Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các khu vực ven đô đang đặt ra nhiều thách thức lớn đối với công tác bảo tồn giá trị truyền thống và xây dựng nếp sống văn minh. Tại phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, sự chuyển dịch từ đơn vị hành chính xã lên phường kéo theo những biến đổi sâu sắc về kinh tế, văn hóa và cấu trúc xã hội. Theo số liệu thống kê, dân số toàn phường năm 2015 đạt 9.701 người trên diện tích 6,39 km² với mật độ 1.518 người/km². Đến tháng 12/2017, quy mô dân số đã tăng lên 12.073 nhân khẩu phân bổ tại 2.278 hộ gia đình thuộc 13 tổ dân phố, nâng mật độ dân cư lên mức 1.889 người/km².

Sự gia tăng mật độ dân cư và biến động nghề nghiệp làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp như nguy cơ mai một bản sắc văn hóa địa phương, tệ nạn xã hội mới và sự chênh lệch mức hưởng thụ văn hóa giữa các khu dân cư. Trước bối cảnh đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác quản lý và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở tại phường Ninh Phong giai đoạn 2015 - 2018. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá kết quả triển khai phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", chỉ rõ những chuyển biến trong thực hiện nếp sống văn minh và hoạt động của các thiết chế văn hóa.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đánh giá tính hiệu quả của các chỉ số phát triển: tỷ lệ gia đình văn hóa bình quân hàng năm đạt 92,8%, giá trị sản xuất ngành nghề và dịch vụ tăng trưởng từ 102 tỷ đồng năm 2015 lên 202,1 tỷ đồng năm 2017, đồng thời kiểm soát tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ổn định ở mức 0,93%. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học vững chắc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách quản lý văn hóa giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng quan điểm của Đảng và Nhà nước về văn hóa, trọng tâm là Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu khung lý thuyết quản lý nhà nước về văn hóa của các nhà nghiên cứu đầu ngành nhằm giải thích cơ chế tương tác giữa cơ quan quản lý và cộng đồng dân cư.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh các khái niệm cốt lõi: đời sống văn hóa, đời sống văn hóa cơ sở, thiết chế văn hóa, gia đình văn hóa và xã hội hóa văn hóa. Đời sống văn hóa cơ sở được tiếp cận như một hệ thống hoàn chỉnh gồm các yếu tố tĩnh như hệ thống nhà văn hóa, di tích lịch sử và các yếu tố động như hành vi ứng xử, phong tục tập quán, hoạt động lễ hội và sáng tạo nghệ thuật quần chúng.

Mô hình nghiên cứu phân định rõ vai trò của hai nhóm chủ thể: Chủ thể quản lý Nhà nước gồm 20 thành viên trong Ban Chỉ đạo phong trào cấp phường cùng cán bộ chuyên trách văn hóa - thông tin; và Chủ thể cộng đồng bao gồm Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cùng 2.278 hộ gia đình tại 13 tổ dân phố.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các văn bản chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 - 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Ninh Bình và phường Ninh Phong. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình khảo sát thực địa từ năm 2015 đến năm 2018.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát được thực hiện theo nguyên tắc phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu toàn bộ 20 cán bộ trong Ban Chỉ đạo phong trào phường, các bí thư chi bộ và tổ trưởng của 13 tổ dân phố, đồng thời khảo sát ý kiến đại diện từ các hộ gia đình đại diện cho hai nhóm sinh kế chính: sản xuất nông nghiệp (chiếm 58% dân số) và làng nghề mộc truyền thống Phúc Lộc (chiếm 24% dân số).

Phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp phân tích, tổng hợp và khảo sát điền dã quan sát tham dự được lựa chọn làm phương pháp chủ đạo. Việc kết hợp này giúp tác giả vừa lượng hóa được các chỉ số phát triển văn hóa, vừa đánh giá chính xác các hiện tượng thực tế trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh hoạt câu lạc bộ tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phong trào xây dựng nếp sống văn hóa đạt được những bước tiến vượt bậc về số lượng và chất lượng. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa hàng năm duy trì ở mức cao, bình quân đạt 92,8%. Toàn bộ 13 trên 13 tổ dân phố đã hoàn thành việc rà soát, sửa đổi và bổ sung quy ước khu dân cư, tạo hành lang chuẩn mực cho các hành vi ứng xử nơi công cộng.

Thứ hai, việc bảo tồn văn hóa truyền thống gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả. Làng nghề mộc Phúc Lộc – một trong 50 làng nghề truyền thống tiêu biểu của Việt Nam – đã thu hút 400 thợ sản xuất chính và 200 lao động phụ. Sự phát triển của làng nghề đóng góp lớn vào việc đưa tỷ trọng ngành nghề, dịch vụ đạt 95% trong cơ cấu kinh tế năm 2017, nâng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ lên 202,1 tỷ đồng, tăng gấp đôi so với mức 102 tỷ đồng của năm 2015.

Thứ ba, hệ thống quản lý văn hóa cơ sở được kiện toàn với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng. Ban Chỉ đạo phong trào phường gồm 20 thành viên, trong đó tỷ lệ có trình độ đại học đạt 70% tương đương 14 người, trình độ cao đẳng chiếm 15% tương đương 3 người, trình độ trung cấp chiếm 10% và trình độ sau đại học chiếm 8,3%. Cán bộ phụ trách văn hóa - thông tin có bằng đại học chính quy chuyên ngành Quản lý văn hóa, bảo đảm tính chuyên nghiệp trong tham mưu và tổ chức thực hiện.

Thứ tư, công tác an sinh xã hội và phong trào đền ơn đáp nghĩa được thực hiện sâu rộng. Địa phương đã vận động xây mới 26 căn nhà tình nghĩa, sửa chữa hàng trăm ngôi nhà cho đối tượng chính sách, phụng dưỡng 2 Mẹ Việt Nam Anh hùng và phối hợp tổ chức khám, tư vấn sức khỏe định kỳ cho 561 hội viên người cao tuổi.

Thảo luận kết quả

Thành công của phong trào bắt nguồn từ sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền và các đoàn thể. Điển hình là Hội Liên hiệp Phụ nữ triển khai sâu rộng cuộc vận động "5 không 3 sạch" với diễn đàn thu hút hơn 250 hội viên tham dự, Đoàn Thanh niên triển khai hiệu quả mô hình tự quản "3 trên 1" hỗ trợ thanh thiếu niên chậm tiến tái hòa nhập cộng đồng.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế đáng lưu tâm. Dù kinh tế tăng trưởng mạnh, Ninh Phong vẫn là phường có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao tại thành phố Ninh Bình với 189 hộ có hoàn cảnh khó khăn, chiếm tỷ lệ 1,2% năm 2017. Về nhân khẩu học, nhóm người cao tuổi chiếm 15,6% dân số trong khi lực lượng lao động trẻ có xu hướng đi làm việc tại các khu công nghiệp bên ngoài, gây khó khăn cho việc duy trì các hoạt động sinh hoạt văn hóa tập trung.

Các phát hiện thực nghiệm có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ tương quan giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu tiểu thủ công nghiệp (tăng từ 102 tỷ lên 202,1 tỷ đồng) và biểu đồ đường biểu diễn sự ổn định của tỷ lệ gia đình văn hóa (duy trì trên 90%). Kết quả nghiên cứu tại Ninh Phong tương đồng với các nghiên cứu văn hóa cơ sở tại huyện Yên Mô (Ninh Bình) hay huyện Đông Triều (Quảng Ninh), khẳng định tính quy luật: phát triển kinh tế làng nghề là bệ đỡ vững chắc để củng cố các giá trị văn hóa cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực lãnh đạo và chuẩn hóa công tác quản lý nhà nước về văn hóa. Đảng ủy và Ủy ban nhân dân phường Ninh Phong cần hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành, đặt mục tiêu giai đoạn 2018 - 2022 nâng tỷ lệ thành viên Ban Chỉ đạo có trình độ đại học và sau đại học lên 85%, đồng thời tổ chức 100% các lớp tập huấn kỹ năng quản lý văn hóa cơ sở cho cán bộ 13 tổ dân phố.

Thứ hai, đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất và nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao. Ủy ban nhân dân phường chủ trì phối hợp với các tổ dân phố bố trí quỹ đất và dành tối thiểu 15% đến 20% nguồn ngân sách địa phương kết hợp vốn xã hội hóa để nâng cấp 100% nhà văn hóa tổ dân phố đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước năm 2023, bảo đảm trang bị đầy đủ âm thanh, ánh sáng và dụng cụ thể thao ngoài trời.

Thứ ba, đẩy mạnh xã hội hóa văn hóa gắn kết với bảo tồn làng nghề mộc Phúc Lộc. Hội Nông dân và Hợp tác xã Phúc Lộc phối hợp với Ban Văn hóa phường xây dựng đề án mở rộng cụm công nghiệp làng nghề, phấn đấu thu hút hơn 30 doanh nghiệp và trên 100 hộ làm nghề tham gia sản xuất tập trung, tạo việc làm mới cho hơn 300 lao động mỗi năm, đồng thời xây dựng các không gian trưng bày sản phẩm gỗ mỹ nghệ kết hợp tuyến du lịch trải nghiệm.

Thứ tư, đổi mới nội dung bình xét danh hiệu văn hóa và gắn kết phong trào với giảm nghèo bền vững. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường phối hợp các đoàn thể thực hiện bình xét thực chất danh hiệu gia đình văn hóa, phấn đấu duy trì tỷ lệ đạt chuẩn trên 95% hàng năm, đồng thời hỗ trợ vốn vay chính sách để giảm số hộ khó khăn từ 189 hộ (1,2%) xuống dưới 0,5% vào năm 2025, giữ vững mức tăng dân số tự nhiên dưới 0,93%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên văn hóa cấp cơ sở. Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn về cách thức vận hành bộ máy chỉ đạo 20 thành viên, quy trình xây dựng quy ước khu dân cư tại 13 tổ dân phố và phương pháp kiểm tra nếp sống văn minh đô thị hiệu quả.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học và Xã hội học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp điền dã kết hợp phân tích dữ liệu trên cỡ mẫu 2.278 hộ dân, làm rõ biến đổi văn hóa trong tiến trình đô thị hóa nông thôn.

Nhóm thứ ba là lãnh đạo các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên. Nhóm này có thể ứng dụng các mô hình tiêu biểu như diễn đàn phòng chống bạo lực gia đình quy mô 250 người, mô hình tự quản "3 trên 1" và phong trào "5 không 3 sạch" vào chương trình hành động của đơn vị.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách phát triển nông thôn mới và làng nghề truyền thống. Dữ liệu thực chứng về chuyển đổi 400 lao động làng nghề mộc Phúc Lộc và tăng trưởng doanh thu 202,1 tỷ đồng mang lại bài học quý giá về việc kết hợp giữa bảo tồn di sản nghề và phát triển kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong thực tiễn văn hóa tại phường Ninh Phong? Nghiên cứu làm sáng tỏ mâu thuẫn giữa tốc độ đô thị hóa nhanh chóng (quy mô dân số đạt 12.073 người năm 2017) với yêu cầu giữ gìn nếp sống văn hóa truyền thống. Luận văn đánh giá toàn diện các phong trào cơ sở, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nếp sống văn minh đô thị và duy trì tỷ lệ gia đình văn hóa đạt trên 92,8%.

Cơ cấu chuyên môn của đội ngũ quản lý văn hóa phường Ninh Phong có ưu điểm gì? Bộ máy quản lý văn hóa phường được tổ chức chặt chẽ với Ban Chỉ đạo gồm 20 thành viên. Trình độ chuyên môn của đội ngũ này rất cao với 70% có trình độ đại học (14 cán bộ), 15% cao đẳng (3 cán bộ) và 8,3% có trình độ sau đại học. Cán bộ phụ trách văn hóa - thông tin có chuyên môn đại học chính quy ngành Quản lý văn hóa.

Làng nghề mộc Phúc Lộc đóng vai trò như thế nào trong xây dựng đời sống văn hóa địa phương? Làng nghề mộc Phúc Lộc là hạt nhân kinh tế và văn hóa tiêu biểu, quy tụ 400 thợ chính và 200 lao động phụ. Làng nghề góp phần nâng giá trị sản xuất ngành nghề và dịch vụ lên 202,1 tỷ đồng năm 2017, đồng thời là không gian thực hành các giá trị điêu khắc dân gian truyền thống của đất Cố đô.

Phương pháp thu thập thông tin nào tạo nên độ tin cậy của luận văn? Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu hành chính với khảo sát điền dã trực tiếp tại 13 tổ dân phố. Việc tham dự thực tế tại các đám cưới, đám tang và phỏng vấn sâu 20 cán bộ chuyên trách giúp dữ liệu phản ánh trung thực đời sống của 2.278 hộ dân trên địa bàn.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác văn hóa xã hội tại Ninh Phong giai đoạn nghiên cứu? Rào cản lớn nhất là tỷ lệ hộ khó khăn còn chiếm 1,2% (189 hộ), thuộc nhóm cao nhất thành phố Ninh Bình. Thêm vào đó, tỷ lệ người già chiếm 15,6% cùng tình trạng thanh niên đi làm ăn xa gây thiếu hụt nguồn lực cho các hoạt động thể thao, văn nghệ quần chúng tại cơ sở.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về quản lý và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở tại địa bàn đô thị hóa đặc thù ven đô.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện tại 13 tổ dân phố với 2.278 hộ gia đình và 12.073 nhân khẩu, phản ánh bức tranh chân thực về văn hóa cơ sở giai đoạn 2015 - 2018.
  • Khẳng định kết quả nổi bật với tỷ lệ gia đình văn hóa bình quân đạt 92,8% cùng sự tăng trưởng mạnh mẽ của làng nghề Phúc Lộc mang lại doanh thu 202,1 tỷ đồng.
  • Nhận diện rõ các hạn chế nội tại như 189 hộ còn khó khăn (chiếm 1,2%) và hạ tầng thiết chế văn hóa một số khu vực chưa đạt chuẩn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về nhân lực, cơ sở vật chất, xã hội hóa làng nghề và nâng cao chất lượng danh hiệu văn hóa đến năm 2025.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý văn hóa, nhà nghiên cứu và chính quyền cơ sở tại các vùng chuyển dịch đô thị. Các đơn vị quản lý văn hóa địa phương nên vận dụng ngay các khuyến nghị từ nghiên cứu để tối ưu hóa nguồn lực và thúc đẩy phong trào văn hóa cơ sở phát triển bền vững.