Chương 1: MỘT SÓ KHÁI NIỆM PHÁP LUẬT CHUNG VÈẺ THUC THI QUYÈN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Ở VIỆT NAM 1. Một số vân đề lý luận về quyền sở hữu trí tuệ a. Khái niệm về quyền sở hữu trí tuệ Cơ sở lý luận: Theo Khoản 1 Điều 4 Luật số 36/2009/QH12 Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ có quy định: “Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tô chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao g6m quyén tac giả và quyên liên quan đến quyền tác ø1ả, quyền sở hữu công nghiệp và quyên đối với piông cây trông”. Quyên tác giả là quyên của tô chức, cá nhân đôi với tác phâm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Quyên liên quan đến quyên tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tô chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. Quyên sở hữu công nghiệp là quyền của tô chức, cá nhân đối với sáng chế, kiêu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Quyên đổi với piông cây trông là quyên của tô chức, cá nhân đôi với giông cây trông mới do minh chon tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu. Quyền sở hữu trí tuệ là quyền đối với những tải sản trí tuệ bao gồm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền liên quan mà chủ thê là cá nhân, tô chức tạo ra từ: ® San phẩm được tạo ra từ hoạt động tư duy, sáng tạo và tích lũy kinh nghiệm của mình ® Thành quả của hoạt động kiến tạo, sáng chế, đầu tư được nhà nước và pháp luật công nhận và bảo hộ.
Bao gồm những sản phâm trí tuệ về mặt vật chất lẫn tinh thần của chủ thể SHTT. Về mặt khách quan: Quyền sở hữu trí tuệ bắt đầu phát sinh và song hành trong quá trinh sáng tạo, sản xuất, bảo vệ, sử dụng và định đoạt tài sản trí tuệ nhằm bảo vệ quyền của chủ thê SHTT và lợi ích cộng đồng. Vệ mặt chủ quan: Quyên sở hữu trí tuệ là quyên, lợi ích của cá nhân, tô chức là tác giả, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ. Về mỗi quan hệ pháp luật giữa các chủ thế SHTT: Quan hệ pháp luật sở hữu trí tuệ là những quan hệ xã hội giữa các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ với nhau hoặc giữa những chủ thể của quyền sở hữu trí tuệ với các chủ thế khác được pháp luật sở hữu trí tuệ điều chỉnh.
Quyền sở hữu trí tuệ là một trone những quyên lợi cơ bản, hợp pháp của chủ thé SHTT cần được pháp luật và nhà nước bảo vệ vì: ® Dựa vào học thuyết cua Heghel về tài san tri tué: Moi chu thé SHTT đều có những quyền lợi cơ bản đối với tài sản trí tuệ mà họ sang tạo và được nha nước, pháp luật và xã hội thừa nhận và bảo vệ e Chi thé SHTT phải được xã hội bù đắp những nỗ lực sáng tạo và cơ bản nhất là thừa nhận và cấp độc quyền trong một thời hạn nhất định về sản phâm trí tuệ. ®_ Tạo nền tảng và cơ hội để những sáng kiến, phát minh, ý tưởng có cơ hội phát triên được bảo vệ, quan tâm và công nhận. Đặc điểm quyền sở hữu trí tuệ Có 3 đặc điểm ® Cấu tạo: không mang cầu tạo vật chất, sở hữu tài sản vô hình ® Thời hạn sử dụng: không bị hao mòn trong quá trình sử dụng, tăng giá trị khi sử dụng ( càng được sử dụng nhiều càng có giá trị) e Vấn đề bảo vệ: khó ngăn chặn các đối thủ sử dụng tài sản trí tuệ của mình, một sản phâm trí tuệ có thể được bảo hộ bởi nhiều loại quyền sở hữu trí tuệ khác nhau. Theo quy định của Luật SHTT năm 2005 (sửa đôi, bô sung năm 2009) và các văn bản pháp luật có liên quan, chủ thê quyền SHTT có các quyền sau đây: Quyên nhân thân: Là những quyền gắn với cá nhân, tô chức trong quá trình sang tao, công bố, phố biến các đối tượng của quyền SHTT và thường mang những dấu ấn riêng của chủ thê quyền SHTT được quy định tại các điều 19, 29, 122, 185 LuậtSHTT năm 2005; sửa đôi, bổ sung năm 2009.
Quyên tải sản của chủ thê quyền SHTT là quyền được hướng những lợi ích về mặt vật chất từ sản phẩm trí tuệ của mình được Nhà nước bảo hộ. Quyền tài sản và quyền nhân thân có quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiện ở việc nếu một người đã có quyền nhân thân đối với tài sản trí tuệ, thì thường đồng thời cũng có quyền tài sản đối với sản phâm trí tuệ ay. Theo đó, Luật sở hữu Trí tuệ được chia thành 3 nhóm quyền cơ bản gắn liền quyền sở hữu Trí tuệ đối với cá nhân, tô chức sở hữu trí tuệ như sau: Quyền tác p1ả và các quyền liên quan quyền tác giả; Quyên sở hữu công nghiệp; Quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi Việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ chủ yếu được thực hiện thông qua các chủ thé SHTT nham dam bảo quyén lợi, lợi ích của chủ thê sáng tạo, bảo vệ tải sản trí tuệ của cá nhân, tổ chức đó trước những hành vị xâm phạm lợi ích trên thị trường. Quyền sở hữu trí tuệ không phải là tuyệt đối.
Vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ Vi pham phap luat vé quyén SHTT 1a hanh vi trai phap luật vả có lỗi, do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện, xâm hại tới quyền SHTT được pháp luật công nhận và bảo hộ. VI phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ được tạo thành từ các yếu tố sau đây: I. Thứ nhất vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ luôn là hành vi của con người chứa đựng yếu tổ lỗi, có thê lỗi cô ý hoặc vô ý 2. Thứ hai người thực hiện hành vị vĩ phạm quyền sở hữu trí tuệ phải có năng lực hành vi, tức là người này phải có khả năng nhận thức, điều khiển hành vi cua minh.
Thi ba, vi pham phap luat vé quyén SHTT la hanh vi trai với quy định của pháp luật, xâm hại tới quyền lợi ích hợp pháp của các chủ thể quyền khác. Khái niệm và khung pháp lý về thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam a. Khái niệm thực thi quyền sở hữu trí tuệ Hiện nay, trong Bộ luật SHTT vẫn chưa có khái niệm cụ thê về thực thi quyền sở hữu trí tuệ , nhưng có một sô quan điêm cho răng “Thực thi quyền sở hữu trí tuệ là việc thực hiện những công việc cụ thể để hiện thực hóa quyền đã được trao đôi với đối tượng sở hữu trí tuệ thuộc sở hữu của mình. Thực thi quyền bao gồm việc tự bảo vệ các quyền của mình, đồng thời dựa vào các quy định của pháp luật dé yéu cầu sự bảo hộ của các cơ quan nhà nước có thâm quyền.” Có quan điểm khác cho răng “Thực thi quyền sở hữu trí tuệ được hiểu không chỉ giới hạn ở nghĩa người nắm giữ quyền thực hiện các hành vi liên quan đến đối tượng sở hữu trí tuệ được bảo hộ, mà hơn thế nữa còn có nphĩa là việc người nam giữ quyền ngăn chặn và chống lại người thứ ba thực hiện trái phép các hành vị đó”.
Điều 41 Hiệp định TRIPS đề cập một cách gián tiếp đến khái niệm “Thực thí quyền SHTT”, đó là “cho phép thực hiện các biện pháp hiệu quả đề chống lại bất kỳ hành vi nào ví phạm quyền SHTT, bao gồm cả các biện pháp ngăn chặn hành vi ví phạm và ngăn ngừa hành vi ví phạm có thê xảy ra trong tương lai” Tóm lại, thực thí quyền sở hữu trí tuệ là quá trình chủ thê SHTT kết hợp với Nhà nước băng các phương pháp pháp lý, phương thức hành chính, dân sự và hình sự dé xử lý hành vi ví phạm pháp luật về quyền SHTT, xâm phạm quyền SHTT của cá nhân, tô chức được pháp luật công nhận và bảo vệ. Từ đó có thể đúc kết theo nhiều phương diện cụ thể như sau: e Về mục đích: sử dụng quyền SHTT như công cụ bảo vệ người sáng tạo, cá nhân tô chức sở hữu sản phẩm trí tuệ , bảo vệ tác phâm trí tuệ , được bảo trợ bởi pháp luật nhà nước. @ Véndéi dung: Ap dụng Bộ Luật SHTT Điều 41 Hiệp định TRIPS thực hiện các biện pháp chống lại các hành vi vi phạm SHTT. @ Về cách thức: Áp dụng biện pháp cơ bản như biện pháp dân sự, biện pháp hành chính, biện pháp hình sự e Về chủ thể thực hiện: Các cơ quan có thâm quyền xử lý các vấn đề về Luật sở hữu trí tuệ.
e Vẻ đối tượng áp dụng: sản phẩm trí tuệ chủ thể cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp Theo quy định pháp luật hiện hành: Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt nam có thê được xử lý bằng biện pháp hành chính, dân sự và hình sự. Đặc điểm thực thi quyền sở hữu trí tuệ Xuất phát từ khái niệm thi hành pháp luật, ngoài những đặc điểm chung của thí hành luật, thi hành luật sở hữu trí tuệ còn có những đặc điểm riêng, đó là: Trước hết, việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ là hành vi hợp pháp của các chủ thể tham gia. Thứ hai, việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo nhiều cách khác nhau bởi nhiều chủ thê. Vai trò của việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ là rất quan trọng, bao xx gom: -Đảm bảo rằng mọi người thực hiện các quy tắc chung về hành vi khi chúng anh hưởng đến môi trường.
Giúp cơ quan quản lý quốc gia về sở hữu trí tuệ thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. - Đưa các quy định, biện pháp phòng ngừa và khắc phục sự cô hạn chế quyên sở hữu trí tuệ vào thực tế cuộc sống. Khung pháp luật về thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam Theo Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, quy định của pháp luật về hành vi vi phạm và xử lý hành vi vị phạm được phân định: Tại Điều 28 (Luật SHTT) quy định các hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm:. Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phâm văn học, nghệ thuật,khoa học.
Mao danh tac gia. Công bố, phân phối tác phâm mà không được phép của tác giả.