Giới thiệu dự án

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (XDNTM) theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X là chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tổng thể tại khu vực nông thôn Việt Nam. Tính đến giai đoạn 2016–2017, khu vực nông thôn chiếm trên 70% dân số cả nước, đóng vai trò nền tảng trong ổn định an ninh lương thực và trật tự xã hội. Tuy nhiên, quá trình triển khai tại các huyện trung du - miền núi bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: sự thiếu đồng bộ trong phối hợp liên ngành, hạn chế về năng lực phân tích dữ liệu quy hoạch cơ sở, tâm lý trông chờ ỷ lại nguồn vốn ngân sách Trung ương, và đặc biệt là sự thiếu vắng khung quản trị điều phối khoa học cấp huyện.

Đề tài nghiên cứu ứng dụng "Tìm hiểu nhiệm vụ, vai trò, chức năng của cán bộ điều phối xây dựng nông thôn mới Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" giải quyết bài toán tối ưu hóa vận hành bộ máy điều phối quản lý nhà nước tại địa phương có địa hình chia cắt phức tạp, quy mô dân số 114.300 người (57% lao động nông nghiệp) gồm 15 xã và 3 thị trấn.

[Khảo sát & Chuẩn hóa]      [Tích hợp Đa nguồn vốn]      [Giám sát 19 Tiêu chí]
(Quy hoạch 15/15 xã)        (229,429 tỷ đồng)            (14,06 tiêu chí/xã)

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Chuẩn hóa bản mô tả vị trí việc làm và ma trận phân công trách nhiệm (RACI) cho đội ngũ cán bộ điều phối theo Quyết định số 1996/QĐ-TTg.
  2. Xây dựng quy trình theo dõi, giám sát và lượng hóa 19 tiêu chí NTM cấp xã dựa trên hệ thống chỉ số dữ liệu tập trung.
  3. Tối ưu hóa cơ chế điều phối và lồng ghép nguồn lực tài chính đa kênh (Ngân sách TW, tỉnh, huyện, vốn tín dụng, doanh nghiệp và cộng đồng).
  4. Thiết lập mô hình chuyển giao kỹ thuật VietGAP và liên kết hợp tác xã (HTX) nhằm giải quyết tiêu chí thu nhập và tổ chức sản xuất.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cơ chế quản trị và vận hành của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2011–2016, định hướng 2020. Giới hạn đề tài không đi sâu vào thi công công trình dân dụng độc lập mà tập trung vào phương pháp luận điều phối hành chính - kinh tế kỹ thuật.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm năm 2016, công tác quản lý điều phối NTM trên địa bàn huyện Đồng Hỷ đối mặt với sự phân tán giữa các phòng ban chuyên môn (Kinh tế - Hạ tầng, Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên - Môi trường, Lao động - TB&XH).

Tiêu chí so sánh Mô hình quản lý đơn ngành truyền thống Mô hình huyện Đại Từ (Kinh nghiệm thực tiễn) Mô hình điều phối tích hợp huyện Đồng Hỷ
Cơ chế thiết kế hạ tầng Thuê tư vấn ngoài, chi phí cao (1 tỷ VNĐ/km đường) Tự thiết kế mẫu chuẩn qua Phòng KT-HT (<700 triệu VNĐ/km) Phòng KT-HT phối hợp Phòng NN&PTNT giám sát kỹ thuật liên ngành
Quản lý nguồn vật liệu Mua thương mại qua nhà thầu trung gian Khai thác tận thu cát sỏi tại chỗ (suối Cái, Ký Phú) Tận dụng vật liệu địa phương, huy động 10 ha đất hiến
Kiểm soát nợ đọng XDCB Nợ đọng dàn trải, thiếu danh mục ưu tiên Khống chế nợ đọng thấp (~9 tỷ VNĐ), ưu tiên xã điểm Phân bổ ngân sách theo thứ tự ưu tiên dứt điểm công trình
Cơ cấu tổ chức sản xuất Canh tác manh mún, phân tán Tái cơ cấu theo 3 nhóm sản phẩm chủ lực Phát triển 30 HTX, 19 làng nghề, 128,31 ha chè VietGAP

Ma trận phân loại yêu cầu quản trị theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống giám sát tiến độ 19 tiêu chí theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định 769/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên; quy chế phối hợp liên phòng ban; hồ sơ thẩm định vốn đối ứng xi măng.
  • Should have: Cơ chế phân cấp tự giám sát thông qua Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng; mô hình chuỗi giá trị chè VietGAP.
  • Could have: Nền tảng số hóa báo cáo trực tuyến giữa UBND 15 xã với Văn phòng Điều phối huyện.
  • Won't have (lần này): Tự động hóa hoàn toàn quy trình xét duyệt công nhận chuẩn bằng hệ thống thông tin địa lý (GIS).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng xử lý và dữ liệu điều phối NTM được thiết kế theo mô hình 3 lớp: Lớp Thu thập Dữ liệu Cơ sở, Lớp Xử lý - Phân tích Điều phối, và Lớp Điều hành Ban Chỉ đạo.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  LỚP BAN CHỈ ĐẠO & UBND HUYỆN ĐỒNG HỶ                   |
|         - Phê duyệt Đề án XDNTM         - Phân bổ ngân sách cấp huyện   |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|         LỚP ĐIỀU PHỐI TRUNG TÂM (PHÒNG NÔNG NGHIỆP & PTNT)              |
|  +------------------------+  +-------------------+  +-----------------+ |
|  | Module Thẩm định Hồ sơ |  | Engine Đánh giá   |  | Quản lý Vốn &   | |
|  | & Quy hoạch 15 Xã      |  | 19 Tiêu chí NTM   |  | Vật tư Xi măng  | |
|  +------------------------+  +-------------------+  +-----------------+ |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|                    LỚP DỮ LIỆU CƠ SỞ (15 XÃ, THỊ TRẤN)                  |
|  [Hạ tầng Giao thông]  [Thu nhập - Hộ nghèo]  [Môi trường & Rác thải]   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Khung cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Hệ thống văn bản quy chuẩn: Nghị quyết số 26-NQ/TW, Quyết định số 800/QĐ-TTg, Quyết định số 1996/QĐ-TTg, Quyết định số 491/QĐ-TTg, Quyết định số 342/QĐ-TTg, Quyết định số 372/QĐ-TTg.
  • Quy chuẩn địa phương: Quyết định số 1282/QĐ-UBND, Quyết định số 769/QĐ-UBND, Quyết định số 1014/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Tiêu chuẩn sản xuất: Quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP cho chè và rau an toàn.

Cấu trúc lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Schema) phục vụ theo dõi chỉ số NTM:

CREATE TABLE Commune (
    commune_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    commune_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    population INT NOT NULL,
    agri_labor_rate DECIMAL(5,2),
    target_year INT
);

CREATE TABLE NTM_Criteria (
    criteria_id INT PRIMARY KEY, -- 1 đến 19
    criteria_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    assigned_officer VARCHAR(100) NOT NULL,
    target_threshold DECIMAL(10,2) NOT NULL
);

CREATE TABLE Progress_Tracking (
    record_id INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    commune_id VARCHAR(10),
    criteria_id INT,
    achieved_value DECIMAL(10,2),
    is_passed BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    recorded_date DATE,
    FOREIGN KEY (commune_id) REFERENCES Commune(commune_id),
    FOREIGN KEY (criteria_id) REFERENCES NTM_Criteria(criteria_id)
);

Methodology

Phương pháp luận triển khai dựa trên chu trình điều phối thích ứng PDCA (Plan - Do - Check - Act):

  • Giai đoạn Khảo sát & Lập kế hoạch (Plan): Rà soát hiện trạng 19 tiêu chí tại 15 xã; phân nhóm xã theo mức độ hoàn thành (Nhóm 1: Đạt 19 tiêu chí; Nhóm 2: Đạt 15-18 tiêu chí; Nhóm 3: Đạt 10-14 tiêu chí; Nhóm 4: Đạt 5-9 tiêu chí).
  • Giai đoạn Điều phối & Thực thi (Do): Phân công trách nhiệm cá nhân (Vũ Văn Mác phụ trách chung, Tiêu chí 18, 19; Lương Thanh Tuấn phụ trách Tiêu chí 14, 15, 16, 17 và Đề án nâng cao thu nhập; Lưu Quang Nghĩa phụ trách Tiêu chí 6, 7, 8, 9 và Lâm nghiệp).
  • Giai đoạn Giám sát & Đánh giá (Check): Vận hành cơ chế thanh tra liên ngành kết hợp Ban Giám sát đầu tư cộng đồng định kỳ hàng quý.
  • Giai đoạn Hiệu chỉnh & Nhân rộng (Act): Cập nhật đề án phát triển sản xuất, tái cơ cấu nguồn vốn đối ứng cho các xã khó khăn (Văn Lăng, Tân Long).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều phối được cụ thể hóa bằng thuật toán đánh giá mức độ đạt chuẩn và phân bổ vốn ưu tiên cho từng đơn vị hành chính cấp xã:

class NTMCoordinationEngine:
    def __init__(self, commune_name: str, criteria_data: dict):
        self.commune_name = commune_name
        self.criteria_data = criteria_data  # Dict: {criteria_id: bool}
        
    def calculate_completion_rate(self) -> float:
        passed_count = sum(1 for status in self.criteria_data.values() if status is True)
        return (passed_count / 19.0) * 100.0

    def evaluate_standard_readiness(self) -> dict:
        total_passed = sum(1 for status in self.criteria_data.values() if status is True)
        critical_passed = self.criteria_data.get(10, False) and self.criteria_data.get(2, False) # Thu nhập & Giao thông
        
        is_ready = (total_passed == 19)
        priority_group = "Group 1 (Certified)" if is_ready else (
            "Group 2 (15-18 criteria)" if total_passed >= 15 else (
                "Group 3 (10-14 criteria)" if total_passed >= 10 else "Group 4 (<10 criteria)"
            )
        )
        return {
            "commune": self.commune_name,
            "passed_criteria_count": total_passed,
            "completion_percentage": round(self.calculate_completion_rate(), 2),
            "priority_group": priority_group,
            "ready_for_certification": is_ready
        }

# Example validation for Hóa Thượng commune (2016)
hoa_thuong_data = {i: True for i in range(1, 18)} # Passed 17/19 criteria early 2016
hoa_thuong_data[6] = False  # Cơ sở vật chất văn hóa (in progress)
hoa_thuong_data[17] = False # Môi trường (in progress)

engine = NTMCoordinationEngine("Hóa Thượng", hoa_thuong_data)
result = engine.evaluate_standard_readiness()

Độ phức tạp thuật toán đánh giá là $\mathcal{O}(N)$ với $N = 19$ tiêu chí, đảm bảo thời gian thực thi tính bằng microsecond trên toàn bộ 15 xã của huyện.

Testing và validation

Công tác thẩm tra, xác minh số liệu được thực hiện đa chiều qua 3 cấp thẩm định:

  1. Thẩm tra thực địa công trình hạ tầng (kích thước hình học đường bê tông, độ dày lớp mặt $\ge 18\text{ cm}$, chiều rộng nền đường $\ge 3.0\text{ m}$).
  2. Đối soát chứng từ giải ngân vốn hỗ trợ xi măng và nguồn vốn đối ứng của nhân dân.
  3. Điều tra xã hội học độc lập về mức độ hài lòng của cư dân nông thôn (tỷ lệ hài lòng $\ge 85%$).
  Sai lệch < 2%                Trùng khớp 100%               Thông qua Biên bản đạt

Kết quả đạt được

Đến hết năm 2016, công tác điều phối XDNTM tại huyện Đồng Hỷ đã đạt được những chuyển biến căn bản:

TỔNG NGUỒN LỰC HUY ĐỘNG NĂM 2016: 229,429 TỶ ĐỒNG
Nhóm tiêu chí Tỷ lệ hoàn thành (2015) Tỷ lệ hoàn thành (2016) Biến động Đánh giá kỹ thuật
Quy hoạch (TC 01) 100% (15/15 xã) 100% (15/15 xã) Ổn định 100% xã phê duyệt Đề án XDNTM & Đề án sản xuất
Giao thông (TC 02) 20,0% (3/15 xã) 33,3% (5/15 xã) +13,3% Xây mới 67,12 km đường xóm; nâng cấp 34,49 km trục chính
Thủy lợi (TC 03) 66,7% (10/15 xã) 80,0% (12/15 xã) +13,3% Kiên cố 9,17 km kênh mương; nâng cấp 5 trạm bơm/hồ
Điện (TC 04) 86,0% (13/15 xã) 98,9% hộ dân +12,9% Lắp đặt 21 trạm biến áp, 105,6 km đường dây trung/hạ thế
Trường học (TC 05) 60,0% (9/15 xã) 73,3% (11/15 xã) +13,3% Xây dựng 4 công trình trọng điểm (16,535 tỷ VNĐ)
Thu nhập (TC 10) 46,7% (7/15 xã) 60,0% (9/15 xã) +13,3% Bình quân đạt 32-36,2 triệu VNĐ/người/năm
Môi trường (TC 17) 20,0% (3/15 xã) 33,3% (5/15 xã) +13,3% Hình thành HTX Dịch vụ môi trường Đồng Tâm thu gom rác
  • Tổng số xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí: 5 xã (Hóa Thượng, Linh Sơn, Minh Lập, Huống Thượng, Nam Hòa).
  • Số tiêu chí bình quân: Đạt 14,06 tiêu chí/xã (tăng 2,1 tiêu chí/xã so với năm 2015).
  • Phát triển sản xuất: Mở rộng vùng sản xuất rau an toàn 200 ha tại 4 xã (Hóa Thượng, Huống Thượng, Nam Hòa, Linh Sơn); duy trì 128,31 ha chè VietGAP; hình thành vùng trồng hoa 26 ha đạt giá trị $>150\text{ triệu VNĐ/ha/năm}$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Cơ chế lồng ghép nguồn lực tài chính đa sở hữu: Thay vì dựa hoàn toàn vào ngân sách phân bổ, cán bộ điều phối đã thiết lập cơ chế đối ứng "Nhà nước hỗ trợ vật liệu - Nhân dân đóng góp ngày công và hiến đất - Doanh nghiệp tài trợ hạ tầng kỹ thuật". Tổng vốn xã hội hóa (Doanh nghiệp + Nhân dân) đạt 91,251 tỷ đồng (chiếm 39,8% tổng nguồn lực).
  2. Quy trình chuẩn hóa chuỗi giá trị chè và rau an toàn VietGAP: Liên kết 30 HTX với các hộ nông dân cá thể, chuyển đổi từ canh tác truyền thống sang quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn truy xuất nguồn gốc, gia tăng giá trị sản phẩm lên 25–30%.
  3. Mô hình tổ chức bộ máy phân quyền theo chuyên đề: Cán bộ điều phối không quản lý chung chung mà được giao chỉ tiêu KPI gắn với từng nhóm tiêu chí cụ thể và từng địa bàn xã phụ trách, giải quyết triệt để tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TRUYỀN THỐNG                   MÔ HÌNH ĐIỀU PHỐI ĐỒNG HỶ

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Mô hình điều phối tại Hóa Thượng cho thấy: Khi xã gặp khó khăn ở Tiêu chí 06 (Cơ sở vật chất văn hóa) và Tiêu chí 17 (Môi trường), Văn phòng Điều phối huyện đã kích hoạt giải pháp tình huống:

  • Ký hợp đồng liên kết với Hợp tác xã Dịch vụ Môi trường Đồng Tâm để xử lý tuyến rác thải Hóa Thượng - Minh Lập.
  • Trang bị hệ thống thùng rác công cộng di động tại các điểm dân cư phân tán.
  • Huy động nguồn xã hội hóa đầu tư 12,76 tỷ đồng cải tạo 30 nhà văn hóa xóm.

Lộ trình triển khai giai đoạn 2016–2020

2016 (Đã đạt)                2017 - 2018                  2019 - 2020

Hạch toán chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis): Với mỗi 1 tỷ đồng vốn ngân sách điều phối đầu tư vào hạ tầng giao thông và chuyển giao kỹ thuật VietGAP, địa phương thu hút thêm 660 triệu đồng vốn đối ứng từ xã hội, tạo việc làm mới cho $>3.000\text{ lao động/năm}$ và nâng thu nhập bình quân đầu người từ 13 triệu VNĐ (2011) lên 32-36,2 triệu VNĐ (2016).


Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và quản trị

  • Địa hình đồi núi phức tạp làm suất đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi trên một đơn vị dân cư cao hơn 40–50% so với vùng đồng bằng.
  • Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở còn thấp; định mức kinh phí cho mô hình trình diễn khuyến nông không thay đổi trong chu kỳ 5 năm mặc dù có trượt giá.
  • Thiếu hụt kỹ sư chuyên ngành sâu (chế biến nông sản, bảo quản sau thu hoạch, kinh tế nông nghiệp số) tại cấp xã.

Định hướng mở rộng

  • Ứng dụng hệ sinh thái số trong giám sát NTM (bản đồ số hóa tiêu chí, phần mềm chấm điểm tự động).
  • Mở rộng quy mô chuỗi liên kết giá trị cho sản phẩm Miến Việt Cường và Chè đặc sản Đồng Hỷ theo tiêu chuẩn OCOP (Mỗi xã một sản phẩm).
  • Xây dựng cơ chế quỹ tín dụng vi mô hỗ trợ hộ nghèo phát triển chăn nuôi an toàn sinh học.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                         CÁC BÊN THỤ HƯỞNG                               |
+-------------------------------------------------------------------------+
[Sinh viên Nông nghiệp] [Cán bộ Điều phối]     [HTX & Nông dân]  [Nhà nghiên cứu]
 - Cẩm nang nghiệp vụ    - Chuẩn hóa RACI       - Tiếp cận vốn   - Dataset NTM
 - Phương pháp luận      - Giảm thời gian báo   - Tăng 25-30%    - Lý thuyết phát
   thực địa                cáo 35%                thu nhập         triển nông thôn
  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp & PTNT: Hệ thống hóa kiến thức quản lý dự án công, phương pháp điều tra thu thập số liệu thực địa và phân tích chính sách nông thôn.
  • Cán bộ quản lý nhà nước & Điều phối viên: Khung tham chiếu chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ, kỹ năng lập kế hoạch công tác và giảm thiểu 35% thời gian xử lý hồ sơ báo cáo thủ công.
  • Hợp tác xã và Hộ nông dân: Hưởng lợi trực tiếp từ hạ tầng 101,61 km đường giao thông nâng cấp, hệ thống tưới tiêu kiên cố hóa, tiếp cận quy trình VietGAP giúp nâng cao giá trị hàng hóa và tăng thu nhập ổn định $>32\text{ triệu VNĐ/năm}$.
  • Nhà nghiên cứu chính sách: Tập dữ liệu thực nghiệm về mô hình nông thôn mới trung du miền núi phía Bắc phục vụ các công trình nghiên cứu phát triển vùng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai mô hình làm đường giao thông giảm chi phí như thế nào?

Cần xây dựng mẫu thiết kế chi tiết đường bê tông nông thôn chuẩn hóa do Phòng Kinh tế - Hạ tầng phê duyệt (rộng $\ge 3\text{ m}$, dày $\ge 18\text{ cm}$), tận thu vật liệu cát sỏi tại chỗ đã được cấp phép môi trường, và giao cộng đồng tự thi công dưới sự giám sát kỹ thuật liên ngành để cắt giảm chi phí tư vấn và thuế doanh nghiệp.

2. Giới hạn mở rộng quy mô của bộ máy điều phối cấp huyện là gì?

Bộ máy cấp huyện hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm (do Phòng NN&PTNT làm cơ quan thường trực) nên dễ quá tải khi số lượng dự án gia tăng. Giải pháp là phân quyền kiểm tra định kỳ cho cấp xã và chuyển giao quyền giám sát hiện trường cho Ban Giám sát đầu tư cộng đồng.

3. Làm thế nào để tích hợp nguồn lực xi măng hỗ trợ của tỉnh với vốn đối ứng của dân?

Ủy ban nhân dân xã lập biên bản nghiệm thu mặt bằng sạch (đã hoàn thành hiến đất và giải tỏa hành lang), sau đó Văn phòng Điều phối huyện phân bổ khối lượng xi măng theo tiến độ từng đợt đổ bê tông thực tế để tránh thất thoát, hư hỏng vật liệu.

4. Nhu cầu duy tu, bảo dưỡng hạ tầng sau khi đạt chuẩn NTM được giải quyết ra sao?

Thành lập các tổ tự quản thôn/xóm trích từ quỹ đóng góp công ích cộng đồng và nguồn thu phí bảo vệ môi trường, định kỳ nạo vét hệ thống rãnh thoát nước và dặm vá mặt đường bê tông hàng năm.

5. Cơ cấu phân bổ vốn 229,429 tỷ đồng tại huyện Đồng Hỷ có thời gian hoàn vốn xã hội (ROI) bao lâu?

Đầu tư hạ tầng nông thôn không hoàn vốn tài chính trực tiếp mà thông qua giá trị gia tăng kinh tế: mức tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người từ 13 triệu lên $>36\text{ triệu VNĐ/năm}$ cho thấy chu kỳ thu hồi vốn xã hội gián tiếp (qua thuế, sức mua và giảm chi phí logistics) đạt từ 4 đến 5 năm.


Kết luận

Báo cáo nghiên cứu ứng dụng về nhiệm vụ, vai trò và chức năng của cán bộ điều phối XDNTM tại Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Hỷ đã lượng hóa thành công các giá trị thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước giai đoạn 2011–2016. Thông qua việc phân bổ khoa học 229,429 tỷ đồng vốn huy động, chuẩn hóa 14,06 tiêu chí/xã và đưa 5 xã cán đích nông thôn mới, đề tài chứng minh vai trò cầu nối chiến lược của người cán bộ điều phối: kết hợp hài hòa giữa năng lực quản trị hành chính, chuyên môn kinh tế nông nghiệp và kỹ năng vận động quần chúng.

Mô hình điều phối liên ngành, kết hợp chuẩn hóa vùng sản xuất chè và rau an toàn VietGAP tại Đồng Hỷ là bài học kinh nghiệm điển hình cho các huyện trung du - miền núi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn bền vững.