CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Khái niệm thủ tục phân tích Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 520 – Thủ tục phân tích : “Thủ tục phân tích trong các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được hiểu là việc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính. Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra khi cần thiết về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính”. Thủ tục phân tích có thể hiểu một cách cụ thể hơn là quá trình so sánh, đối chiếu và đánh giá mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau hoặc mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính dựa trên sự hợp lý giữa chúng. Việc so sánh, đối chiếu và đánh giá này nhằm phát hiện các mối quan hệ và các biến động bất thường, từ đó tìm hiểu và giải thích nguyên nhân của các biến động này.
Thủ tục phân tích được áp dụng với các khoản mục gồm số lượng lớn các nghiệp vụ và có thể dự đoán được theo thời gian, thông qua việc: + So sánh giữa các thông tin tài chính trong kỳ này với thông tin tương ứng của kỳ trước, kiểm toán viên có thể so sánh số dư, hoặc số phát sinh của tài khoản giữa các kỳ để phát hiện các tài khoản có biến động bất thường. Kiểm toán viên cũng có thể so sánh tỷ số giữa các kỳ để phát hiện những tài khoản có thể bị sai lệch. Luan van 7 + So sánh giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán: Việc điều tra các sai biệt lớn giữa số liệu thực tế và kế hoạch có thể cho thấy những sai lệch trong báo cáo tài chính, hoặc các biến động lớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị + So sánh các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân ngành: về nguyên tắc, giữa một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành có mối quan hệ tương đồng trong phạm vi nhất định. Việc nghiên cứu sự khác biệt lớn giữa chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành có thể sẽ cho biết các sai lệch, hoặc giúp kiểm toán viên hiểu biết sâu sắc hơn về hoạt động của đơn vị.
Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này cần chú ý sự khác biệt về quy mô, về việc áp dụng chính sách kế toán giữa các đơn vị + Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ: với phương pháp này kiểm toán viên có thể dựa trên mối quan hệ bản chất giữa các số dư, các khoản mục trên báo cáo tài chính để đánh giá mức độ hợp lý giữa những số liệu. Kiểm toán viên cũng có thể ước tính số dư, hay số phát sinh của tài khoản qua mối quan hệ giữa chúng với tài khoản khác. Sau đó, mọi sự khác biệt trọng yếu giữa số liệu ước tính và số liệu sổ sách cần được điều tra để xác định nguyên nhân. + Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính: Các thông tin phi tài chính là những dữ liệu kinh tế, kỹ thuật do các hệ thống hạch toán nghiệp vụ, thống kê… cung cấp.
Giữa các thông tin này và thông tin tài chính có những quan hệ nhất định, nên kiểm toán viên có thể phát hiện những sai sót dựa trên mối quan hệ hợp lý giữa chúng. + Trong quá trình thực hiện thủ tục phân tích, kiểm toán viên được sử dụng nhiều phương pháp khác nhau từ việc so sánh đơn giản đến những phân tích phức tạp đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật thống kê tiên tiến. Việc lựa Luan van 8 chọn thủ tục phân tích, phương pháp và mức độ áp dụng tùy thuộc vào sự xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên.2 Mục đích của thủ tục phân tích Thủ tục phân tích được sử dụng cho các mục đích sau: − Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác. − Thủ tục phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính.
− Thủ tục phân tích để kiểm tra toàn bộ báo cáo tài chính trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán.3 Vai trò của thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính Thủ tục phân tích là một thủ tục kiểm toán có hiệu quả cao vì ít tốn kém thời gian, chi phí thấp nhưng có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ, hợp lý chung của số liệu, đồng thời giúp cho kiểm toán viên không sa nhiều vào các nghiệp vụ cụ thể. Do đó, thủ tục phân tích được áp dụng trong cả 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán và đóng một vai trò rất quan trọng trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC): − Thủ tục phân tích giúp cho Kiểm toán viên (KTV) có cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh trong kì của khách hàng thông qua việc đánh giá sơ bộ BCTC. − Thủ tục phân tích giúp KTV nhận diện được những chênh lệch bất thường, nhằm xác định những khu vực và khoản mục có độ rủi ro cao. Dựa vào đó, KTV xác định được nội dung, phạm vi cũng như thời gian của các thủ tục kiểm toán khác, giúp cho KTV quyết định nên thu hẹp hay mở rộng các thủ tục kiểm tra chi tiết.
Luan van 9 − Thủ tục phân tích giúp KTV đánh giá được khả năng hoạt động liên tục của khách hàng. Thông qua dữ liệu từ kết quả của việc áp dụng các thủ tục phân tích, KTV có thể thấy được khả năng tài chính của doanh nghiệp và các dấu hiệu về khả năng tài chính của doanh nghiệp. − Thủ tục phân tích là phương pháp cần thực hiện để hạn chế rủi ro kiểm toán và giảm bớt khối lượng công việc thực hiện đặc biệt trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp tốt, việc thực hiện thủ tục phân tích có thể giúp KTV không sa vào các nghiệp vụ cụ thể mà vẫn đảm bảo không xảy ra sai sót trọng yếu.4 Các loại thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính Tùy theo đối tượng và yêu cầu của kiểm toán trong kiểm toán BCTC, để có thể đánh giá được tình hình của doanh nghiệp cũng như thu thập các bằng chứng kiểm toán, KTV thường áp dụng các loại hình phân tích sau: − Phân tích xu hướng − Phân tích tỷ suất − Phân tích tính hợp lý − Phân tích rà soát Luan van 10 Bảng 1. Các loại thủ tục phân tích Thủ tục phân tích Mô tả Phân Phân tích xu Sử dụng biến động năm trước để dự đoán giá trị tích xu hướng giản đơn cho năm hiện hành.
hướng Phân tích hồi quy Phân tích tỷ suất Bao gồm việc tìm hiểu sự hợp lý của mối quan hệ giữa nhiều chỉ tiêu trên BCTC. Ví dụ, phân tích tỷ suất giữa chi phí bán hàng với tổng doanh thu của một loại sản phẩm để thu thập được các thông tin về tính hiện hữu, tính chính xác và sự đánh giá. Phân tích tính hợp lý Dự kiến thông tin tài chính bằng cách sử dụng những dữ liệu hoạt động. Ví dụ, đối chiếu số lượng hàng tồn kho đầu kỳ, doanh số và hàng tồn kho cuối kỳ đối với số lượng sản xuất và so sánh với số mua để kiểm tra tính đầy đủ, tính hiện hữu và tính chính xác Phân tích rà soát Kiểm dò trong sổ cái, các bút toán điều chỉnh, bảng chỉnh hợp và các báo cáo chi tiết khác để xác định các phần tử bất thường trong số dư các tài khoản hay trong các dữ liệu mà khách hàng cung cấp a.
Phân tích xu hướng + Nội dung Phân tích xu hướng là một thủ tục phân tích phổ biến nhất trong kiểm toán thông qua việc xem xét xu hướng biến động của số liệu theo thời gian từ đó phát Luan van 11 hiện ra xu hướng bất thường (tăng hoặc giảm đột biến) mà không có lý do rõ ràng. Việc đánh giá một xu hướng là bất thường được xem xét trong mối quan hệ với các thông tin khác: tính chu kỳ, tính thời vụ, tác nhân ảnh hưởng bất thường. Có thể phân chia thủ tục phân tích xu hướng thành 2 dạng là phân tích xu hướng giản đơn và phân tích hồi quy Phân tích xu hướng giản đơn: Theo xu hướng trong quá khứ ta có thể áp dụng xu hướng đó để dự đoán cho hiện tại. Kỹ thuật này áp dụng cho trường hợp không có những tác động lớn đáng kể đối với đối tượng phân tích.
Ví dụ: Một công ty có doanh số bán hàng gia tăng bình quân hàng năm là 10%, KTV có thể giả định rằng doanh số của năm hiện tại cũng sẽ tăng 10%. Nếu doanh số của năm nay tăng thấp hơn 10%, điều đó có thể giải thích bằng các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số như cạnh tranh gia tăng hay ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nhưng cũng có thể cho thấy rằng doanh số bán hàng trong năm đã không được phản ánh đầy đủ vào trong sổ sách (sự đầy đủ) Phân tích hồi quy: trên thực tế, doanh số bán hàng có thể chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau: điều kiện về kinh tế, thị trường và vòng đời của sản phẩm. Phương pháp phân tích hồi quy là phương pháp sử dụng những dữ liệu của quá khứ, những dữ liệu đã diễn ra theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm để thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố có liên quan. Mối quan hệ này được biểu diễn dưới dạng phương trình gọi là phương trình hồi quy.
Phân tích hồi quy được sử dụng trong trường hợp xu hướng biến động là phức tạp, việc đưa ra phép tính toán nhằm loại trừ ảnh hưởng của nhân tố phụ do đó có tính chính xác cao hơn so với phân tích xu hướng giản đơn. Có 2 phương pháp hồi quy dùng để đánh giá và dự báo kết quả tài chính trong doanh nghiệp là phương pháp hồi quy đơn và phương pháp hồi quy bội.