Tổng quan về giáo trình

Văn hoá kinh doanh và Triết lý kinh doanh là giáo trình chuyên khảo do Tiến sĩ Đỗ Minh Cương (cán bộ giảng dạy Trường Đại học Thương mại) biên soạn, được Nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành vào tháng 9 năm 2001 tại Hà Nội. Cuốn sách xuất phát từ môn học cùng tên, được Hội đồng Khoa học Trường Đại học Thương mại thông qua và đưa vào chương trình đào tạo chính thức từ năm học 1988–1989 cho tất cả các bậc học: cao đẳng, đại học, và sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ). Môn học giữ vị trí kiến thức chuyên môn bổ trợ và chuyên ngành trong khối ngành kinh tế – thương mại, đặc biệt đối với sinh viên các khoa Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, và Khách sạn – Du lịch.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên các phương diện lý luận và thực hành:

  • Cung cấp định nghĩa khoa học và chuẩn xác về các khái niệm: văn hoá, văn hoá kinh tế, văn hoá kinh doanh, triết lý kinh doanh, triết lý doanh nghiệp;
  • Phân tích cơ sở lý luận của văn hoá học, kinh nghiệm quản trị quốc tế và quá trình hình thành, phát triển của văn hoá kinh tế, văn hoá kinh doanh Việt Nam;
  • Quán triệt các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong hoạt động kinh tế;
  • Định hướng tư duy tạo lập bản sắc văn hoá kinh doanh và triết lý doanh nghiệp đặc thù cho giới doanh nhân, doanh nghiệp nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình gồm phần Mở đầu, hai phần nội dung chính với 6 chương, hệ thống Câu hỏi ôn tập và Danh mục tài liệu tham khảo. Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu văn hoá học liên ngành, kết hợp phép biện chứng duy vật với phương pháp lịch sử, hệ thống – cấu trúc và so sánh loại hình văn hoá. Điểm đặc sắc của giáo trình là việc tách "Triết lý kinh doanh" thành một phần nghiên cứu độc lập (Phần thứ hai) nhằm làm rõ vai trò định hướng chiến lược và giá trị cốt lõi của nó đối với sự phát triển của tổ chức kinh tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 6 chương với logic phát triển từ lý luận văn hoá học tổng quát đến ứng dụng chuyên sâu trong quản trị kinh doanh tại Việt Nam:

  • Chương 1: Văn hoá và vai trò của nó đối với sự phát triển của con người và xã hội: Khái quát 6 phương diện của khái niệm văn hoá (từ nguyên cultura, phạm vi, hình thức vật thể/phi vật thể, hệ thống cấu trúc, tính lịch sử, chức năng); phân biệt văn hoá với văn minh, văn hiến, văn vật; phân loại hai loại hình văn hoá cơ bản (văn hoá phương Đông gốc nông nghiệp trọng tĩnh và văn hoá phương Tây gốc du mục trọng động); luận giải vai trò của văn hoá đối với sự hình thành nhân cách cá nhân và sự phát triển quốc gia.
  • Chương 2: Văn hoá kinh tế và kinh doanh: Xác định nội hàm khái niệm văn hoá kinh tế và văn hoá kinh doanh; phân tích 5 phương diện tác động của nhân tố văn hoá trong kinh doanh: nguồn lực phát triển bền vững, đạo đức và phong cách doanh nhân, văn hoá trong quản trị doanh nghiệp, văn hoá trong sản xuất hàng hoá/dịch vụ, và văn hoá trong giao tiếp, hợp tác quốc tế.
  • Chương 3: Văn hoá kinh doanh Việt Nam: Nghiên cứu 4 điều kiện hình thành văn hoá Việt Nam (chủ thể, môi trường tự nhiên, lao động sản xuất, kết cấu kinh tế – xã hội); phân tích quá trình biến đổi qua giao lưu văn hoá với Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây; định vị bản sắc văn hoá và các đặc trưng của văn hoá kinh tế – kinh doanh Việt Nam.
  • Chương 4: Triết lý kinh doanh, triết lý doanh nghiệp – sự hình thành: Phân biệt triết lý với triết học; phân loại triết lý kinh doanh; phân tích 2 cách thức tạo lập văn bản triết lý doanh nghiệp (từ kinh nghiệm của người sáng lập hoặc lập theo kế hoạch của ban lãnh đạo); xác lập 4 điều kiện cơ bản cho sự ra đời triết lý doanh nghiệp (pháp luật, thời gian/kinh nghiệm, bản lĩnh lãnh đạo, sự tự giác chấp nhận của nhân viên).
  • Chương 5: Nội dung, vai trò của triết lý doanh nghiệp: Phân tích cấu trúc nội dung và hình thức thể hiện của văn bản triết lý; luận giải 3 vai trò quản trị (cốt lõi văn hoá doanh nghiệp, công cụ quản lý chiến lược, phương tiện giáo dục nhân lực); nêu rõ điều kiện phát huy và giới hạn tác động của triết lý doanh nghiệp.
  • Chương 6: Triết lý kinh doanh Việt Nam: Khái quát hoàn cảnh kinh tế – xã hội và các thời kỳ phát triển của triết lý kinh doanh trong lịch sử dân tộc; đề xuất các điều kiện hình thành và phát huy vai trò của triết lý kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình tích hợp hệ thống lý thuyết nền tảng từ nhiều trường phái học thuật:

  • Lý thuyết văn hoá học cấu trúc – hệ thống: Dựa trên mô hình 4 thành tố văn hoá (văn hoá nhận thức, văn hoá tổ chức cộng đồng, văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hoá ứng xử với môi trường xã hội) và 4 chức năng cơ bản (tổ chức xã hội, điều chỉnh xã hội, giao tiếp, giáo dục) của PGS.TS. Trần Ngọc Thêm; hệ thống chức năng vì con người (giáo dục, nhận thức, thẩm mỹ, giải trí) của GS. Trần Quốc Vượng; khái niệm văn hoá của GS. Phan Huy Lê, PGS. Vũ Minh Giang, và nhà nghiên cứu Phan Ngọc.
  • Khung phân tích loại hình văn hoá: Bảng đối chiếu đặc trưng giữa văn hoá gốc nông nghiệp (trọng tĩnh, định cư, hòa hợp thiên nhiên, tư duy tổng hợp biện chứng, trọng tình/đức/văn/nữ giới, linh hoạt) và văn hoá gốc du mục (trọng động, du cư, tham vọng chế ngự tự nhiên, tư duy phân tích duy lý thực nghiệm, trọng sức mạnh/võ/tài/nam giới, nguyên tắc).
  • Học thuyết nhu cầu Abraham Maslow (1954): Thang bậc 5 cấp độ nhu cầu (sinh lý, an toàn, liên kết nhóm, kính trọng, tự khẳng định/sáng tạo) được dùng để phân tích động cơ hoạt động và hành vi của con người trong môi trường kinh doanh.
  • Quan điểm duy vật lịch sử: Trích dẫn các thư từ học thuật của Ph. Ăngghen gửi Ph. Mehring (1893) và J. Bloch (1890) nhằm bác bỏ thuyết "quyết định luận kinh tế", khẳng định tính độc lập tương đối và sự tác động trở lại của ý thức xã hội (văn hoá) đối với tồn tại xã hội (kinh tế).
  • Tiêu chuẩn phát triển con người của Liên hợp quốc: Tích hợp quan điểm của UNESCO (Thập kỷ Quốc tế phát triển văn hoá 1988–1997) và chỉ số phát triển con người (HDI) gồm ba tiêu chí: kinh tế (mức sống), y tế (tuổi thọ), và giáo dục.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích định chất văn hoá: Khả năng nhận diện và giải thích các hiện tượng kinh tế, hành vi tiêu dùng và phong cách quản lý dưới góc độ nhân tính hoá và giá trị học.
  • Kỹ năng tạo lập văn bản quản trị: Nắm vững quy trình soạn thảo văn bản triết lý doanh nghiệp, xác định sứ mệnh, mục tiêu và hệ giá trị cốt lõi của tổ chức.
  • Kỹ năng giao tiếp và đàm phán đa văn hoá: Nắm bắt tâm lý, phong tục và sự khác biệt giữa các đối tác phương Đông và phương Tây để xây dựng chiến lược kinh doanh quốc tế phù hợp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy liên ngành, kết hợp lý luận học thuật với phân tích thực tiễn kinh tế – xã hội:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Kết hợp chặt chẽ giữa thuyết giảng lý thuyết văn hoá học và phương pháp xêmina, thảo luận tình huống. Giảng viên đóng vai trò định hướng phương pháp luận, hướng dẫn sinh viên khai thác các dữ liệu lịch sử, kinh nghiệm quản trị của các nước (Nhật Bản, phương Tây) và thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam.
  • Bài tập tình huống và case studies: Sau mỗi chương, giáo trình thiết kế mục Bài tham khảo và đọc thêm chứa các "tình huống có vấn đề". Các tình huống này phản ánh xung đột thực tế giữa mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn và giá trị văn hoá bền vững, giữa phương thức làm ăn truyền thống và yêu cầu hội nhập hiện đại.
  • Hình thức thảo luận và seminar: Cuối mỗi bài đọc thêm đều có hệ thống câu hỏi thảo luận chuyên đề, đòi hỏi người học phải vận dụng các phạm trù lý luận (như bản sắc văn hoá, tính chuẩn mực của đạo đức kinh doanh, điều kiện ra đời triết lý doanh nghiệp) để trình bày quan điểm cá nhân và tranh biện học thuật.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá kết quả học tập dựa trên sự thông hiểu hệ thống khái niệm, khả năng liên hệ thực tiễn thông qua bài tập lớn, bài kiểm tra định kỳ và phần giải đáp 6 nhóm câu hỏi ôn tập tổng hợp ở cuối sách (trang 283).
  • Chỉ dẫn tự học: Sinh viên được yêu cầu đọc đối chiếu các công trình nghiên cứu cơ sở như giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam của GS. Trần Quốc Vượng và PGS.TS. Trần Ngọc Thêm; tra cứu các tác phẩm văn học, lịch sử (thơ Quy hứng của Nguyễn Trung Ngạn, tác phẩm của Molière, Balzac) để hiểu sâu về tâm lý học hành vi và chuẩn mực văn hoá.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cải tiến và mở rộng phạm vi xuất bản: So với bản in nội bộ lần đầu năm 2000 phục vụ trong phạm vi Trường Đại học Thương mại, ấn bản năm 2001 do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành đã được tác giả chỉnh lý, bổ sung toàn diện về nội dung và hình thức, chính thức xã hội hoá phục vụ rộng rãi hệ thống các trường đại học khối kinh tế toàn quốc.
  • Bổ sung công cụ học tập thực hành: Ấn bản 2001 bổ sung hoàn chỉnh hệ thống các câu hỏi thảo luận xêmina gắn với các tình huống có vấn đề ở mục Bài tham khảo và đọc thêm cuối mỗi chương, cùng danh mục câu hỏi ôn tập cuối sách nhằm nâng cao tính ứng dụng.
  • Tích hợp quan điểm chỉ đạo của Đảng: Giáo trình cập nhật và phân tích sâu sắc các nghị quyết: Văn kiện Đại hội Đảng VIII (1996), Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII (1998) và Văn kiện Đại hội Đảng IX (2001) về vị trí của văn hoá: "xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội".
  • Gắn kết thực tiễn kinh tế thị trường thế kỷ XXI: Giáo trình giải quyết trực diện những thách thức của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, phê phán các hành vi kinh doanh "ăn xổi", "chụp giật", thiếu văn hoá; đồng thời phân tích bài học lịch sử từ cuộc Duy tân Minh Trị (1868) của Nhật Bản với phương châm "công nghệ phương Tây, tinh thần Nhật Bản" để gợi mở giải pháp phát huy nội lực văn hoá kinh doanh dân tộc.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên cao học: Giáo trình được thiết kế cho sinh viên các hệ cao đẳng, đại học và học viên sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) thuộc khối ngành kinh tế, quản trị và kinh doanh. Sách trực tiếp phục vụ chương trình đào tạo của các ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, và Khách sạn – Du lịch.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin và Kinh tế học cơ bản. Nhằm hỗ trợ người học trong điều kiện phần lớn các trường kinh tế chưa giảng dạy môn Cơ sở văn hoá Việt Nam, giáo trình đã hệ thống hoá sẵn các tri thức văn hoá học nền tảng trong Chương 1 và Chương 3.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tài liệu đóng vai trò là giáo trình chuẩn để giảng viên biên soạn đề cương bài giảng, thiết kế bài tập xêmina; đồng thời là tài liệu tham khảo khoa học cho các nhà nghiên cứu về văn hoá kinh tế và quản trị chiến lược.
  • Doanh nhân và cán bộ quản lý doanh nghiệp: Giáo trình cung cấp cơ sở phương pháp luận giúp các nhà lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng bộ quy tắc ứng xử, văn bản triết lý doanh nghiệp và chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình phục vụ sinh viên, học viên sau đại học khối ngành kinh tế – kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Du lịch), giảng viên bộ môn khoa học quản lý, các nhà nghiên cứu văn hoá kinh tế và giới doanh nhân quan tâm đến quản trị chiến lược.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?
Người học cần có kiến thức cơ bản về Triết học, Kinh tế chính trị và Quản trị học đại cương. Các nội dung văn hoá học và cơ sở văn hoá Việt Nam đã được giáo trình hệ thống hoá chi tiết trong các chương chuyên đề để người học tự tiếp cận thuận lợi.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu quản trị doanh nghiệp thông thường?
Khác với các tài liệu quản trị thuần tuý tiếp cận theo kỹ thuật điều hành kinh tế, giáo trình này tiếp cận theo phương pháp văn hoá học liên ngành, đi sâu vào bản chất định chất, bảng giá trị đạo đức và tách riêng phần lý luận về "Triết lý kinh doanh" để giải quyết vấn đề phát triển bền vững của doanh nghiệp.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?
Người học cần nghiên cứu tuần tự các chương lý luận từ Chương 1 đến Chương 6, hoàn thành các câu hỏi thảo luận sau mỗi bài đọc thêm, giải quyết các tình huống có vấn đề và đối chiếu với hệ thống câu hỏi ôn tập tổng hợp ở trang 283.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị đọc cùng?
Giáo trình khuyến nghị nghiên cứu song song với hai tài liệu chuyên khảo: Cơ sở văn hoá Việt Nam (GS. Trần Quốc Vượng chủ biên) và Cơ sở văn hoá Việt Nam (PGS.TS. Trần Ngọc Thêm), cùng các công trình nghiên cứu về giá trị truyền thống của GS. Phan Huy Lê và PGS. Vũ Minh Giang.


Kết luận

Giáo trình Văn hoá kinh doanh và Triết lý kinh doanh của TS. Đỗ Minh Cương là công trình học thuật xác lập hệ thống lý luận khoa học về mối quan hệ biện chứng giữa văn hoá và kinh tế trong bối cảnh Việt Nam đổi mới và hội nhập. Tác phẩm cung cấp khung lý thuyết liên ngành hoàn chỉnh, kết hợp hài hòa giữa các giá trị văn hoá truyền thống và yêu cầu quản trị kinh doanh hiện đại.

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: người học bắt đầu từ kiến thức văn hoá học đại cương (Chương 1), chuyển tiếp sang nghiên cứu tác động của văn hoá trong môi trường kinh tế (Chương 2, 3), và tiến tới làm chủ phương pháp luận thiết lập triết lý doanh nghiệp (Chương 4, 5, 6). Để hoàn thiện tri thức môn học, người học nên kết hợp nghiên cứu các văn kiện chính sách của Nhà nước và hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành được chỉ dẫn chi tiết trong giáo trình.