tên, mã mặt hàng, khoảng giá, v.v Chức năng 4: Giỏ hàng + Thêm sửa xóa sản phẩm trong giỏ hàng Chức năng 5: Quản lý danh mục + Thêm sửa xóa danh mục + Tìm kiếm danh mục theo tên Chức năng 6: Quản lý đơn hàng + Tạo, cập nhật, hủy đơn hàng + Chi tiết sản phẩm + Số lượng danh sách đơn hàng + Cập nhật tình trạng đơn hàng Chức năng 7: Thống kê + Có thể nhận được báo cáo thống kê mọi phương diện của website như: Doanh số, Tồn kho, lượng truy cập, phản hồi. Thực hiện viết chương trình và báo cáo các kết quả. Hoàn thành báo cáo chi tiết đồ án tốt nghiệp. CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG 2.1 Trình bày về UML UML là viết tắt của “Unified Modeling Language” – là ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất, dùng để đặc tả, trực quan hóa và tư liệu hóa phần mềm hướng đối tượng.
UML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất có phần chính bao gồm những ký hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế của một hệ thống. Nó là một ngôn ngữ để đặc tả, trực quan hoá, xây dựng và làm sưu liệu cho nhiều khía cạnh khác nhau của một hệ thống có nồng độ phần mềm cao. View (Quan sát): Theo các phương diện khác nhau của hệ thống cần phân tích, thiết kế. Dựa vào các quan sát để thiết lập kiến trúc cho hệ thống cần phát triển.
9 Website bán phụ kiện máy tính Diagram (Biểu đồ): Đồ thị biểu diễn đồ họa về tập các phần tử trong mô hình và mối quan hệ của chúng. Biểu đồ chứa đựng các nội dung của các quan sát dưới các góc độ khác nhau, một thành phần của hệ thống có thể xuất hiện trong một hay nhiều biểu đồ, có 9 loại biểu đồ khác nhau và được sử dụng kết hợp với nhau trong các trường hợp để cung cấp tất cả các hướng nhìn của một hệ thống. Relationship (Quan hệ) Model element (Các phần tử mô hình): Các khái niệm được sử dụng trong các biểu đồ được gọi là các phần tử mô hình, thể hiện các khái niệm hướng đối tượng quen thuộc. Một phần tử mô hình thường được sử dụng trong nhiều biểu đồ khác nhau, nhưng nó luôn luôn có chỉ một ý nghĩa và một kí hiệu.
1 Các phần tử của UML.2 Trình bày về mô hình MVC MVC là viết tắt của “Model View Controller” là một kiến trúc phần mềm, được tạo ra với mục đích quản lý và xây dựng dự án phần mềm có hệ thống hơn. Mô hình MVC được phân bố thành 3 phần mang tính chất độc lập và mỗi phần có một nhiệm vụ hoàn toàn khác nhau. Model: là phần sẽ chứa tất cả các hàm, đối tượng mô tả dữ liệu như các Class, xuất database, v. thành phần Controller sẽ thông qua các hàm, phương thức đó để lấy dữ liệu rồi gửi qua View, Model có nhiệm vụ thao tác với các cơ sở dữ liệu.
View: hay còn được gọi là thành phần giao diện, là phần có đảm nhiệm nhiệm vụ tiếp nhận dữ liệu từ Controller, tương tác với người dùng và hiển thị nội dung sang các đoạn mã HTML. Controller: là thành phần giữ vai trò trung gian giữa phần Model và phần View. Controller có nhiệm vụ nhận các yêu cầu từ khách hàng, sau đó có phương pháp xử lý các yêu cầu đó, load model thích hợp và gửi dữ liệu qua view tương ứng rồi gửi lại kết quả cho khách hàng. 10 Website bán phụ kiện máy tính Hình 2.
2 Mô hình MVC 2. Cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau. Việc sử dụng hệ thống CSDL này sẽ khắc phục được những khuyết điểm của cách lưu trữ dưới dạng hệ thống tập tin đó là: giảm trùng lặp thông tin ở mức thấp nhất, đảm bảo tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu, đảm bảo dữ liệu được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, từ nhiều người khác nhau và nhiều ứng dụng khác nhau, tăng khả năng chia sẻ thông tin. MySQL là một trong những hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (CSDL) mã nguồn mở quan hệ SQL sử dụng trên web phổ biến nhất hiện nay.
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP và nhiều ngôn ngữ khác, là nơi lưu trữ những thông tin trên các website viết bằng PHP. Ngôn ngữ HTML HTML (HyperText Markup Language) – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được sử dụng để tạo các tài liệu có thể truy cập trên mạng. Tài liệu HTML được tạo nhờ dùng các thẻ và các phần tử của HTML. File được lưu trên máy chủ dịch vụ web với phần mở rộng “.
Các trình duyệt sẽ đọc tập tin HTML và hiển thị chúng dưới dạng trang web. Các thẻ HTML sẽ được ẩn đi, chỉ hiển thị nội dung văn bản và các đối tượng khác: hình ảnh, media. Với các trình duyệt khác nhau đều hiển thị một tập HTML với một kết quả nhất định. Các trang HTML được gửi đi qua mạng internet theo giao thức HTTP.
HTML không những cho phép nhúng thêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúng các kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web. Để trình bày trang web hiệu quả hơn thì HTML cho phép sử dụng kết hợp với CSS. HTML không những cho phép nhúng thêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúng các kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web. 11 Website bán phụ kiện máy tính Hình 2.
3 Bố cục HTML. Ngôn ngữ CSS CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ quy định cách trình bày cho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay UML,…CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các thẻ đó (font chữ, kích thước, màu sắc, v. Các đặc điểm kỹ thuật của CSS được duy trì bởi tổ chức W3C. CSS có cấu trúc đơn giản và sử dụng các từ tiếng anh để đặt tên cho các thuộc tính.
CSS khi sử dụng có thể viết trực tiếp xen lẫn vào mã HTML hoặc tham chiếu từ một file css riêng biệt. Hiện nay CSS thường được viết riêng thành một tập tin với mở rộng là “. Chính vì vậy mà các trang web có sử dụng CSS thì mã HTML sẽ trở nên ngắn gọn hơn. Ngoài ra có thể sử dụng một tập tin CSS đó cho nhiều website tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức.
Một đặc điểm quan trọng đó là tính kế thừa của CSS do đó sẽ giảm được số lượng dòng code mà vẫn đạt được yêu cầu. Tuy nhiên, đối với CSS thì các trình duyệt hiểu theo kiểu riêng của nó. Do vậy, việc trình bày một nội dung trên các trình duyệt khác nhau là không thống nhất. CSS cung cấp hàng trăm thuộc tính trình bày dành cho các đối tượng với sự sáng tạo cao trong kết hợp các thuộc tính giúp mang lại hiệu quả.
Ngôn ngữ lập trình PHP PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát.