Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cư tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành ...

Tài liệu nghiên cứu Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cư tại phường tân tạo a quận bình tân thành phố hồ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

2012

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: VIỆC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ NHẬP CƯ TẠI PHƯỜNG TÂN TẠO A, QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Đặc điểm nhân khẩu xã hội của phụ nữ nhập cư

2.2. Tình trạng hôn nhân

2.3. Thực trạng tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cư

2.3.1. Dịch vụ xã hội cơ bản

2.3.2. Nhu cầu cơ bản

2.3.3. Nguồn điện sử dụng

2.3.4. Nguồn nước sạch sử dụng nấu ăn, uống

2.3.5. Khám chữa bệnh của người trong độ tuổi lao động và phụ nữ nhập cư

2.3.6. Khám chữa bệnh của trẻ em nhập cư

2.3.7. Khám chữa bệnh của người già nhập cư

2.3.8. Tuyên truyền, truyền thông về y tế

2.3.9. Khó khăn trong việc học của con, em phụ nữ nhập cư

2.3.10. Tiếp cận các khóa đào tạo – tập huấn

2.3.11. Thể dục – Thể thao

2.3.12. Dịch vụ công cộng

2.3.13. Sự khác biệt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội giữa phụ nữ nhập cư và phụ nữ cư trú lâu dài tại địa phương

2.3.13.1. Sự khác biệt trong tiếp cận về y tế
2.3.13.2. Sự khác biệt trong tiếp cận về giáo dục
2.3.13.3. Sự khác biệt trong tiếp cận về nguồn vốn – tín dụng

2.3.14. So sánh các dịch vụ xã hội được tiếp cận trước và sau khi nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh

2.3.14.1. So sánh về dịch vụ xã hội cơ bản
2.3.14.1.1. Nhu cầu cơ bản
2.3.14.1.2. Về giáo dục
2.3.14.1.3. Về giải trí
2.3.14.2. So sánh về dịch vụ công cộng
2.3.14.2.1. Về việc làm

2.3.15. So sánh một số khía cạnh xã hội khác

2.3.16. Đánh giá mối quan hệ giữa mạng lưới xã hội của phụ nữ nhập cư và việc tiếp cận các dịch vụ xã hội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các ứng dụng và nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ hiện đại, đặc biệt là trong các lĩnh vực như computer vision, quản lý dự án xây dựng và tối ưu hóa. Một trong những điểm nổi bật là việc áp dụng công nghệ computer vision trong bài toán proof of delivery, giúp cải thiện quy trình giao hàng và tăng cường độ chính xác.

Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến việc phân tích rủi ro tài chính trong các dự án xây dựng chung cư tại thành phố Hồ Chí Minh, điều này rất quan trọng cho các nhà đầu tư và quản lý dự án. Để tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Ứng dụng computer vision trong bài toán proof of deliveryPhân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng chung cư ở thành phố Hồ Chí Minh.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng công nghệ mà còn cung cấp những thông tin quý giá cho việc quản lý và tối ưu hóa trong các dự án xây dựng.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN HIỆP TRÍ VIỆC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ NHẬP CƯ TẠI PHƯỜNG TÂN TẠO A, QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN HIỆP TRÍ VIỆC TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CỦA PHỤ NỮ NHẬP CƯ TẠI PHƯỜNG TÂN TẠO A, QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC MÃ SỐ : 603130 HDKH: TIẾN SỸ PHẠM ĐỨC TRỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Số liệu thu thập từ bảng hỏi được tôi và nhóm cộng tác viên của Phòng Bình đẳng giới thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp tiến hành khảo sát tại địa phương. Cá nhân tôi tổng hợp, phân tích theo các tiêu chí của đề tài đặt ra. Các số liệu, tài liệu tham khảo, trích dẫn được tôi chỉ rõ nguồn gốc. Luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng cá nhân tôi và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 9 năm 2012 Tác giả Nguyễn Hiệp Trí 3 LỜI CÁM ƠN Luận văn tốt nghiệp là kết quả của quá trình học tập và áp dụng những kiến thức, thực hành các kỹ năng mà tôi đã học. Trong quá trình học tập và nghiên cứu tôi luôn nhận được nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô, gia đình và bạn bè, vì vậy tôi có được kết quả ngày hôm nay. Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Tiến sỹ Phạm Đức Trọng – giảng viên hướng dẫn đề tài của tôi. Nhờ sự hướng dẫn tận tình của Thầy mà tôi học tập được nhiều điều không chỉ trong nghiên cứu mà còn trong cuộc sống. Tôi xin cám ơn Hội đồng khoa học đã dành thời gian nghiên cứu góp ý và bổ sung những kiến thức cần thiết cho luận văn của tôi. Xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô Khoa Xã hội học đã luôn khích lệ tôi về mặt tinh thần trong suốt quá trình làm luận văn. Tôi cũng xin cám ơn các thầy cô Phòng Sau đại học đã hỗ trợ tôi trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu. Xin cám ơn các cô, chú, anh chị đã cung cấp thông tin trả lời bảng hỏi và phỏng vấn sâu của đề tài. Xin cám ơn các đồng nghiệp, các cộng tác viên Phòng Bình đẳng giới đã hỗ trợ tôi trong quá suốt quá trình học tập cũng như thực hiện khảo sát của luận văn. Cuối cùng, tôi kính chúc tất cả các Thầy Cô, các bạn đồng nghiệp luôn vui khỏe và công tác tốt. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 9 năm 2012 Tác giả Nguyễn Hiệp Trí 4 MỤC LỤC Lời cam đoan. 4 Các từ viết tắt. Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Chọn mẫu và xử lý thông tin . Đối tượng, khách thể, phạm vi và mẫu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Khung phân tích . Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài . Cơ sở lý luận của đề tài . Tổng quan địa bàn nghiên cứu . Tổng quan tài liệu nghiên cứu . Sơ lược một số nghiên cứu trên thế giới . Sơ lược một số nghiên cứu ở Việt Nam . Cách tiếp cận của luận văn . Cách tiếp cận hệ thống . Cách tiếp cận lối sống . Lý thuyết xung đột . Lý thuyết hành động xã hội . Lý thuyết lựa chọn hợp lý . Các khái niệm liên quan . Chính sách xã hội . Dịch vụ xã hội . Dịch vụ xã hội cơ bản . Dịch vụ công cộng . 32 Chương 2 : Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cư tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. Đặc điểm nhân khẩu xã hội của phụ nữ nhập cư. Tình trạng hôn nhân . Thực trạng tiếp cận các dịch vụ xã hội của phụ nữ nhập cư . Dịch vụ xã hội cơ bản . Nhu cầu cơ bản . Nguồn điện sử dụng . Nguồn nước sạch sử dụng nấu ăn, uống. Khám chữa bệnh của người trong độ tuổi lao động và phụ nữ nhập cư . Khám chữa bệnh của trẻ em nhập cư . Khám chữa bệnh của người già nhập cư . Tuyên truyền, truyền thông về y tế . Khó khăn trong việc học của con, em phụ nữ nhập cư . Tiếp cận các khóa đào tạo – tập huấn. Thể dục – Thể thao . Dịch vụ công cộng . Sự khác biệt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội giữa phụ nữ nhập cư và phụ nữ cư trú lâu dài tại địa phương . Sự khác biệt trong tiếp cận về y tế . Sự khác biệt trong tiếp cận về giáo dục. Sự khác biệt trong tiếp cận về nguồn vốn – tín dụng . So sánh các dịch vụ xã hội được tiếp cận trước và sau khi nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh. So sánh về dịch vụ xã hội cơ bản . Nhu cầu cơ bản . Về giáo dục . Về giải trí . So sánh về dịch vụ công cộng . Về việc làm . So sánh một số khía cạnh xã hội khác . Đánh giá mối quan hệ giữa mạng lưới xã hội của phụ nữ nhập cư và việc tiếp cận các dịch vụ xã hội. 80 Kết luận – Khuyến nghị . 90 Tài liệu tham khảo . Bảng xử lý số liệu . Chú thích . 115 8 CÁC TỪ VIẾT TẮT AusAID : Cơ quan phát triển quốc tế Úc CEDAW : Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ ILO : Tổ chức Lao động quốc tế UNFPA : Quỹ dân số Liên hiệp quốc UNICEF : uỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc VGA : Đánh giá giới tại Việt Nam WB : Ngân hàng thế giới 9 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Một hiện tượng tất yếu xảy ra liên tục và xuyên suốt trong lịch sử nhân loại đó là hiện tượng di dân. Di dân là một quy luật tự nhiên của quá trình phát triển đô thị và là một hiện tượng kinh tế – xã hội khách quan. Di dân là biểu hiện rõ nét nhất của sự phát triển không đồng đều giữa các khu vực, giữa các vùng miền lãnh thổ. Ở Việt Nam, sự khác biệt về mức sống, thu nhập cơ hội việc làm, thụ hưởng các dịch vụ xã hội giữa nông thôn và thành thị là những nguyên nhân cơ bản tạo nên các dòng di cư, nói chính xác hơn đó là các dòng di chuyển lao động từ nơi này đến nơi khác. Lịch sử phát triển của Việt Nam cũng luôn gắn liền với các luồng di cư, quá trình di cư này diễn ra liên tục qua nhiều thế kỉ, trong đó hướng di cư quan trọng nhất trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc Việt Nam đó là hướng di cư từ Bắc xuống phía Nam. Từ khi đất nước bước vào thời kì đổi mới và cải cách kinh tế - xã hội vào cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, các luồng di dân do nhà nước tổ chức đã dần bị thay thế bằng các luồng di dân tự do như luồng di dân Bắc – Nam, di dân nông thôn – thành thị, nhất là di dân vào các thành phố lớn đặc biệt là hai thành phố lớn của Việt Nam đó là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Ở góc độ dân số, tỷ lệ tăng dân số cơ học của thành phố Hồ Chí Minh luôn tương đương gấp đôi so với tỷ lệ tăng tự nhiên qua các năm. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên luôn ổn định và có xu hướng giảm (năm 2005 là 1,14 % giảm dần còn 1,04 % vào năm 2010) và tỷ lệ tăng cơ học luôn có xu hướng tăng (năm 2005 là 1,98% tăng lên 2,07% vào năm 2010) [1]. Tỷ lệ tăng dân số của thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị tính: %) 2005 2007 2008 2009 2010 Tỷ lệ tăng tự nhiên 11,44 10,75 10,29 10,37 10,35 Tỷ lệ tăng cơ học 19,85 21,28 20,76 20,72 20,74 Nguồn: Trang 29, Niên giám Thống kê, Cục thống kê TP.HCM năm 2010 Theo số liệu thống kê, dân nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng tăng trong các năm và có sự khác biệt về giới tính khi nhập cư đến thành phố, tỉ lệ nữ nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng và tăng cao hơn so với nam giới. Trước đây, vấn đề rời khỏi gia đình đi làm xa được coi là vấn đề của nam giới, phụ nữ sẽ ở lại nhà chăm sóc cha mẹ, con cái hay người thân, nhưng hiện nay, tỷ suất di chuyển của dân số nữ đã tăng trong những năm cuối của thập niên 90 của thế kỷ XX [2]. Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa nhanh cùng với sự thay đổi điều kiện sống đã làm cho một bộ phận dân cư ở nông thôn di cư mạnh ra các đô thị. Bà Trần Thị Vân Anh, trợ lí trưởng đại diện UNFPA tại Việt Nam cho rằng “Di dân là trụ cột để góp phần xóa đói giảm nghèo trong thời gian qua đồng thời thúc đẩy quá trình đô thị hóa, song nếu không quản lí tốt vấn đề di dân sẽ tạo áp lực lớn đối với chính quyền địa phương cả nơi đi và nơi đến”. Mặt khác, dân số của thành phố Hồ Chí Minh tăng đột biến với mật độ dân cư dày đặc sẽ gây mất cân đối giữa thành phố và các tỉnh thành phố khác trong cả nước, đồng thời cũng sẽ đặt ra những vấn đề nan giải về giải quyết việc làm, thất nghiệp tại chỗ, nhà ở, tệ nạn xã hội và làm cho trật tự xã hội ngày càng thêm phức tạp trong các vấn đề như cơ sở hạ tầng, các dịch vụ xã hội, nhà ở, chăm sóc y tế, môi trường, giao thông,… quan trọng nhất trong các vấn đề trên là vấn đề hội nhập vào cuộc sống đô thị. Thực trạng này làm nảy sinh nhiều điểm khác nhau do những khác biệt về giới quy định, đó là 11 những khó khăn không chỉ là việc làm, nơi ăn, nơi ở mà còn có những xung đột về văn hóa, tôn giáo và các vấn đề liên quan đến lao động trong đó có lao động nữ nhập cư. Trong bối cảnh đó, dịch vụ xã hội là một trong những yếu tố cần thiết nhằm giúp đỡ, cải thiện cuộc sống của người nhập cư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ