Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (XDNTM) là nội dung trọng tâm thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây là cuộc vận động chính trị - xã hội mang tính toàn diện nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân khu vực nông thôn, đồng thời hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ cấu kinh tế cơ sở. Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2017), sau hơn 6 năm triển khai trên toàn quốc, chương trình đã tạo ra sự thay đổi về diện mạo nông thôn, nâng cấp hạ tầng thiết yếu và giảm tỷ lệ hộ nghèo.

Tuy nhiên, thực tế thực hiện cũng bộc lộ nhiều khó khăn mang tính phổ quát:

  • Nhận thức và năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ cấp cơ sở, còn nhiều hạn chế về phương pháp tổ chức thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã.
  • Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến tình trạng người dân ở nhiều nơi vẫn thụ động, coi chương trình như một dự án đầu tư công thuần túy của Nhà nước thay vì nhận thức vai trò chủ thể của mình.
  • Tiến độ lập đề án, quy hoạch phân khu theo tiêu chí NTM còn chậm; nhiệm vụ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho nông dân vẫn là bài toán khó nhất tại các địa phương miền núi.

Nhận thức rõ vai trò then chốt của nguồn nhân lực điều phối trực tiếp tại cấp huyện—đóng vai trò là cầu nối truyền tải chính sách của cơ quan quản lý cấp trên đến cộng đồng dân cư và tiếp nhận phản ánh thực tế từ cơ sở, đề tài "Tìm hiểu nhiệm vụ, vai trò, chức năng của cán bộ điều phối xây dựng nông thôn mới phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác điều phối tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu nhiệm vụ, vai trò, chức năng của cán bộ điều phối XDNTM tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) huyện Đồng Hỷ; từ đó đề xuất định hướng nâng cao hiệu quả công tác điều phối XDNTM và củng cố kiến thức chuyên môn thực tế của sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp trước khi tốt nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về chuyên môn nghiệp vụ: Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp; tìm hiểu kỹ năng quản lý chương trình, dự án; trang bị phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu và báo cáo chuyên ngành; hình thành kỹ năng xây dựng, triển khai khảo sát và điều tra xã hội học.
    • Về ý thức, thái độ và kỹ năng làm việc: Rèn luyện tính khiêm tốn, tác phong làm việc tập thể, khả năng thích ứng trong môi trường hành chính nhà nước; chủ động tiếp cận công việc chuyên môn và phối hợp hiệu quả với các cán bộ tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhiệm vụ, vai trò, chức năng và các hoạt động công tác thực tế của đội ngũ cán bộ điều phối XDNTM thuộc Phòng NN & PTNT huyện Đồng Hỷ.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng NN & PTNT huyện Đồng Hỷ, địa chỉ tại Tổ 2, thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; phạm vi số liệu bao quát 15 xã thuộc địa bàn quản lý của huyện Đồng Hỷ (giai đoạn trước khi điều chỉnh địa giới hành chính năm 2017).
  • Thời gian nghiên cứu: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 15 tháng 02 năm 2017 đến ngày 21 tháng 04 năm 2017; các chuỗi số liệu kinh tế - xã hội và đánh giá tiêu chí NTM được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2011–2016, trọng tâm là năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa và khái niệm học thuật cơ bản:

  • Nông nghiệp: Ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác sinh vật làm tư liệu và đối tượng lao động để tạo ra lương thực, thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản theo nghĩa rộng).
  • Nông thôn: Phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của thành phố, thị xã, thị trấn, chịu sự quản lý hành chính của UBND cấp xã, đặc trưng bởi tỷ trọng sản xuất nông nghiệp lớn và thành phần dân cư chủ yếu là nông dân.
  • Xây dựng nông thôn mới: Cuộc cách mạng và vận động toàn diện cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, môi trường nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng khang trang, phát triển sản xuất hàng hóa, củng cố nếp sống văn minh, đảm bảo an ninh trật tự và nâng cao đời sống dân cư. Đây là chương trình khung tổng thể bao gồm 11 nội dung lớn, tích hợp nguồn lực của 16 chương trình mục tiêu quốc gia và 14 chương trình hỗ trợ có mục tiêu.

Hệ thống cơ sở pháp lý bao gồm các văn bản chỉ đạo điều hành:

  • Cấp Trung ương: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X; Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg về quy chế thành lập và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2010–2020; Quyết định số 1013/QĐ-TTg ngày 01/7/2010 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí NTM; Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 về việc xét công nhận địa phương đạt chuẩn NTM; Quyết định số 1996/QĐ-TTg ngày 04/11/2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Điều phối nông thôn mới các cấp.
  • Cấp tỉnh và cơ sở: Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 03/02/2010 của Tỉnh ủy Thái Nguyên; Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Chương trình XDNTM giai đoạn 2011–2015, định hướng 2020; Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 24/4/2014 ban hành Bộ tiêu chí XDNTM tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 1014/QĐ-UBND ngày 23/5/2014 ban hành Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí; cùng các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Đồng Hỷ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, đọc, phân tích và hệ thống hóa tài liệu, giáo trình, chính sách, quy định pháp luật và thông tin chuyên ngành phục vụ xây dựng luận cứ.
  • Phương pháp tiếp cận nhận thức: Tiếp cận thực tế công việc dựa trên sự thấu hiểu các mối quan hệ tác động qua lại giữa môi trường quản lý hành chính và hành vi của đối tượng quản lý.
  • Phương pháp thảo luận: Trao đổi trực tiếp, tiếp thu ý kiến từ cán bộ phụ trách, lãnh đạo phòng ban chuyên môn để làm sáng tỏ các vướng mắc trong quản lý địa phương.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp thành hệ thống bảng biểu so sánh, mô tả diễn biến các chỉ tiêu dân số, lao động, nguồn vốn đầu tư và mức độ hoàn thành từng tiêu chí NTM.
  • Phương pháp tuyên truyền, vận động: Tham gia trực tiếp cùng cán bộ cơ sở trong công tác phổ biến chính sách, giải thích mục tiêu chương trình cho người dân.
  • Phương pháp phân tích thực tiễn: Đối chiếu báo cáo chuyên môn của huyện Đồng Hỷ với các mô hình điển hình (như huyện Đại Từ) để rút ra bài học kinh nghiệm.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tổng kết công tác sản xuất nông - lâm nghiệp, báo cáo huy động nguồn vốn và báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về XDNTM của UBND huyện Đồng Hỷ, Phòng NN & PTNT huyện Đồng Hỷ và các tài liệu thống kê so sánh của huyện Đại Từ năm 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực trạng triển khai Chương trình MTQG về XDNTM sau hơn 6 năm trên quy mô cả nước và tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Tác giả nhấn mạnh rằng dù hạ tầng nông thôn đã được cải thiện đáng kể, năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở vẫn là "điểm nghẽn" lớn trong công tác tổ chức, quản lý nguồn vốn và triển khai các tiêu chí kỹ thuật. Phần này xác định cụ thể hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, nội dung thực tập, thời gian biểu (15/02/2017 – 21/04/2017) và 6 nhóm phương pháp nghiên cứu được triển khai tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan lý luận và cơ sở thực tiễn

Tiểu mục này tập trung làm rõ hệ thống khái niệm liên quan đến nông nghiệp, nông thôn và bản chất chính trị - kinh tế - xã hội của chương trình NTM; đồng thời thống kê đầy đủ hệ thống văn bản pháp lý từ Trung ương đến cấp tỉnh Thái Nguyên và huyện Đồng Hỷ. Về mặt thực tiễn, tác giả dành dung lượng lớn phân tích bài học kinh nghiệm từ huyện Đại Từ – đơn vị dẫn đầu tỉnh Thái Nguyên về số xã đạt chuẩn NTM (8 xã tính đến năm 2015, đạt 9 xã năm 2016).

Khóa luận phân tích hai mô hình quản lý nổi bật của huyện Đại Từ:

  • Huy động linh hoạt nguồn lực làm đường giao thông: Trong năm 2016, huyện Đại Từ tiếp nhận 16.300 tấn xi măng hỗ trợ từ tỉnh để thi công gần 90 km đường. Điểm đặc thù là huyện giao Phòng Kinh tế - Hạ tầng thiết kế mẫu miễn phí cho các xã, Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định miễn phí, giúp giảm toàn bộ chi phí thuê tư vấn và thuế doanh nghiệp. Nhờ đó, chi phí thi công 1 km đường bê tông nông thôn (rộng 3 m, dày 18 cm) tại Đại Từ chỉ dưới 700 triệu đồng, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân khoảng 1 tỷ đồng/km của toàn tỉnh. Ngoài ra, huyện cho phép các xã (như xã Ký Phú) tận thu cát sỏi tại suối Cái và giao nhân dân trực tiếp thi công, giám sát chất lượng.
  • Hạn chế nợ đọng xây dựng hạ tầng: Huyện duy trì nợ đọng ở mức thấp (khoảng 9 tỷ đồng) nhờ nguyên tắc phân bổ vốn chặt chẽ: ưu tiên trả nợ các công trình hoàn thành trước, sau đó mới đến xã điểm và công trình cấp thiết; đồng thời lồng ghép 20–30 tỷ đồng/năm từ các nguồn phí bảo vệ môi trường, thủy lợi phí và trích 3 tỷ đồng/năm từ ngân sách huyện.

Bảng so sánh chỉ đạo sản xuất giữa hai địa phương năm 2016 cho thấy sự khác biệt về quy mô và năng lực sản xuất:

Chỉ tiêu so sánh Huyện Đồng Hỷ Huyện Đại Từ
Cơ cấu cây trồng chính Lúa, ngô, khoai, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, dược liệu, chè Lúa, ngô, khoai, cây công nghiệp ngắn ngày, ăn quả, dược liệu, thế mạnh là chè
Tổng sản lượng lương thực có hạt 52,2 nghìn tấn 75.590 tấn
Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản 1.050 tỷ đồng Không nêu giá trị tuyệt đối
Số xã đạt chuẩn NTM (19/19 tiêu chí) 5/15 xã (năm 2016) 9/28 xã (năm 2016)
Kế hoạch phấn đấu năm 2017 Thêm 2 xã đạt chuẩn Thêm 2 xã đạt chuẩn

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại Phòng NN & PTNT huyện Đồng Hỷ:

  • Tổng quan địa bàn: Huyện Đồng Hỷ có 18 đơn vị hành chính gồm 3 thị trấn (Chùa Hang, Trại Cau, Sông Cầu) và 14 xã (Hợp Tiến, Cây Thị, Nam Hòa, Huống Thượng, Hóa Trung, Văn Hán, Minh Lập, Khe Mo, Linh Sơn, Cao Ngạn, Hóa Thượng, Tân Lợi, Văn Lăng, Hòa Bình, Tân Long). Dân số tăng từ 111.854 người (năm 2014) lên 114.300 người (năm 2016), tỷ lệ tăng tự nhiên là 0,99%. Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ 60,05% (năm 2014) xuống 57% (38.341 người năm 2016), phản ánh xu hướng chuyển dịch việc làm sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.
  • Bộ máy quản lý: UBND huyện Đồng Hỷ có 13 phòng ban chuyên môn và 8 đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Văn phòng Điều phối NTM cấp huyện đặt thường trực tại Phòng NN & PTNT, chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Chỉ đạo cấp huyện.
  • Phân công nhiệm vụ cụ thể của cán bộ điều phối tại phòng:
    • Ông Vũ Văn Mác (Phó trưởng phòng): Phụ trách chung chương trình NTM, trực tiếp phụ trách Đề án XDNTM, tiêu chí số 18 (Hệ thống chính trị), tiêu chí số 19 (An ninh trật tự xã hội); đào tạo nghề, nước sạch vệ sinh môi trường; chỉ đạo các xã Minh Lập, Hòa Bình, Huống Thượng, Khe Mo, Văn Hán, Hợp Tiến.
    • Ông Lương Thanh Tuấn (Viên chức): Theo dõi, tổng hợp, tham mưu chỉ đạo các tiêu chí số 14 (Giáo dục), 15 (Y tế), 16 (Văn hóa), 17 (Môi trường); xây dựng kế hoạch nâng cao thu nhập; phụ trách các xã Hợp Tiến, Tân Lợi, Khe Mo.
    • Ông Lưu Quang Nghĩa (Viên chức): Phụ trách các tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), 7 (Chợ nông thôn), 8 (Bưu điện), 9 (Nhà ở dân cư); quản lý lâm nghiệp; phụ trách văn thư, lưu trữ hồ sơ chương trình; phụ trách các xã Nam Hòa, Cây Thị, Tân Long.
  • Kết quả thực hiện các nội dung NTM trên địa bàn huyện đến năm 2016:
    • Công tác quy hoạch: 15/15 xã hoàn thành phê duyệt Đề án XDNTM, đề án phát triển sản xuất và niêm yết bản đồ quy hoạch.
    • Phát triển sản xuất: Hình thành 30 HTX, 19 làng nghề, 12 tổ hợp tác nông nghiệp và 98 trang trại hoạt động hiệu quả. Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung 200 ha tại các xã Hóa Thượng, Huống Thượng, Nam Hòa, Linh Sơn (đưa giá trị sản xuất rau hoa đạt trên 150 triệu đồng/ha/năm); duy trì và nhân rộng diện tích chè VietGAP đạt tổng cộng 128,31 ha (trong đó có 12,69 ha chè an toàn xây mới tại xã Văn Hán).
    • Xây dựng hạ tầng: Trong năm 2016 làm mới 67,12 km đường bê tông và cải tạo 34,49 km đường trục liên xã; kiên cố hóa 9,17 km kênh mương nội đồng, sửa chữa 5 công trình thủy lợi (2 hồ, 3 trạm bơm điện); cải tạo nâng cấp 21 trạm biến áp và 105,6 km đường dây điện (tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98,9%); xây mới 4 công trình trường học; sửa chữa 30 nhà văn hóa xóm (toàn huyện có 95/202 xóm đạt chuẩn, chiếm 47%).
    • Huy động nguồn lực: Năm 2016 tổng nguồn vốn huy động đạt 229,429 tỷ đồng. Nhân dân đã đóng góp 44,69 tỷ đồng và tự nguyện hiến 10 ha đất (giai đoạn 2011–2016 nhân dân toàn huyện hiến trên 48 ha đất; riêng xã Khe Mo huy động trên 91 tỷ đồng, dân hiến gần 31.000 m2 đất).
    • Đánh giá bộ tiêu chí: Đến cuối năm 2016, huyện có 5 xã đạt chuẩn NTM (Hóa Thượng, Linh Sơn hoàn thành năm 2016); số tiêu chí bình quân đạt 14,06 tiêu chí/xã (tăng 2,1 tiêu chí so với năm 2015). Tiêu chí đạt chuẩn tuyệt đối 100% gồm: Quy hoạch, Bưu điện, Tỷ lệ lao động có việc làm, Y tế, Hệ thống tổ chức chính trị và An ninh trật tự. Tiêu chí đạt thấp nhất là Cơ sở vật chất văn hóa và Môi trường (chỉ đạt 33,3%, tương ứng 5/15 xã).

Phần 4: Kết luận và giải pháp kiến nghị

Tác giả tổng kết các kết quả đạt được, đồng thời phân tích các hạn chế thực tế: kinh phí cho công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật eo hẹp và trượt giá so với 5 năm trước; cán bộ nông nghiệp cấp cơ sở có thu nhập thấp, thiếu cơ hội đào tạo nâng cao; nhân lực qua đào tạo không muốn về công tác tại huyện, xã. Mặt khác, cán bộ thường chỉ được đào tạo theo chuyên ngành hẹp (trồng trọt hoặc chăn nuôi) trong khi cấp xã đòi hỏi cán bộ phải bao quát cả trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Từ đó, tác giả đưa ra nhóm khuyến nghị về kiện toàn nhân sự, tăng cường cơ chế hỗ trợ tài chính và đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng huy động nguồn lực và mức độ hoàn thành Bộ tiêu chí NTM tại huyện Đồng Hỷ:

Cơ cấu nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình XDNTM năm 2016: (Nguồn: Báo cáo kết quả huy động nguồn lực năm 2016 của huyện Đồng Hỷ)

STT Nguồn vốn huy động Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu / Ghi chú
1 Ngân sách Trung ương 21,086
1.1 Vốn Chương trình MTQG XDNTM 2,502 Vốn đầu tư phát triển: 2,237 tỷ; kinh phí sự nghiệp: 265 triệu
1.2 Vốn Trái phiếu Chính phủ 8,106 Phục vụ hạ tầng
1.3 Vốn khác 10,478 Vốn Chương trình 135, giảm nghèo...
2 Ngân sách địa phương 117,092
2.1 Ngân sách tỉnh 44,970 Tiền mặt: 29,490 tỷ; xi măng quy đổi: 15,480 tỷ
2.2 Ngân sách huyện 72,122 Bố trí từ nguồn ngân sách địa phương
3 Vốn huy động từ doanh nghiệp 46,561 Ngành điện đầu tư lưới điện 44,380 tỷ đồng
4 Cộng đồng dân cư đóng góp 44,690 Bằng tiền mặt, vật tư, ngày công: 38,091 tỷ; hiến 10 ha đất
Tổng cộng 229,429 Toàn bộ nguồn lực huy động trong năm 2016

Tiến độ thực hiện 19 tiêu chí NTM của huyện Đồng Hỷ (2015 - 2016):

Nhóm tiêu chí Năm 2015 (Số xã / Tỷ lệ) Năm 2016 (Số xã / Tỷ lệ) So sánh biến động
Tiêu chí 1: Quy hoạch 15 xã (100%) 15 xã (100%) Duy trì 100%
Tiêu chí 2: Giao thông 5 xã (33,3%) 7 xã (46,7%) Tăng 2 xã
Tiêu chí 3: Thủy lợi 9 xã (60,0%) 12 xã (80,0%) Tăng 3 xã
Tiêu chí 4: Điện 13 xã (86,7%) 14 xã (93,3%) Tăng 1 xã
Tiêu chí 5: Trường học 9 xã (60,0%) 11 xã (73,3%) Tăng 2 xã
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa 3 xã (20,0%) 5 xã (33,3%) Tăng 2 xã
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn 9 xã (60,0%) 9 xã (60,0%) Duy trì
Tiêu chí 8: Bưu điện 15 xã (100%) 15 xã (100%) Duy trì 100%
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư 5 xã (33,3%) 8 xã (53,3%) Tăng 3 xã
Tiêu chí 10: Thu nhập 9 xã (60,0%) 9 xã (60,0%) Duy trì 9/15 xã
Tiêu chí 11: Hộ nghèo 8 xã (53,3%) 8 xã (53,3%) Duy trì
Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm 15 xã (100%) 15 xã (100%) Duy trì 100%
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất 9 xã (60,0%) 12 xã (80,0%) Tăng 3 xã
Tiêu chí 14: Giáo dục 11 xã (73,3%) 12 xã (80,0%) Tăng 1 xã
Tiêu chí 15: Y tế 10 xã (66,7%) 15 xã (100%) Đạt 100% (tăng 5 xã)
Tiêu chí 16: Văn hóa 6 xã (40,0%) 9 xã (60,0%) Tăng 3 xã
Tiêu chí 17: Môi trường 5 xã (33,3%) 5 xã (33,3%) Duy trì mức thấp
Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị vững mạnh 15 xã (100%) 15 xã (100%) Duy trì 100%
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội 14 xã (93,3%) 15 xã (100%) Đạt 100% (tăng 1 xã)

Đóng góp thực tiễn và giải pháp tác giả đề xuất:

  • Cung cấp mô tả chi tiết về cơ cấu phân công lao động chuyên trách tại Văn phòng Điều phối NTM cấp huyện, chỉ rõ mối liên hệ giữa các mảng tiêu chí được phân công và kết quả thực tế trên địa bàn các xã phụ trách.
  • Đề xuất tăng cường bồi dưỡng kỹ năng dân vận và quản lý dự án cho cán bộ cấp cơ sở; kiến nghị cơ chế tăng định mức phụ cấp cho cán bộ nông nghiệp xã nhằm hạn chế tình trạng thiếu hụt nhân lực chuyên môn.
  • Khuyến nghị địa phương áp dụng mô hình thiết kế mẫu hạ tầng và cơ chế giao việc cho cộng đồng tự thi công từ kinh nghiệm của huyện Đại Từ nhằm tiết kiệm chi phí ngân sách và giảm thiểu nợ đọng xây dựng cơ bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian và thời gian: Thời gian thực tập thực tế kéo dài khoảng 2 tháng (từ giữa tháng 2 đến cuối tháng 4 năm 2017), chỉ cho phép tác giả ghi nhận lát cắt công việc hành chính tại thời điểm quý I/2017 và tổng kết số liệu năm 2016.
  • Phương pháp tiếp cận dữ liệu: Công trình dựa chủ yếu vào phương pháp thống kê mô tả từ hệ thống văn bản, báo cáo hành chính của Phòng NN & PTNT huyện Đồng Hỷ; thiếu vắng điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của đội ngũ cán bộ điều phối.
  • Chưa phân tích sâu khía cạnh tài chính: Khóa luận chưa đi sâu làm rõ cơ cấu chi tiết của các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản tại từng xã và chưa định lượng được hiệu quả kinh tế biên của từng đồng vốn đầu tư theo tiêu chuẩn tài chính dự án.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu cơ chế đánh giá hiệu quả thực thi công vụ (KPIs) mang tính định lượng đối với cán bộ điều phối NTM cấp huyện và cán bộ chuyên trách cấp xã.
  • Đánh giá tác động của việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Hỷ (chuyển giao các xã, thị trấn Chùa Hang, Linh Sơn, Huống Thượng... về thành phố Thái Nguyên năm 2017) đến tiến độ duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới của các xã vùng cao còn lại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp các tư liệu thực tế phục vụ học tập và nghiên cứu:

  • Đối tượng phù hợp: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Qu lý nhà nước; cán bộ phụ trách công tác NTM tại các cơ quan phòng ban cấp huyện, UBND cấp xã.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Bản mô tả vị trí việc làm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng chuyên viên phụ trách các nhóm tiêu chí NTM tại Phòng NN & PTNT (Chương 3).
    • Mô hình quản lý và bài học huy động xi măng, tận thu vật liệu tại chỗ để thi công đường giao thông nông thôn giá rẻ của huyện Đại Từ (Chương 2).
    • Hệ thống dữ liệu tổng hợp về cơ cấu nguồn vốn huy động XDNTM và bảng theo dõi tiến độ chi tiết 19 tiêu chí NTM cấp huyện (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới huyện Đồng Hỷ được tổ chức theo mô hình nào? Văn phòng Điều phối nông thôn mới cấp huyện không hoạt động như một cơ quan độc lập mà sử dụng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện làm cơ quan thường trực. Đơn vị này thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG XDNTM huyện trong công tác lập kế hoạch, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tiến độ triển khai trên địa bàn 15 xã.

2. Tổng kinh phí huy động cho Chương trình XDNTM huyện Đồng Hỷ trong năm 2016 là bao nhiêu và nguồn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất? Tổng nguồn vốn huy động năm 2016 đạt 229,429 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn lớn nhất là ngân sách địa phương với 117,092 tỷ đồng (ngân sách huyện chiếm 72,122 tỷ đồng, ngân sách tỉnh chiếm 44,970 tỷ đồng gồm tiền mặt và xi măng hỗ trợ). Đóng góp của cộng đồng dân cư đạt 44,690 tỷ đồng (gồm tiền mặt, vật tư, ngày công quy đổi và 10 ha đất hiến). Nguồn vốn doanh nghiệp đạt 46,561 tỷ đồng (riêng ngành điện đầu tư 44,380 tỷ đồng) và ngân sách Trung ương hỗ trợ 21,086 tỷ đồng.

3. Kinh nghiệm tiết kiệm chi phí làm đường giao thông của huyện Đại Từ được tác giả nêu ra như thế nào? Huyện Đại Từ đưa giá thành làm 1 km đường bê tông nông thôn đạt chuẩn xuống mức dưới 700 triệu đồng (so với mức trung bình khoảng 1 tỷ đồng/km của toàn tỉnh Thái Nguyên). Cách làm là: giao Phòng Kinh tế - Hạ tầng thiết kế mẫu miễn phí phù hợp thực tế; Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định hồ sơ miễn phí nhằm loại bỏ chi phí tư vấn và thuế doanh nghiệp; cho phép các xóm tận thu nguồn cát sỏi tại chỗ (như tại suối Cái, xã Ký Phú); và giao cho người dân địa phương trực tiếp đảm nhiệm thi công và giám sát thay vì thuê nhà thầu bên ngoài.

4. Cán bộ Phòng NN & PTNT huyện Đồng Hỷ được phân công phụ trách các nhóm tiêu chí cụ thể ra sao? Theo văn bản, lãnh đạo phòng và chuyên viên được phân bổ công việc theo nhóm tiêu chí:

  • Ông Vũ Văn Mác (Phó trưởng phòng): Phụ trách chung chương trình, trực tiếp phụ trách Đề án NTM, tiêu chí 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội) và tiêu chí 19 (An ninh trật tự xã hội).
  • Ông Lương Thanh Tuấn (Viên chức): Theo dõi và tham mưu thực hiện tiêu chí 14 (Giáo dục), 15 (Y tế), 16 (Văn hóa), 17 (Môi trường) và đề án phát triển sản xuất nâng cao thu nhập.
  • Ông Lưu Quang Nghĩa (Viên chức): Theo dõi và đôn đốc thực hiện tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), 7 (Chợ nông thôn), 8 (Bưu điện), 9 (Nhà ở dân cư), phụ trách văn thư và công tác quản lý lâm nghiệp.

5. Những tiêu chí NTM nào tại huyện Đồng Hỷ đạt kết quả thấp nhất tính đến hết năm 2016? Hai tiêu chí có tỷ lệ đạt chuẩn thấp nhất toàn huyện là tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa) và tiêu chí số 17 (Môi trường), đều chỉ có 5/15 xã đạt chuẩn (chiếm tỷ lệ 33,3%). Nguyên nhân chủ yếu do địa bàn miền núi đồi dốc, dân cư thưa thớt khiến kinh phí đầu tư xây dựng nhà văn hóa và hệ thống thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tập trung gặp nhiều trở ngại về vốn đối ứng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Hoài Thương đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản lý nhà nước trong Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2011–2016. Bằng việc phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ điều phối tại Phòng NN & PTNT và đối sánh với mô hình huyện Đại Từ, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được về hạ tầng, sản xuất và huy động vốn (229,429 tỷ đồng năm 2016), đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về nhân lực chuyên môn hẹp và tiêu chí môi trường, văn hóa tại địa bàn miền núi. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên khối ngành Kinh tế nông nghiệp và cán bộ quản lý chương trình phát triển nông thôn ở cấp huyện.