Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Cơ cấu phân phối khí 1. Nhiệm vụ Cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ điều khiển quá trình thay đổi khí trong buồng cháy động cơ: Thải sạch khí thải khỏi xylanh và nạp đầy hỗn hợp hoặc không khí mới vào xylanh động cơ để động cơ làm việc được liên tục.
Yêu cầu Cơ cấu phối phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Đóng mở đúng quy luật và thời điểm quy định. - Độ mở lớn để dòng khí dễ dàng lưu thông. - Đóng kín, xupáp thải không tự mở trong quá trình nạp. - Ít mòn, tiếng ồn bé.
- Dễ dàng điều chỉnh, sửa chữa, giá thành chế tạo thấp. Phân loại Cơ cấu phân phối khí được phân thành các loại sau: Cơ cấu phối khí dùng cam xupap Là loại cơ cấu phối khí được sử dụng phổ biến trong các loại động cơ đốt trong, có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, dễ điều chỉnh, giá thành không cao lắm. Cơ cấu phối khí dùng van trượt Là loại cơ cấu có nhiều ưu điểm như tiết diện lưu thông lớn, dễ làm mát, ít tiếng ồn. Nhưng do kết cấu khá phức tạp, giá thành cao nên người ta chỉ sử dụng cho các loại xe đặc biệt như động cơ xe đua.
Cơ cấu phối khí dùng piston đóng mở cửa nạp và cửa thải: Trong một số động cơ hai kỳ, việc nạp thải khí bằng lỗ (quét vòng), piston của chúng làm nhiệm vụ của van trượt, đóng mở lỗ thải và lỗ nạp. Loại dùng trong động cơ này không có cơ cấu dẫn động van trượt riêng nên vẫn dùng cơ cấu khuỷu trục – thanh truyền dẫn động piston. Cơ cấu phân phối khí hỗn hợp thường dùng lỗ để nạp và xupáp để thải khí. Sinh viên thực hiện: N.Đ Tấn; Giáo viên hướng dẫn: ThS.
Nguyễn Lê Châu Thành 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ứng dụng máy tính, khảo sát tính toán cơ cấu phân phối khí VVT-I trên động cơ 1TR-FE của Toyota 1. Động cơ 1 TR-FE 1. Giới thiệu chung Động cơ 1TR-FE lắp trên xe Innova của hãng Toyota là loại động cơ xăng thế hệ mới, 4 xy lanh thẳng hàng, dung tích xy lanh 2,0lít trục cam kép DOHC 16 xupap dẫn động bằng xích thông qua con đội thuỷ lực với hệ thống van nạp được điều khiển thông minh VVT-i. Động cơ có công suất 100Kw/5600v/p có hệ thống đánh lửa trực tiếp điều khiển bằng điện tử và hệ thống nhiên liệu phun trực tiếp điều khiển bởi ECU Toyota Innova có 2 loại: Innova G và Innova J Loại xe Innova G Innova J Động cơ 2.0 lít (1TR-FE) Hộp số 5 số tay 5 số tay Số chỗ ngồi 8 chỗ 8 chỗ Bảng 1.
1 Thông số động cơ 1. Các thông số kỹ thuật cuae xe Innova Trọng lượng và kích thước xe Loại xe Innova G Innova J Trọng lượng toàn tải 2170 kg 2600 kg Trọng lượng không tải 1530 kg 1515 kg Dài x rộng x cao toàn bộ 4555mm x 1770mm x 1745mm Chiều dài cơ sở 2750 mm 2750 mm Chiều rộng cơ sở 1510 mm 1510 mm Khoảng sáng gầm xe 176 mm 176 mm Bảng 1. 2 Trọng lượng và kích thước xe Innova Sinh viên thực hiện: N.Đ Tấn; Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Lê Châu Thành 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ứng dụng máy tính, khảo sát tính toán cơ cấu phân phối khí VVT-I trên động cơ 1TR-FE của Toyota Động cơ Loại động cơ 1TR-FE Kiểu 4 xilanh thẳng hàng, 16 van, cam kép DOHC có VVT-i, dẫn động xích.
Dung tích công tác 1998 cm3 Đường kính xy lanh D 86 mm Hành trình piston S 86 mm Tỉ số nén 9,8 Công suất tối đa 100Kw/5600 rpm Mô men xoắn tối đa 182/4000 (N.m/rpm) Hệ thống phun nhiên liệu L-EFI Tiêu chuẩn khí xả Euro Step 2 Cơ cấu phối khí 16 xupap dẫn động bằng xích, có VVT- i Thời Nạp Mở 520~00 BTDC điểm Đóng 120~640 ABDC phối Xả Mở 440 BTDC khí Đóng 80 ABDC Độ nhớt /cấp độ của dầu bôi trơn 5W-30/API SL, SJ, EC or ILSAC Bảng 1. 3 Thông số động cơ Sinh viên thực hiện: N.Đ Tấn; Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Lê Châu Thành 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ứng dụng máy tính, khảo sát tính toán cơ cấu phân phối khí VVT-I trên động cơ 1TR-FE của Toyota Khung xe Loại Innova G Innova J Treo trước Độc lập với lò xo cuộn, đòn kép và thanh cân bằng Treo sau 4 điểm liên kết, lò xo cuộn và tay đòn bên Phanh trước Đĩa thông gió Phanh sau Tang trống Bán kính quay vòng tối thiểu 5,4 m Dung tích bình xăng 55 lit Vỏ và mâm xe 205/65R15 Mâm đúc 195/70R14 Thép, chụp kín Bảng 1. 4 Thông số khung xe Sinh viên thực hiện: N.Đ Tấn; Giáo viên hướng dẫn: ThS.
Nguyễn Lê Châu Thành 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ứng dụng máy tính, khảo sát tính toán cơ cấu phân phối khí VVT-I trên động cơ 1TR-FE của Toyota Chương 2. NGUYÊN LÝ VÀ KẾT CẤU CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ VVT-I TRÊN ĐỘNG CƠ TOYOTA 2. Đặc điểm chính của cơ cấu phân phối khí VVT-i 2. Pha phân phối khí của cơ cấu phân phối khí VVT-i Pha phân phối khí của động cơ là các góc mở sớm và đóng muộn của các xupáp.
Thời gian mở sớm và đóng muộn được đo bằng góc quay của trục khuỷu và tính bằng độ. Pha phân phối khí của động cơ có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động của động cơ, thể hiện qua hệ số khí nạp ( ηv ) và hệ số khí sót ( γ r ). Các hệ số này ảnh hưởng đến công suất của động cơ và múc độ khí ô nhiễm thải ra môi trường. Để thải sạch sản vật cháy ra khỏi xi lanh, xupáp xả không đóng tại vị trí ĐCT mà đóng chậm hơn một chút (khi trục khuỷu đã quay quá ĐCT vào khoảng 5 ¿ 300 góc quay trục khuỷu, nghĩa là khi bắt đầu kỳ một).
Để giảm cản cho quá trình nạp, có nghĩa là đảm bảo cho đường thông qua xupáp nạp đã được mở rộng dần trong khi piston đi xuống trong kỳ một, xupáp nạp cũng được mở sớm hơn một chút (trước khi piston đến ĐCT khoảng 10 ¿ 400 góc quay trục khuỷu). Như vậy vào cuối kỳ bốn và đầu kỳ một cả xupáp nạp và xả đều mở. Giai đoạn cùng mở của các xupáp nạp và xả được gọi là thời kỳ trùng điệp của các xupáp. Thời kỳ này có tác dụng tốt đến việc thải sạch khí xả và nạp đầy môi chất mới vào xilanh nhờ tác dụng hút của dòng khí xả trên đường ống thải.
Giai đoạn tính từ lúc mở đến lúc đóng các xupáp (tính bằng góc quay trục khuỷu) được gọi là pha phân phối khí. Ảnh hưởng của pha phân phối khí đến quá trình nạp và thải của động cơ bốn kỳ được thể hiện qua hệ số nạp thêm λ1 và hệ số quét buồng cháy λ2. Các hệ số này làm cho giá trị của hệ số khí nạp ηv và hệ số khí sót γ r tính theo pha phân phối khí lý thuyết được sát với giá trị thực trong động cơ thực tế. Sinh viên thực hiện: N.Đ Tấn; Giáo viên hướng dẫn: ThS.
Nguyễn Lê Châu Thành 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ứng dụng máy tính, khảo sát tính toán cơ cấu phân phối khí VVT-I trên động cơ 1TR-FE của Toyota Hình 2. 1 Pha phân phối khí 1- Vị trí mở xupap nạp; 2- Vị trí đóng xupap nạp.3- Vị trí mở xupap xả; 4- Vị trí đóng xupap xả. Hiện nay chưa có một phương pháp giải tích chặt chẽ để xác định λ1 và λ2 theo thời điểm mở và đóng các xupap nạp và xup0061p xả, λ1 và λ2 được chọn dựa vào số liệu thực nghiệm. Vì vậy cần phải tìm hiểu kỹ các pha phân phối của những động cơ đã chế tạo và ảnh hưởng của chúng đến diễn biến quá trình nạp và thải của động cơ.
Ảnh hưởng của pha phân phối đến quá trình hoạt động của động cơ: Xupáp thải bắt đầu mở sớm trước khi piston tới ĐCD nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thải, bằng cách cho sản vật cháy tự thoát ra nhờ chênh áp giữa xilanh và đường thải. Với mục đích làm giảm tải trọng động cho xupap, cần phải cho xupáp mở và đóng đường thông một cách từ từ. Chính vì vậy việc mở sớm xupáp thải nhằm tạo ra giá trị “thời gian – tiết diện” đủ để áp suất trong xilanh được giảm đến mức yêu cầu khi piston bắt đầu đi ngược từ ĐCD lên ĐCT. Khi đã mở sớm xupáp thải vào thời điểm hợp lý sẽ làm giảm công tiêu hao cho việc đẩy khí thải.
Nhưng nếu mở xupáp thải quá sớm sẽ làm giảm công giãn nở trên đồ thị công, qua đó làm giảm công suất động cơ. Tốc độ của động cơ càng cao thì thời điểm mở xupáp thải phải càng sớm. Xupáp thải bao giờ cũng đóng muộn (sau khi piston đã đi qua ĐCT) nhằm đảm bảo đủ trị số “thời gian – tiết diện” cho sản vật cháy đi ra ở cuối hành trình thải, mặt khác nhằm lợi dụng chênh áp Δp r = pr − pth > 0 để sản phẩm cháy được thải tiếp, giảm lượng khí sót còn lại trong xilanh. Ngoài ra, việc đóng muộn xupáp xả còn nhằm Sinh viên thực hiện: N.Đ Tấn; Giáo viên hướng dẫn: ThS.
Nguyễn Lê Châu Thành 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ứng dụng máy tính, khảo sát tính toán cơ cấu phân phối khí VVT-I trên động cơ 1TR-FE của Toyota sử dụng quán tính của dòng khí trên đường thải, sinh ra giảm áp có tính chu kỳ, thấp hơn giá trị trung bình của pth , tạo điều kiện thuận lợi để thải sạch hơn. 2 Vị trí mở xupáp xả 1- Mở xupap ngay ĐCD; 2- Mở xupap quá sớm; 3- Mở sớm xupap hợp lý Thời gian bắt đầu mở xupáp nạp cần chọn sao cho khi áp suất trong xilanh (do giãn nở của khí sót) hạ xuống thấp hơn áp suất môi chất trên đường nạp, thì tiết diện lưu thông của xupáp nạp đã đủ lớn để môi chất mới đi vào. Do đó thường phải mở sớm xupap nạp (trước khi piston tới ĐCT). Các động cơ cao tốc, nhất là động cơ diezel do đóng muộn xupap xả và mở sớm xupap nạp đã tạo ra thời kỳ trùng điệp cùng mở của các xupáp, nghĩa là cả xupap nạp và xupap thải cùng mở thông xi lanh với đường nạp và đường thải.
Lúc đó mặt dù piston đã từ ĐCT đi xuống nhưng dòng khí trên đường thải vẫn chưa đổi hướng còn khí nạp đã bắt đầu qua xupap nạp đi vào xilanh nhờ lực hút do quán tính của dòng khí thải tạo ra.