Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lành Huyền Vang được thực hiện xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc đặt văn hóa ngang hàng với kinh tế, chính trị và xã hội. Quan điểm này được cụ thể hóa trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 33-NQ/TW) ngày 09/06/2014 về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”, cùng các định hướng từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, VI và VII về việc xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc tại các vùng kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Về mặt thực tiễn, xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là địa bàn trung tâm cụm xã phía Nam huyện, cách trung tâm huyện lỵ khoảng 11 km. Đây là xã có quy mô dân số lớn nhất huyện Phú Lương, với 18 xóm và cơ cấu gồm 4 dân tộc cùng sinh sống (dân tộc Kinh chiếm khoảng 70%; các dân tộc Tày, Dao, Sán Dìu chiếm 30%). Phong trào xây dựng làng xã văn hóa, nâng cấp thiết chế văn hóa - thể thao và hệ thống truyền thanh cơ sở luôn được chính quyền địa phương quan tâm đầu tư. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra trong khóa luận là: Đội ngũ cán bộ văn hóa thông tin tại cơ sở hiện đang hoạt động như thế nào, đã phát huy đầy đủ chức năng và quyền hạn được giao hay chưa, và những giải pháp nào có thể hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm việc tại địa bàn nông thôn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo các nhóm nhiệm vụ:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu khái quát về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn hóa thông tin tại xã Cổ Lũng; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền văn hóa tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn: Hoàn thành các nhiệm vụ do UBND xã giao; nắm vững các đặc điểm kinh tế - xã hội địa bàn; vận dụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành Phát triển nông thôn vào thực tiễn; phân tích các thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nghiệp vụ.
- Về thái độ: Duy trì tinh thần làm việc nghiêm túc, tuân thủ kỷ luật cơ quan; chủ động ghi chép và thu thập số liệu phục vụ báo cáo; tích cực tham gia các phong trào, hoạt động tại địa phương.
- Về kỹ năng sống và làm việc: Xây dựng mối quan hệ công tác chuẩn mực với cán bộ địa phương; rèn luyện kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính và lập kế hoạch công tác.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chuyên môn thực tế của cán bộ văn hóa thông tin cấp xã.
- Phạm vi không gian: Cơ quan UBND xã Cổ Lũng và địa bàn 18 xóm thuộc xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Kỳ thực tập tốt nghiệp được thực hiện từ ngày 20/01/2017 đến ngày 20/05/2017; các số liệu thống kê kinh tế - xã hội của địa phương được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm học thuật và quy phạm pháp luật:
- Hệ thống khái niệm: Khái niệm "văn hóa" (theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa VII); "thông tin"; "tuyên truyền"; "truyền thông" (phân loại truyền thông trực tiếp, truyền thông gián tiếp, truyền thông cá nhân, nhóm và đại chúng); khái niệm "cán bộ" (theo Đại từ điển Tiếng Việt, Hiến pháp công chức năm 1998 và tư tưởng Hồ Chí Minh); khái niệm "công chức" và "công chức cấp xã" (theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008); "viên chức" (theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010); và khái niệm "cán bộ văn hóa thông tin cấp xã".
- Văn bản pháp lý làm căn cứ:
- Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/06/2014 và Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 16/07/1998 (Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII);
- Nghị quyết số 25-NQ/TW năm 2003 về công tác tôn giáo;
- Nghị định số 185/2007/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Nghị định số 02/2013/NĐ-CP về công tác gia đình;
- Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-BVHTT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về văn hóa - thông tin ở địa phương;
- Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND về quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa;
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg, Quyết định số 755/QĐ-TTg, Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 26/01/2016 của UBND huyện Phú Lương.
- Cơ sở thực tiễn tham chiếu: Nghiên cứu phân tích kinh nghiệm thực tiễn về công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại tỉnh Tuyên Quang (năm 2015) và mô hình tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số tại 36 xã khu vực III thuộc tỉnh Bắc Giang.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất dữ liệu từ các báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai, tài chính ngân sách của UBND xã Cổ Lũng qua các năm 2014, 2015 và 2016.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên môn tại UBND xã (họ tên, ngạch bậc, chức trách, thẩm quyền, khó khăn thực tế); kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình điều hành công việc, tiếp dân và đời sống sản xuất tại địa phương.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với định hướng ứng dụng của chuyên ngành Phát triển nông thôn. Tác giả xác định rõ vai trò của thiết chế văn hóa cơ sở đối với việc thúc đẩy đời sống tinh thần nhân dân nông thôn; nêu mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể trên 3 khía cạnh (chuyên môn, thái độ, kỹ năng); phác thảo nội dung thực hiện, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp và thời gian thực tập tại UBND xã Cổ Lũng.
Phần 2: Tổng quan
Nội dung phần 2 tập trung luận giải cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn:
- Khung lý luận: Phân tích đặc trưng của cán bộ công chức cơ sở theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (tính thường xuyên, ngạch chuyên môn, phương thức tuyển dụng và bổ nhiệm); xác định vai trò của thông tin trong phát triển kinh tế, đổi mới quy trình sản xuất, chuyển giao tri thức giáo dục và hoạt động quản lý hành chính.
- Bài học thực tiễn: Đánh giá bài học kinh nghiệm từ Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Tuyên Quang trong việc tổ chức thi tìm hiểu Hiến pháp năm 2013 và các đợt tuyên truyền cao điểm. Đồng thời, đúc kết kinh nghiệm vận động nhân dân từ các dự án di dân, nâng cấp tỉnh lộ 293 và xây dựng nông thôn mới tại các huyện miền núi tỉnh Bắc Giang.
Phần 3: Kết quả thực tập
Phần này phản ánh chi tiết hiện trạng cơ sở thực tập qua các số liệu thống kê thực tế và mô tả các công việc sinh viên trực tiếp tham gia:
- Đặc điểm tự nhiên: Xã Cổ Lũng có địa hình gò đồi thấp lượn sóng (độ dốc dưới 15°), thấp dần từ Tây sang Đông Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm 23,3°C, lượng mưa trung bình 2.020 mm/năm (tập trung 85% vào mùa mưa), độ ẩm không khí 82%; hệ thống thủy văn chính là sông Giang Tiên (phụ lưu sông Cầu, lưu lượng trung bình 8,73 m³/s).
- Tình hình sử dụng đất đai giai đoạn 2014 - 2016:
| Chỉ tiêu đất đai |
Năm 2014 (ha) |
Cơ cấu 2014 (%) |
Năm 2015 (ha) |
Cơ cấu 2015 (%) |
Năm 2016 (ha) |
Cơ cấu 2016 (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.696,92 |
100,00 |
1.682,69 |
100,00 |
1.680,37 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
1.264,04 |
74,50 |
1.246,67 |
74,09 |
1.240,55 |
73,83 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
873,89 |
51,51 |
847,66 |
50,38 |
845,23 |
50,30 |
| - Đất lâm nghiệp |
330,39 |
19,47 |
334,52 |
19,88 |
332,35 |
19,78 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
59,76 |
3,52 |
64,49 |
3,83 |
62,97 |
3,75 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
432,88 |
25,50 |
436,02 |
25,91 |
439,82 |
26,17 |
| - Đất chuyên dùng |
293,22 |
17,28 |
309,95 |
18,42 |
312,73 |
18,61 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
4,82 |
0,29 |
3,22 |
0,19 |
3,18 |
0,19 |
| - Đất sông suối, mặt nước CD |
44,78 |
2,65 |
38,53 |
2,29 |
38,21 |
2,27 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
- Tình hình dân số và cơ cấu lao động:
| Chỉ tiêu dân số - lao động |
Đơn vị |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Tổng số nhân khẩu |
Người |
8.946 |
9.023 |
9.542 |
| Tổng số hộ |
Hộ |
2.033 |
2.350 |
2.538 |
| Tổng số lao động |
Người |
4.789 |
4.920 |
5.060 |
| - Lao động nông nghiệp |
Người |
2.641 (55%) |
2.620 (53%) |
2.024 (40%) |
| - Lao động phi nông nghiệp |
Người |
2.148 (45%) |
2.300 (47%) |
3.036 (60%) |
| Bình quân nhân khẩu/hộ |
Người/hộ |
3,78 |
3,79 |
3,80 |
| Bình quân lao động/hộ |
LĐ/hộ |
2,0 |
2,1 |
2,0 |
- Kết quả hoạt động kinh tế năm 2016: Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 82,95 tỷ đồng (bằng 101,2% kế hoạch xã); sản lượng lương thực cây có hạt đạt 4.016,8 tấn; sản lượng thịt hơi đạt 1.182 tấn; sản lượng chè búp tươi đạt 1.350 tấn; diện tích trồng chè mới và trồng lại đạt 9,5 ha. Về thu chi ngân sách, thu cân đối đạt 1.000.000 đồng (100,05% kế hoạch xã), thu ngân sách xã đạt 8.914.000 đồng, chi ngân sách xã đạt 7.581.000 đồng. Toàn xã đã giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 3,85% (96 hộ), hộ cận nghèo còn 2,29% (57 hộ).
- Hoạt động văn hóa thông tin chuyên môn: Thực hiện 82 chương trình bản tin nội bộ với 497 tin bài trên hệ thống truyền thanh xã; tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 91,4% (2.221 hộ); có 5/7 cơ quan đạt chuẩn văn hóa (71,4%); 16/18 xóm đạt chuẩn văn hóa (88,9%). Phối hợp tổ chức ngày chạy Olympic vì sức khỏe nhân dân với hơn 1.000 người tham gia; tham gia hoạt động tại Lễ hội Đền Đuổm; tổ chức tuyên truyền cuộc bầu cử Quốc hội khóa XIV và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021.
- Nhiệm vụ thực tế của sinh viên: Được sự phân công của UBND xã dưới sự hướng dẫn chuyên môn của cán bộ phụ trách Chu Thị Hòa, sinh viên đã tham gia:
- Hỗ trợ công tác tổ chức các cuộc họp giao ban đầu tuần, họp chi bộ, hội nghị địa chính và tiếp xúc cử tri (chuẩn bị khánh tiết, kê bàn ghế, chuẩn bị loa đài, dán chữ, phát tài liệu);
- Tham gia tổ chức Đại hội Thể dục thể thao xã Cổ Lũng lần thứ IV năm 2017: soạn thảo văn bản thi đấu, biên soạn lời bình cho 18 xóm, chuẩn bị trang phục, trang thiết bị thi đấu (dây kéo co, bàn cờ, gậy đẩy) và treo băng rôn cổ động.
Kết quả và đóng góp thực tiễn
Khóa luận phản ánh hệ thống kết quả cụ thể về các chỉ tiêu văn hóa - xã hội tại địa bàn xã Cổ Lũng:
| Lĩnh vực theo dõi |
Chỉ tiêu và kết quả thực tế (Năm 2016) |
| Truyền thanh cơ sở |
Xây dựng 82 chương trình bản tin nội bộ với 497 tin bài; duy trì tiếp sóng tại 18 xóm |
| Danh hiệu văn hóa |
2.221/2.430 hộ đạt Gia đình văn hóa (91,4%); 16/18 xóm đạt chuẩn (88,9%); 5/7 cơ quan đạt chuẩn (71,4%) |
| Thể dục thể thao |
Tổ chức Ngày chạy Olympic (>1.000 người tham gia); tổ chức Đại hội TDTT xã lần thứ IV (5 môn thi đấu) |
| Lễ hội truyền thống |
Tham gia đầy đủ các nội dung tại Lễ hội Đền Đuổm xuân Bính Thân 2016 |
| Giáo dục & Y tế |
3/4 trường đạt chuẩn quốc gia; trạm y tế khám chữa bệnh cho 9.874 lượt người |
| An ninh trật tự - Tệ nạn |
Triệt phá 4 vụ ma túy; duy trì mô hình xã không có tệ nạn mại dâm; quản lý 63 người nghiện |
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước:
- Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về chế độ làm việc của công chức văn hóa - xã hội cấp xã tại vùng trung du miền núi: vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao, gia đình, thông tin truyền thông; vừa kiêm nhiệm công tác khánh tiết hội họp, vận hành kỹ thuật đài truyền thanh và trực tiếp điều hành các giải thể thao quần chúng.
- Tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể: UBND tỉnh và huyện cần tăng cường tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu, hỗ trợ kinh phí sửa chữa và nâng cấp cụm loa truyền thanh các xóm; UBND xã Cổ Lũng cần phân định rõ khối lượng công việc, tạo điều kiện thuận lợi về trang thiết bị công nghệ thông tin và có chính sách khuyến khích, động viên kịp thời để cán bộ văn hóa phát huy năng lực tuyên truyền.
Hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu
- Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ kỳ thực tập tốt nghiệp đại học định hướng ứng dụng, tác giả tự nhận định bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học nên phân tích còn mang tính mô tả thực tế công việc. Các dữ liệu khảo sát chủ yếu dừng lại ở việc tổng hợp số liệu báo cáo hành chính của UBND xã giai đoạn 2014 - 2016 và phỏng vấn cán bộ chuyên trách, chưa triển khai được các bảng hỏi điều tra xã hội học trên diện rộng để đánh giá mức độ hài lòng hoặc khả năng tiếp nhận thông tin của người dân ở từng xóm.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Từ phạm vi của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá sự khác biệt về nhu cầu tiếp nhận thông tin giữa các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Dao, Sán Dìu); hoặc nghiên cứu giải pháp chuyển đổi phương thức truyền thông cơ sở từ loa truyền thanh truyền thống sang nền tảng số và mạng xã hội trong quản trị địa phương.
Giá trị tham khảo của khóa luận
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khuyến nông, Quản lý nhà nước hoặc Văn hóa học: Cung cấp khung mẫu tham khảo về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp hướng ứng dụng, bao gồm cách tiếp cận cơ sở thực tập, phương pháp thu thập và xử lý báo cáo kinh tế - xã hội cấp xã.
- Cán bộ văn hóa thông tin mới tiếp nhận công tác tại các xã, phường, thị trấn: Tài liệu mô tả trực quan các bước tổ chức một kỳ đại hội thể thao quần chúng cấp xã (từ lập kế hoạch, phân công tiểu ban, soạn thảo điều lệ các môn kéo co, đẩy gậy, cờ tướng đến chuẩn bị cơ sở vật chất, viết lời bình duyệt đội ngũ).
- Cán bộ quản lý cấp cơ sở: Tham khảo cách tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, biến động đất đai và chuyển dịch cơ cấu lao động làm căn cứ xây dựng kế hoạch tuyên truyền phù hợp với thực tiễn địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận cơ cấu dân số và lao động tại xã Cổ Lũng có sự biến động như thế nào qua 3 năm (2014 - 2016)?
Dân số xã Cổ Lũng tăng từ 8.946 người (2.033 hộ) năm 2014 lên 9.542 người (2.538 hộ) vào năm 2016. Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch rõ rệt: tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 55% (năm 2014) xuống 40% (năm 2016), trong khi tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tăng tương ứng từ 45% lên 60% trên tổng số 5.060 người trong độ tuổi lao động.
2. Khối lượng công tác truyền thanh cơ sở tại xã Cổ Lũng năm 2016 đạt kết quả cụ thể ra sao?
Trong năm 2016, trạm truyền thanh cơ sở xã Cổ Lũng đã xây dựng và phát sóng 82 chương trình bản tin nội bộ với tổng số 497 tin bài. Cán bộ văn hóa xã thường xuyên kiểm tra, đôn đốc hệ thống truyền thanh tại 18 xóm thực hiện việc tiếp âm, tiếp sóng các văn bản chính sách và thông tin thời sự địa phương.
3. Tác giả khóa luận đã trực tiếp đảm nhiệm những nhiệm vụ chuyên môn cụ thể nào trong thời gian thực tập?
Dưới sự hướng dẫn của cán bộ Chu Thị Hòa, tác giả đã hỗ trợ chuẩn bị khánh tiết, bố trí âm thanh loa đài và tài liệu cho các cuộc họp giao ban, tiếp xúc cử tri HĐND; đồng thời tham gia chuẩn bị cho Đại hội Thể dục thể thao xã lần thứ IV: soạn thảo danh sách thi đấu, biên soạn lời bình diễu hành cho 18 xóm, chuẩn bị trang thiết bị dụng cụ các môn kéo co, cờ tướng, đẩy gậy và treo băng rôn khẩu hiệu tuyên truyền.
4. Phong trào xây dựng đời sống văn hóa tại xã Cổ Lũng năm 2016 đạt được các tỷ lệ danh hiệu nào?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, toàn xã có 2.221 hộ gia đình được công nhận danh hiệu Gia đình văn hóa (đạt tỷ lệ 91,4%); 16 trên tổng số 18 xóm đạt danh hiệu làng bản/xóm văn hóa (đạt 88,9%); và 5 trên 7 cơ quan đóng trên địa bàn đạt chuẩn cơ quan văn hóa (đạt 71,4%).
5. Hiện trạng biến động đất sản xuất nông nghiệp của xã Cổ Lũng giai đoạn 2014 - 2016 diễn ra theo chiều hướng nào?
Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã có xu hướng giảm nhẹ qua các năm do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất chuyên dùng và xây dựng cơ sở hạ tầng. Cụ thể, diện tích giảm từ 873,89 ha (chiếm 51,51% tổng diện tích đất tự nhiên) năm 2014 xuống 847,66 ha (50,38%) năm 2015 và còn 845,23 ha (50,30%) vào năm 2016.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lành Huyền Vang đã hệ thống hóa toàn diện các quy định pháp luật và phản ánh sinh động hoạt động chuyên môn của cán bộ văn hóa thông tin cấp cơ sở tại xã Cổ Lũng, huyện Phú Lương. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2014 - 2016 và ghi chép thực tế quá trình tổ chức sự kiện thể thao, vận hành đài truyền thanh, công trình đã làm nổi bật vai trò kết nối chính sách của người làm công tác văn hóa tại địa bàn nông thôn. Các dữ liệu được tổng hợp trung thực trong văn bản cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu phát triển cộng đồng nông thôn.