Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học định hướng ứng dụng chuyên ngành Phát triển nông thôn của tác giả Lương Văn Hà (Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2017) tập trung vào công tác quản lý nhà nước cấp cơ sở thông qua đề tài: “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn hóa xã hội tại xã Xuân Trường - huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng”.

Về bối cảnh thực tiễn, Xuân Trường là một xã vùng cao biên giới thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng, địa bàn sinh sống của 4 dân tộc thiểu số gồm Tày, Nùng, Mông và Dao. Do đặc thù địa hình chia cắt phức tạp, trình độ dân trí và tỷ lệ biết chữ của người dân còn nhiều hạn chế, việc tiếp cận và thực thi các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước tại đây phụ thuộc rất lớn vào vai trò trực tiếp của đội ngũ cán bộ văn hóa – xã hội (VH-XH). Cán bộ VH-XH tại cơ sở là cầu nối tuyên truyền, tư vấn và tổ chức triển khai các lĩnh vực: Lao động, thương binh và xã hội; y tế; giáo dục và đào tạo; thể dục thể thao và du lịch; đồng thời góp phần bài trừ hủ tục và ổn định an ninh vùng biên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ VH-XH; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ VH-XH cấp xã.
    2. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của cán bộ VH-XH tại địa bàn.
    3. Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ VH-XH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và thực trạng hoạt động của đội ngũ cán bộ VH-XH xã Xuân Trường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng (bao gồm các xóm vùng sâu, giáp biên như Mù Chảng, Thẳm Tôm, Lũng Pèo, Xà Phìn, Bản Thán, Thua Tổng...).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 15/01/2017 đến ngày 15/05/2017, với dữ liệu tổng kết kinh tế – xã hội năm 2016 và quý I năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp giữa tổng quan lý luận quản lý văn hóa xã hội, lịch sử thể chế ngành và phương pháp đánh giá thực tiễn tại vùng nông thôn miền núi.

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Khái niệm văn hóa – xã hội: Khóa luận viện dẫn các định nghĩa kinh điển của Edward Tylor (1871), Franz Boas, Alfred Kroeber và Clyde Kluckhohn, định nghĩa của Chủ tịch Hồ Chí Minh (tiếp cận văn hóa theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; văn hóa là một mặt quan trọng ngang hàng với Chính trị, Kinh tế, Xã hội), quan điểm của Phạm Văn Đồng, và định nghĩa của UNESCO (1994). Từ đó, tác giả xác định văn hóa – xã hội là sản phẩm do con người tạo ra, chịu sự chi phối của môi trường tự nhiên, xã hội và tính cách tộc người.
  • Tầm quan trọng của văn hóa đối với phát triển: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn văn hóa; khẳng định sự thất bại của các mô hình kinh tế thuần túy hy sinh giá trị văn hóa và nhấn mạnh quan điểm phát triển bền vững lấy con người làm trung tâm.
  • Cơ sở pháp lý và lịch sử thể chế: Khái quát lịch sử hình thành ngành văn hóa thông tin từ năm 1945 đến khi thành lập Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Nghị quyết số 01/2007/QH12), cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản điều hành hiện hành (Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, Chương trình 135, Chương trình 102, Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng về quản lý tôn giáo, Quyết định số 959/QĐ-BHXH về bảo hiểm y tế).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo tổng kết tình hình kinh tế – xã hội năm 2016, văn bản hành chính, quyết định phân bổ, số liệu thống kê dân số, đất đai từ UBND xã Xuân Trường và các phòng ban chuyên môn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa dữ liệu đất đai, dân số, kết quả chi trả chính sách an sinh.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Ứng dụng công cụ ma trận phân tích SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats) để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công tác văn hóa – xã hội tại xã Xuân Trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc tìm hiểu hoạt động của cán bộ VH-XH ở một xã miền núi, biên giới đa dân tộc; xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, nội dung, phạm vi và kế hoạch thực hiện. Đồng thời, tác giả nêu chi tiết các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, ý thức kỷ luật, tác phong ứng xử và đạo đức công vụ trong quá trình thực tập tại cơ quan hành chính nhà nước cấp xã.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài:

  • Về cơ sở lý luận: Làm rõ các khái niệm văn hóa, xã hội, cấu trúc thượng tầng, vai trò nội sinh của văn hóa trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Về cơ sở thực tiễn: Điểm qua nét chính về quản lý văn hóa xã hội trên thế giới (Ai Cập cổ đại, Trung Quốc cổ đại, Trung tâm nghiên cứu văn hóa đương đại tại Đại học Birmingham – Anh năm 1964) và lịch sử văn hóa Việt Nam qua các thời kỳ (Núi Đọ, Sơn Vi, Hòa Bình, Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai, thời kỳ Bắc thuộc, các triều đại phong kiến, thời kỳ Pháp thuộc đến các giai đoạn phát triển tổ chức bộ máy ngành Văn hóa – Thông tin – Thể thao – Du lịch sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945).

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này tập trung toàn bộ kết quả khảo sát thực tế, số liệu hoạt động và các phân tích chuyên môn tại xã Xuân Trường:

1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Xuân Trường

  • Điều kiện tự nhiên: Xã Xuân Trường có tổng diện tích tự nhiên là 8.130,99 ha, độ cao trung bình khoảng 800m so với mực nước biển, địa hình núi đá vôi hiểm trở xen kẽ thung lũng hẹp. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất Feralit (chiếm 93,47%). Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình 21,2°C, độ ẩm bình quân 82,5%, lượng mưa 1.500 mm/năm. Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 3.705,10 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 45%.
STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 7.886,98
Trong đó: Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,06
2 Đất phi nông nghiệp PNN 156,00
Đất ở nông thôn ONT 41,12
Đất chuyên dùng CDG 88,92
Đất làm trụ sở CTS 0,33
Đất quốc phòng CQP 2,87
Đất có mục đích công cộng CCC 83,66
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 22,12
Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,92
3 Đất chưa sử dụng 88,01
Tổng diện tích đất tự nhiên 8.130,99
  • Tình hình kinh tế – xã hội năm 2016: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,7%/năm; cơ cấu kinh tế gồm: nông – lâm nghiệp chiếm 50%, dịch vụ chiếm 33%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 17%. Thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 182 USD/năm, bình quân lương thực đạt 650 kg/người/năm. Toàn xã có 811 hộ dân; hơn 90% số hộ đã sử dụng điện lưới quốc gia; có 10 điểm trường cấp 1 và mầm non, 1 trường cấp 2; 1 trạm y tế xã được kiên cố hóa. Về nông nghiệp, diện tích ngô cả năm đạt trên 610 ha, lúa mùa 207,7 ha (năng suất 40,5 tạ/ha, sản lượng 841 tấn); tổng đàn bò 1.514 con, đàn lợn 3.519 con, đàn dê 1.340 con, đàn trâu 262 con.

2. Cơ cấu tổ chức và thực trạng đội ngũ cán bộ văn hóa – xã hội

Bộ máy thực hiện công tác VH-XH tại xã gồm 4 cán bộ chịu sự lãnh đạo của Chủ tịch UBND xã và phối hợp với các ban ngành chuyên môn:

Cấp Họ và tên Chức vụ Trình độ chuyên môn Mức độ hoàn thành nhiệm vụ Uy tín với người dân
Xã Tô Hữu Quanh Phó Chủ tịch VH-XH Trung cấp Tốt Tốt
Xã Tô Thị Hường Cán bộ phụ trách chương trình VH-XH Trung cấp Tốt Tốt
Xã Mông Thị Hiếu Cán bộ chuyên trách Thương binh – Xã hội Trung cấp Tốt Tốt
Xã Ma Thị Hoài Cán bộ chuyên trách Chính sách xã hội Thạc sĩ Tốt Tốt

3. Nhiệm vụ và quy trình xử lý công việc chuyên môn

Khóa luận làm rõ chức năng, quyền hạn và quy trình nghiệp vụ của từng vị trí:

  • Phó Chủ tịch phụ trách VH-XH: Tham mưu, quản lý toàn diện các mảng văn hóa, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục, thông tin truyền thông, lao động – thương binh và xã hội; chỉ đạo giải quyết thủ tục hành chính; xây dựng hương ước, quy ước thôn bản.
  • Công chức VH-XH và LĐTBXH: Thống kê biến động dân số, đối tượng chính sách; rà soát, lập hồ sơ cấp phát thẻ bảo hiểm y tế theo khoản 4 Điều 29 Quyết định 959/QĐ-BHXH và Điều 19 Luật Bảo hiểm y tế 2014; tổ chức cấp phát gạo cứu đói, phân bổ vật tư hỗ trợ sản xuất; theo dõi phòng chống tệ nạn và quản lý di tích đồn Đồng Mu, nhà văn hóa xã.
  • Công tác quản lý tín ngưỡng: Thực hiện Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng, thành lập đoàn kiểm tra liên ngành xuống 4 xóm phức tạp về truyền đạo trái phép (Mù Chảng, Thẳm Tôm, Lũng Pèo, Xà Phìn) để nắm tình hình, tuyên truyền và vận động nhân dân.

4. Kết quả phân tích SWOT công tác VH-XH xã Xuân Trường

Phân loại Nội dung chi tiết
Điểm mạnh (S) - Được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy, chính quyền địa phương.
- Cán bộ là người địa phương, am hiểu sâu sắc phong tục, tập quán, địa bàn, được nhân dân tin tưởng.
- Trình độ nhận thức của một bộ phận người dân từng bước được nâng lên.
Điểm yếu (W) - Trình độ dân trí chưa đồng đều; tỷ lệ biết chữ ở vùng sâu còn thấp.
- Địa bàn rộng, đồi núi hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn.
- Dân cư sống phân tán; còn tồn tại một số hủ tục, quan niệm mê tín dị đoan.
Cơ hội (O) - Sự quan tâm đầu tư từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia của Đảng và Nhà nước.
- Thường xuyên triển khai các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, vay vốn ưu đãi.
- Thiết chế văn hóa, thông tin cơ sở ngày càng được củng cố.
Thách thức (T) - Tác động tiêu cực của các luồng văn hóa ngoại lai không lành mạnh.
- Tình hình truyền đạo trái phép từ các tổ chức bên ngoài có chiều hướng gia tăng.
- Tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của một bộ phận người dân.

5. Nhật ký thực tập và bài học kinh nghiệm

Khóa luận ghi nhận chi tiết tiến độ công việc từ ngày 15/02/2017 đến ngày 28/04/2017 của sinh viên: tham gia soạn thảo Kế hoạch bảo vệ an ninh biên giới, dự thảo Diễn văn khai mạc Đại hội Đại biểu lần thứ VI (nhiệm kỳ 2017 – 2022); lập danh sách hỗ trợ gạo Nghị quyết 30a cho 3 xóm giáp biên (Lũng Pù, Lũng Mật, Xà Phìn); cấp máy xát theo Quyết định 59/QĐ-BVD; khảo sát địa điểm làm cầu xóm Bản Thán (chương trình "Nhịp cầu yêu thương"); điều tra hoạt động tôn giáo tại các xóm vùng cao; hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ thẻ BHYT và cấp phát gạo cứu đói giáp hạt. Từ đó, tác giả đúc kết bài học về phong cách làm việc sâu sát cơ sở, kỹ năng hành chính công vụ và kỹ năng giao tiếp với đồng bào dân tộc thiểu số.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các kết quả thực hiện chính sách an sinh xã hội và phong trào văn hóa tại xã Xuân Trường trong năm 2016 và quý I năm 2017:

  • Kết quả phát triển văn hóa – xã hội: Tỷ lệ giảm nghèo năm 2016 đạt 5,4%; tỷ lệ giảm sinh đạt 0,5%; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em giảm 16,2%. Toàn xã có 12/18 xóm đạt danh hiệu Làng văn hóa (tỷ lệ 66%), tỷ lệ Gia đình văn hóa đạt 82,5% (vượt chỉ tiêu kế hoạch 75%), 100% cơ quan đạt chuẩn văn hóa. Hoàn thành 4 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
  • Kết quả thực hiện chính sách an sinh và cứu trợ:
    • Cứu đói dịp Tết: Cấp phát 3.xxx kg gạo cho 43 hộ với 288 nhân khẩu.
    • Cứu đói giáp hạt: Đợt 1 hỗ trợ 93 hộ (519 nhân khẩu) với 7.785 kg gạo; đợt 2 hỗ trợ 46 hộ (238 nhân khẩu).
    • Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: Cấp phát gạo cho 35 hộ nghèo thôn bản biên giới (194 nhân khẩu); thực hiện hỗ trợ bò, dê sinh sản cho các hộ dân.
    • Chương trình 135 năm 2016: Hỗ trợ máy móc nông nghiệp cho 18 hộ, cấp dê cho 3 hộ, bò cái sinh sản cho 29 hộ, lợn nái sinh sản cho 20 hộ.
    • Chương trình 102: Cấp phát 1.510 con gà cho 56 hộ (302 nhân khẩu), 1.276 con vịt cho 51 hộ (319 nhân khẩu), và cấp muối ăn cho 217 hộ.
    • Hỗ trợ khác: Đoàn Kinh tế Quốc phòng 799 hỗ trợ 30 con bò cái sinh sản; Quỹ Thiện Tâm hỗ trợ xây dựng 3 nhà ở cho thanh niên xung phong; Quỹ Vì người nghèo cấp phát máy xát cho các hộ đăng ký thoát nghèo năm 2017.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Nhóm giải pháp về tổ chức: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa UBND xã với Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên, Hội Người cao tuổi; tăng cường giám sát cơ sở; ban hành chế độ phụ cấp trách nhiệm và khen thưởng thỏa đáng cho cán bộ VH-XH; rà soát đúng đối tượng thụ hưởng chính sách.
    2. Nhóm giải pháp về nguồn lực: Thiết lập cơ chế liên lạc định kỳ giữa cán bộ xã và trưởng xóm; bố trí tại mỗi xóm một nhân sự phụ trách văn hóa để báo cáo thường xuyên; tăng mức đầu tư ngân sách cho hoạt động văn hóa cơ sở; phát huy uy tín của người cao tuổi, già làng, trưởng bản.
    3. Nhóm giải pháp về hoạt động tuyên truyền: Tổ chức các buổi họp dân trực tiếp tại từng xóm; chủ động tuyên truyền ngăn chặn tư tưởng mê tín và hoạt động truyền đạo trái phép ngay từ khi mới phát sinh.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện mô hình tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và thực tế xử lý nghiệp vụ của cán bộ VH-XH tại một xã miền núi biên giới đặc thù; cung cấp nguồn tư liệu thực tế chi tiết về việc thực thi các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo tại huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp đại học với thời gian khảo sát thực địa giới hạn (4 tháng, từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2017) tại một địa bàn đơn lẻ (xã Xuân Trường). Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính thứ cấp và quan sát tham dự, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh hoạt động của cán bộ VH-XH giữa các xã biên giới khác nhau trong toàn huyện Bảo Lạc; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản lý nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng phức tạp ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đánh giá tính bền vững của các chính sách trợ cấp xã hội nhằm khắc phục tư tưởng ỷ lại của người dân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành: Phát triển nông thôn, Quản lý nhà nước, Công tác xã hội, Xã hội học và Quản lý văn hóa đang chuẩn bị đi thực tập hoặc làm khóa luận tốt nghiệp về chính quyền cơ sở.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ mạng lưới phối hợp công tác của cán bộ VH-XH cấp xã (Hình 3.1); biểu mẫu tổng hợp theo dõi thực hiện chính sách xã hội (Nghị quyết 30a, Chương trình 135, Chương trình 102); và quy trình xử lý hồ sơ cấp lại thẻ BHYT theo Quyết định 959/QĐ-BHXH tại cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ cán bộ phụ trách văn hóa – xã hội tại xã Xuân Trường có cơ cấu và trình độ chuyên môn như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2016 tại UBND xã Xuân Trường, bộ phận VH-XH gồm 4 cán bộ: 1 Phó Chủ tịch phụ trách VH-XH (trình độ Trung cấp), 1 Cán bộ phụ trách chương trình VH-XH (trình độ Trung cấp), 1 Cán bộ chuyên trách Thương binh – Xã hội (trình độ Trung cấp) và 1 Cán bộ chuyên trách Chính sách xã hội (trình độ Thạc sĩ). Cả 4 cán bộ đều được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ và có uy tín tốt với nhân dân.

2. Cán bộ VH-XH xã Xuân Trường đã trực tiếp triển khai những chương trình an sinh xã hội trọng điểm nào trong giai đoạn 2016 – 2017?
Các chương trình trọng điểm gồm: Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP (cấp gạo biên giới, hỗ trợ bò, dê giống); Chương trình 135 (hỗ trợ máy móc nông nghiệp, dê, bò, lợn nái); Chương trình 102 (cấp phát gà, vịt giống và muối ăn); công tác cứu tế giáp hạt và cứu đói dịp Tết; phân bổ quỹ nhà ở của Quỹ Thiện Tâm; cấp máy xát từ Quỹ Vì người nghèo (Quyết định 59/QĐ-BVD).

3. Hoạt động kiểm tra thực tế về tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương được thực hiện theo văn bản nào và tại những địa bàn nào?
Căn cứ theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng về phân cấp quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tín ngưỡng, cán bộ VH-XH đã phối hợp thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức họp dân tuyên truyền chống truyền đạo trái phép tại 4 xóm: Mù Chảng, Thẳm Tôm, Lũng Pèo và Xà Phìn.

4. Những thách thức lớn nhất đối với cán bộ VH-XH xã Xuân Trường được chỉ ra qua phân tích SWOT là gì?
Khóa luận xác định các thách thức chính gồm: sự xâm nhập của các luồng văn hóa ngoại lai độc hại; tình trạng truyền đạo trái phép có diễn biến phức tạp tại các xóm vùng cao; địa hình đồi núi hiểm trở gây khó khăn cho việc đi lại; tỷ lệ biết chữ của người dân còn thấp và tâm lý ỷ lại, trông chờ vào nguồn hỗ trợ của Nhà nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Văn Hà đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác quản lý văn hóa – xã hội tại xã vùng cao biên giới Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Công trình làm rõ vai trò thiết yếu của đội ngũ cán bộ cơ sở trong việc thực thi các chính sách an sinh, giảm nghèo, bảo tồn bản sắc văn hóa và giữ vững ổn định an ninh tư tưởng vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hệ thống số liệu thực nghiệm cùng các nhóm giải pháp về tổ chức, nguồn lực và tuyên truyền là cơ sở tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị công và phát triển cộng đồng nông thôn miền núi.