) ĐỖ TIẾN ĐẠT (Chủ biên) ĐÀO THÁI LAI - TRẦN THUÝ NGÀ - PHẠM THANH TÂM ` - ĐỖ TIỀN ĐẠT (Chủ biên) - ĐÀO THÁI LAI TRAN THUY NGA ~ PHAM THANH TAM TẬP 1A (ĐỊNH HƯỚNG THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM) (Tái bản lần thứ bảy) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH Vở Thực hành Toán lớp 5 (Định hướng theo mô hình Trường học mới Việt Nam - VNEN) giúp học sinh luyện tập, thực hành những kiến thức, kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực tự học của học sinh trong quá trình học theo tài liệu Hướng dẫn học Toán 5. Về cấu trúc, Vở Thực hành Toán lớp 5 được biên soạn tương ứng với các bài học của tài liệu Hướng dẫn học Toán 5, trong đó nội dung mỗi bài học cũng bao gồm các phần : A. Hoạt động cơ bản ; B. Hoạt động thực hành ; C.
Hoạt động ứng dụng. , Phần Hoạt động cơ bản dành để giúp học sinh ghi nhớ lại những kiến thức cần thiết nhất của bài học. Nội dung phần Hoạt động thực hành và Hoạt động ứng dụng bám sát nội dung tài liệu Hướng dẫn học. Toán 5, chỉ khác là có dành chỗ cho học sinh ghi lại bài làm hoặc trình bày sản phẩm của cá nhân.
Bên cạnh đó, trong Hoạt động thực hành và Hoạt động ứng dụng, Vở có bổ sung thêm một số bài tập phát triển, nhằm tạo điều kiện cho học sinh chủ động tự học theo khả năng và nhịp độ của riêng mình. Cuối mỗi bài học có mục “Nhận xét” được kí we 2 hiéu NẾ để học sinh tự đánh giá việc hoàn thành bài học của mình, hoặc để cha mẹ học sinh, giáo viên có thể ghi nhận xét đánh giá sự tiến bộ của học sinh và ghi những chú ý phù hợp với năng lực mỗi cá nhân học sinh giúp các em học tốt hơn. Ví dụ, học sinh có thể viết : Em hiểu bài ; Em hoàn thành tốt các bài tập; Em chưa biết cách tính bài tập 4;. Giáo viên, phụ huynh có thể viết : Con làm bài tốt hoặc Con chú ý học thuộc bảng nhân ; Con nên chú ý đặt tính thẳng cột rồi thực hiện phép tính.
Trong các tiết học toán, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh làm bài ở Vở này thay cho làm các bài tập trong tài liệu Hướng dẫn học Toán 5. Ngoài ra, Vở thực hành Toán lớp 5:có thể được dùng để học sinh tự học hoặc ôn tập lúc họcở nhà. Chúng tôi hi vọng cuốn Vớ thực hành Toán lớp5 có thể giúp học sinh học tốt môn Toán theo định hướng phát triển năng lực, đồng thời hỗ trợ học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh lưu giữ những “minh chứng” cho quá trình nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi sơ suất và thiếu sót; các tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo, các vị phụ huynh và các em học sinh để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong các lần in sau.
Mọi ý kiến xin gửi về : Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội, Toà nhà HEID, ngõ 12 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội. Xin chân thành cảm ơn. ON TAP VE PHAN SO 7 AOAT DONG THUC HANH 20 3 4 100 8 7 lo 2. Ghi cách viết, cách đọc phân số chỉ phần tô đậm trên mỗi hình vẽ (theo mẫu) : Đọc : hai phần năm `.
Viết tiếp vào chỗ trống trong bảng 7 Phân số: "Caen doc’ Tử số | Mẫu số 7 8 5 9 78 100 56 97 12 23 5. a) Viết các thương sau dưới dạng phân số : 7:8= = 34: 100 = —=—= 9:17= = b) Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1 : 1000 =. c) Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 6. Viết tiếp vào chỗ chấm : a) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên.
thì được một phân số. phân số đã cho. Vidut: 6 £2 Cela ¬ Su 8 8x. 3 b) Nếu cả tử số và.
của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số. phân số đã cho. Vidu2: 0 22 2 AB ties oOo ¬ 346 36.Rút gọn phân số : 60 60:. a) Rút gọn các phân số sau : 24 _ 14 _ ap renrsnsreenstia ag renee 30 _ ¬.
63Bg _ rena b) Quy đồng mẫu số các phân số sau: 3.5 4 1 — Và — = va = — Và — 5 7 3 6 9 6 Ta có MSC là. Taco MSC là. Ta có MSC là. SS Sue 5 Vậy 4 1 —=.
Nối hai phân số bằng nhau (theo mẫu) : 5 T7 24 40 2 9 8 42 25 7 14 16 1084 18 5 7 42 DMHOAT ĐỘNG ỨNG:DỤNG Em hãy nêu hai cách chỉa đều 2 cái bánh cho 8 người. Viết phân số chỉ số phần bánh mỗi người nhận được. Nói xem cách chia nảo tiện hơn. Trả lời : Bai 2.
ON TAP VE SO SANH HAI PHAN SO IMOẠT DONG THUC HANH 1. Nối các thẻ tạo thành các cặp phân số bằng nhau : 4 3 TT 48 5 11 42 54 27 4 24 1 33 3 30 6 >), 2. a) Điền tiếp vào chỗ cham để được cách so sánh hai phân số : —_ Trong hai phân số có cùng mẫu số : + Phân số có tử số bé hơn thì. S2 12 nh Hee + Phân số có tử số lớn hơn thì.
5c St n ngàn + Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó. cát neo ¬_ Muốn so sánh hai phân số khác mẫu só, ta. mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các. của chúng.
b) Điền từ “bé hơn”, “lớn hơn” hoặc “bằng” vào chỗ chấm trong các nhận xét sau cho đúng : Nhận xét † : - Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó. - Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó. - Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó. Ví dụ : 4 et: Soy.
45 _„ 7 3 45 Nhận xét 2 : Trong hai phân số có cùng tử số : - Phân số có mẫu số bé hơn thì. L c 2n HH TH TH TH HH nhe - Phân số có mẫu số lớn hơn thì. các n TS HH Tnhh neo aH — co ala [hy a3) @wINn GIN Alo = ” Ơ|P)› OIN io NIN — QO _ — 7 12_ 12, Ơt|R OlN wir Đ 17 138. a) Cac phan so 3 ; 7 ; 9 việt theo thứ tự tte bé dén lon là : : 4 5 „ : b) Các phân sô 18 : 3 : 6 việt theo thứ tự từ lớn đến bé là : {OAT DONG UNG DUNG 1.
Mẹ Linh dùng - diện tích của mảnh vườn đề trông hoa và dùng 4 dién Ä x x ` 1 an tích của mảnh vườn đó để trồng rau thơm. Em hãy so sánh diện tích trồng rau thơm với diện tích trồng hoa xem diện tích nào lớn hơn. Cho ba số 2, 5 và 7. Hãy viết tất cả các phân số lớn hơn 1, mỗi phân số có tử số và mẫu số là hai trong ba số đã cho.
a) Hỏi bố (mẹ) rồi điền số vào chỗ chấm : Diện tích bếp ăn của nhà em là. m° ; Diện tích phòng khách của nhà em là. m2; Diện tích cả nhà em là. b) Viết phân số vào chỗ chấm cho thích hợp với kết quả câu a): — Phan sé chi dién tich bếp ăn của nhà em so với diện tích cả nhà là — Phan sé chi dién tich phòng khách của nhà em so với diện tích cả nhà là :.
PHAN SO THAP PHAN “MOAT DONG CO BAN Em can biét a) Các phân sô —-. có mẫu số là 10 ; 100 ; 1000 ;. GỌI ° = 10 100 1000 là các phân số thập phân. D) Nhận xét : Một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, ví dụ : 4.
30 30x8 240 10” 4 4x25 100 125 125x8 10007 3 14 723 2014 10 100 1000 1000000 b) Viết các phân số thập phân sau : Năm phần mười. ;_ Bảy mươi hai phần một trăm. ; Ba trăm phần nghìn. > Chín phần một triệu.
Khoanh vào phân số thập phân : 10, 17, 100, 439 4 3° 10 52’ 1000’ 4000. Viết các phân số dưới đây thành phân số thập phân (theo mẫu) : Mẫu : 3 _ 3x25 75 42_ 42:6 7 4 4x25 100 60 60:6 10 5_ 5X| |. Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân : 2 7 18 8) —=. Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của tia số : | † + + † + > a 1 10 10 Em viết năm phân số có thể viết thành phân số thập phân.
Chuyển các phân số em viết được thành phân số thập phân rồi đọc các phân số thập phân đó cho người lớn nghe. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ 1. Đọc kĩ nội dung sau rồi viết các ví dụ tương tự. a) Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ: 5 —+—= 7 5+7 12, ; 11 _ 9 11-9 2 8 8 8 8 13 13 13 13 b) Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân só đã quy đồng mẫu số. Đọc kĩ nội dung sau rồi viết các ví dụ tương tự. - a) Muốn nhân hai phân số ta lấy từ số nhân với tử só, mẫu số nhân với mẫu số. 9 9 Vidu: 2% 8-28 _ 54 5 `7 5x7 35 b) Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0 ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
a) Chú Phong mang bán một chùm bóng bay. a , , Buôi sáng chú Phong bán được 2 mmSỐ bóng bay, Re yd. 1, ` buôi chiêu chú bán được 3 SỐ bóng bay. Tìm phân số chỉ số bóng bay còn lại của chú Phong.
18 ` 15 b) Một tâm áp phích hình chữ nhật có diện tích —m, chiêu dài am Tinh chu vi tam áp phích hình chữ nhật đó. Bài giải ch) Số ĐÔNG ÚNG DỤNG , 1. Em đọc thông tin sau : “Để làm thuốc ho người ta ngâm chanh đào với mật ong và đường phèn.