Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ xã hội học "Xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông hiện nay" do nghiên cứu sinh Tạ Thị Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đình Tấn, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam) năm 2019, chuyên ngành Xã hội học (mã số: 9 31 03 01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thiết chế gia đình giữ vai trò nền tảng trong việc thực hiện chức năng tái sản xuất con người và xã hội hóa nhân cách. Thông qua quá trình xã hội hóa, các chuẩn mực, giá trị, bản sắc giới và sự phân công lao động được truyền thụ và định hình từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tại Việt Nam, đa số các dân tộc vận hành theo hệ thống phụ hệ mang tính phụ quyền, trong khi một số tộc người thiểu số duy trì chế độ mẫu hệ.
Dân tộc Mông là cộng đồng có dân số hơn 1 triệu người (đứng thứ 7 trong các dân tộc thiểu số tại Việt Nam), cư trú chủ yếu ở vùng núi cao phía Bắc, có quy mô hộ gia đình trung bình 5,6 người/hộ, tỷ lệ hộ nghèo và nghèo đa chiều cao (hơn 80%), tổ chức xã hội mang tính phụ hệ và phụ quyền chặt chẽ. Ngược lại, dân tộc Ê Đê với dân số khoảng 367.890 người (đứng thứ 10 trong các dân tộc thiểu số) cư trú tập trung tại Tây Nguyên, mang đặc trưng mẫu hệ điển hình trong hôn nhân, gia đình, quyền sở hữu và kế thừa tài sản.
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về phụ nữ, bình đẳng giới và gia đình ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, song các nghiên cứu tiếp cận trực diện gia đình với tư cách là chủ thể của quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em còn rất hạn chế. Việc so sánh đối chiếu giữa hai cấu trúc gia đình đối lập (phụ hệ của người Mông và mẫu hệ của người Ê Đê) nhằm làm rõ cơ chế tiếp nhận, khuôn mẫu hành vi và sự biến đổi của vai trò giới ở trẻ em hiện nay là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả luận án lựa chọn giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông thông qua các nội dung, phương pháp xã hội hóa và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình này.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về xã hội hóa và xã hội hóa vai trò giới.
- Xác định cơ sở lý luận làm nền tảng cho nghiên cứu về quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc thiểu số, bao gồm: thao tác hóa hệ thống khái niệm công cụ, vận dụng các quan điểm lý thuyết và phương pháp nghiên cứu xã hội học để phân tích thực nghiệm.
- Mô tả và phân tích quan niệm, nội dung và phương pháp xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong các gia đình dân tộc Ê Đê và Mông hiện nay.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong các gia đình dân tộc Ê Đê và Mông hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông hiện nay qua các khía cạnh: nội dung xã hội hóa, phương pháp xã hội hóa và các yếu tố ảnh hưởng.
- Khách thể nghiên cứu: Đại diện hộ gia đình người Mông và người Ê Đê, cùng trẻ em trong độ tuổi từ 7 đến 15 tuổi tại các hộ gia đình khảo sát.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 2 tỉnh có mật độ dân cư tập trung cao nhất của hai tộc người:
- Tỉnh Hà Giang: Khảo sát người Mông tại xã Lũng Táo và xã Thài Phìn Tủng, huyện Đồng Văn.
- Tỉnh Đắk Lắk: Khảo sát người Ê Đê tại xã Cư Né và xã Ea Sin, huyện Krông Buk.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu định tính và định lượng phục vụ luận án được thu thập thực địa từ tháng 5/2016 đến tháng 7/2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu đi trước theo các nhóm chủ đề chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về quan niệm và sự phân công vai trò giới trong gia đình:
- Quan điểm kinh điển của F. Engels trong Nguồn gốc gia đình, chế độ tư hữu và Nhà nước về sự phân công lao động tự nhiên giữa nam và nữ dẫn tới sự phân chia phạm vi hoạt động (đàn ông làm chủ bên ngoài, phụ nữ làm chủ ở nhà).
- Hoàng Bá Thịnh (2014) tổng kết các lý thuyết về vai trò công cụ và vai trò biểu cảm của T. Parsons, cũng như việc gán nhãn giới cho trẻ em ngay từ khi sinh ra.
- Lê Ngọc Hùng và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2000), nghiên cứu biến đổi mô hình phân công lao động nội trợ ở nông thôn, chỉ ra rằng phụ nữ đảm nhận phần lớn công việc không được trả công trong khi nam giới thực hiện công việc có trả công.
- Đặng Ánh Tuyết phân tích nhận thức bình đẳng giới của học sinh trung học phổ thông miền núi phía Bắc.
- Các công trình nghiên cứu về phân công lao động giới ở dân tộc thiểu số của Hoàng Xuân Thành và cộng sự (2009), Ngô Đức Thịnh (2007) chỉ rõ sự phân biệt giữa "việc đàn ông" (việc nặng, kỹ thuật, tính toán) và "việc đàn bà" (việc nhẹ, không tên).
- Nghiên cứu về tộc người Ê Đê: Anne De Hautecloque Howe (Người Ê Đê: một xã hội mẫu quyền), Thu Nhung MLô Duôn Du (Người phụ nữ Ê Đê trong đời sống xã hội tộc người), Nguyễn Minh Tuấn (Đời sống của đồng bào dân tộc Ê Đê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk - những phân tích và so sánh xã hội học và bài viết về bình đẳng giới trong gia đình người Ê Đê ở Đắk Lắk), khẳng định phụ nữ Ê Đê đóng vai trò trung tâm quản lý gia đình và tài sản theo luật tục nhưng không hạ thấp vai trò đàn ông.
-
Nghiên cứu về phương pháp xã hội hóa vai trò giới:
- Đặng Cảnh Khanh (2002) phân tích các hình thức giáo dục gia đình: 73,2% truyền miệng, 55,6% vừa nói vừa làm gương, 36,2% kể chuyện dân gian, 26,4% uốn nắn/đánh đòn; cùng vai trò của người cao tuổi trong giáo dục con cháu.
- Nguyễn Hồng Quang phân tích lao động trẻ em dân tộc thiểu số và việc phân chia công việc theo giới tính (trẻ gái làm việc nhà, trông em; trẻ trai làm việc đồng áng).
- Nghiên cứu về người Mông Lềnh phân chia 3 giai đoạn trưởng thành: mí nhua (dưới 15 tuổi), sênh nhềnh (15 - 40 tuổi), tua nênh lầu (trên 40 tuổi); từ 10-16 tuổi bắt đầu có sự phân biệt rõ ràng trong giáo dục giới tính.
- Simone de Beauvoir (Giới nữ, 1949) chỉ ra việc trở thành phụ nữ là một quá trình giáo dục xã hội hóa nhằm phá bỏ luận điểm tiền định sinh học.
-
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xã hội hóa vai trò giới:
- Lê Ngọc Văn, Lê Như Hoa, Lê Thi nhấn mạnh môi trường văn hóa gia đình, tư tưởng Nho giáo và sự ảnh hưởng của người lớn có ý nghĩa (significant others) trong việc truyền thụ khuôn mẫu giới.
- Lasser và Gottlieb nghiên cứu nam giới Do Thái (Gender Role Socialization in Jewish Men) cho thấy cha mẹ truyền dạy tính dịu dàng, tình cảm, đi ngược lại khuôn mẫu nam tính truyền thống.
- Nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu về Phụ nữ (ICRW) và Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội (ISDS) năm 2012 tại Nepal và Việt Nam về tư tưởng ưa thích con trai, bạo lực giới và trải nghiệm bất bình đẳng thời thơ ấu.
- Witt (1997) phân tích tương tác sớm của cha mẹ từ 24 giờ sau sinh và tác động của truyền thông đại chúng định hình hành vi rập khuôn giới ở trẻ em.
- Vladislavski (1999) chứng minh thực nghiệm trẻ em phân loại đồ vật của cha (cần câu, tivi, báo) và của mẹ (chổi, máy giặt, bếp, bàn là).
- Báo cáo của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em Thụy Điển về cấu trúc dòng họ nội ở nông thôn Việt Nam định hình vị thế thứ yếu của phụ nữ.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình trước đây phần lớn xem xét quan hệ giới dưới góc độ bất bình đẳng giới nói chung, mô tả phân công lao động hoặc sử dụng khung lý thuyết tâm lý học (thuyết phân tâm của S. Freud, Nancy Chodorow, thuyết học hỏi xã hội, thuyết phát triển nhận thức như công trình của Nguyễn Xuân Nghĩa). Chưa có công trình nào đi sâu phân tích có hệ thống quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình các dân tộc thiểu số dưới lăng kính lý thuyết xã hội học chuyên biệt, đặt trong sự so sánh tương phản giữa hai mô hình cấu trúc gia đình phụ hệ (dân tộc Mông) và mẫu hệ (dân tộc Ê Đê).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm công cụ
- Giới (Gender): Phân biệt với "giới tính" (sex - đặc điểm sinh học bẩm sinh, bất biến, do Ann Oakley đưa vào xã hội học từ đầu thập niên 1970). Giới là các thuộc tính, vai trò và quan hệ xã hội được kiến tạo bởi nền văn hóa, có thể biến đổi theo thời gian và bối cảnh (theo Luật Bình đẳng giới 2006).
- Vai trò giới (Gender roles): Những mong đợi, quyền hạn, trách nhiệm và khuôn mẫu hành vi mà nền văn hóa xác định là phù hợp cho nam và nữ. Bao gồm ba nhóm vai trò: vai trò sản xuất (tạo thu nhập), vai trò tái sản xuất (sinh đẻ, chăm sóc, duy trì sức lao động) và vai trò cộng đồng.
- Xã hội hóa (Socialization) và Xã hội hóa vai trò giới: Quá trình tương tác xã hội qua đó cá nhân học hỏi, lĩnh hội và nhập tâm các tri thức, giá trị, chuẩn mực và bản sắc giới để trở thành thành viên đáp ứng kỳ vọng của xã hội.
- Trẻ em và Trẻ em dân tộc thiểu số: Nhóm xã hội trong độ tuổi hình thành nhận thức và tiếp nhận quá trình xã hội hóa ban đầu từ gia đình.
Các lý thuyết xã hội học vận dụng
- Lý thuyết Xã hội hóa và Xã hội hóa giới: Nhận diện gia đình là môi trường sơ cấp then chốt giúp trẻ em học hỏi khuôn mẫu hành vi, bản sắc giới từ người lớn.
- Lý thuyết Cấu trúc - Chức năng: Dựa trên quan điểm của Talcott Parsons và Robert Bales (1955) về sự phân công và chuyên môn hóa vai trò công cụ (sản xuất - nam giới) và vai trò biểu cảm/tình cảm (tái sản xuất - nữ giới) nhằm duy trì trạng thái cân bằng, ổn định của thiết chế gia đình.
- Lý thuyết Tương tác biểu trưng: Phân tích sự tương tác hàng ngày giữa cha mẹ và con cái qua ngôn ngữ, biểu tượng, cử chỉ, từ đó hình thành hệ thống biểu tượng vai trò giới ở trẻ em.
- Lý thuyết Nữ quyền về vai trò giới: Nhận diện các cơ sở xã hội của sự phân công lao động giới, phê phán các định kiến giới duy trì sự bất bình đẳng trong gia đình.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích tài liệu sẵn có: Thu thập số liệu thống kê dân số, báo cáo kinh tế - xã hội địa phương, các văn bản luật tục và công trình nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp quan sát:
- Quan sát tham dự: Tiến hành trên 105 trẻ em dưới 9 tuổi về các hoạt động sinh hoạt, lao động hàng ngày và thái độ tiếp nhận giáo dục.
- Quan sát không tham dự: Quan sát người lớn trong gia đình khi thực hiện hành vi dạy dỗ, phân công công việc cho con cái.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn có chủ đích 10 hộ gia đình (05 hộ dân tộc Mông tại Hà Giang với thời gian kết hôn 7-30 năm, có từ 2-4 con; 05 hộ dân tộc Ê Đê tại Đắk Lắk với thời gian kết hôn 7-22 năm, có từ 2-3 con) và 04 cán bộ chính quyền cơ sở (trưởng thôn/buôn, cán bộ xã tại Lũng Táo, Thài Phìn Tủng, Cư Né, Ea Sin).
- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi:
- Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách hộ gia đình có 2-3 thế hệ cùng chung sống.
- Quy mô mẫu khảo sát: $N = 653$ hộ gia đình (áp dụng công thức chọn mẫu không lặp với độ tin cậy 95%, hệ số $t = 1,96$, sai số $d = 0,03444$, phạm vi sai số $\varepsilon = 0,0675$).
- Phân bổ mẫu tại 4 xã: Xã Lũng Táo ($n = 162$ hộ / tổng $N = 699$ hộ Mông); Xã Thài Phìn Tủng ($n = 173$ hộ / tổng $N = 979$ hộ Mông); Xã Cư Né ($n = 188$ hộ / tổng $N = 1.796$ hộ Ê Đê); Xã Ea Sin ($n = 130$ hộ / tổng $N = 335$ hộ Ê Đê).
- Thu thập phiếu hỏi độc lập từ 200 trẻ em (độ tuổi 9-14 tuổi) tại các hộ gia đình khảo sát.
| Đặc điểm khách thể |
Phân loại |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
48,5 |
|
Nữ |
51,5 |
| Độ tuổi |
$\le 25$ tuổi |
15,5 |
|
Từ 26 - 35 tuổi |
46,0 |
|
Từ 36 - 45 tuổi |
28,0 |
|
Từ 46 - 55 tuổi |
6,5 |
|
$> 55$ tuổi |
4,0 |
| Trình độ học vấn |
Chưa từng đi học |
12,5 |
|
Tiểu học - THCS |
68,0 |
|
Trung học phổ thông trở lên |
19,5 |
| Nghề nghiệp chính |
Sản xuất nông - lâm nghiệp |
73,0 |
|
Làm thuê |
23,5 |
|
Khác (công nhân, thủ công...) |
3,5 |
| Điều kiện kinh tế hộ |
Khá giả |
3,5 |
|
Trung bình |
52,5 |
|
Nghèo |
43,0 |
|
Rất nghèo |
1,0 |
- Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Các kỹ thuật thống kê được sử dụng gồm:
- Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình cộng (ĐTB).
- Thống kê suy luận: Kiểm định phương sai Levene (Levene's test với mức ý nghĩa $p < 0,05$), kiểm định so sánh trung bình hai mẫu độc lập (Independent Samples t-test), phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để so sánh giữa các nhóm học vấn/độ tuổi, và phân tích hệ số tương quan Pearson ($r$) nhằm xác định chiều hướng và mức độ liên hệ giữa các biến định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về giới, vai trò giới và quá trình xã hội hóa giới. Chương này phân tích các hướng tiếp cận lý thuyết về phân công lao động theo giới từ góc độ sinh học và cấu trúc xã hội; điểm lại các công trình thực nghiệm về đời sống tộc người Ê Đê và Mông; phân tích các phương pháp giáo dục gia đình truyền thống và hiện đại; chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về sự tương tác giữa cha mẹ và con cái trong quá trình hình thành vai trò giới ở các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho luận án thông qua việc thao tác hóa các khái niệm: giới, giới tính, vai trò giới (sản xuất, tái sản xuất, cộng đồng), xã hội hóa, xã hội hóa vai trò giới và trẻ em dân tộc thiểu số. Vận dụng bốn hệ thống lý thuyết xã hội học gồm: lý thuyết xã hội hóa giới, lý thuyết cấu trúc - chức năng, lý thuyết tương tác biểu trưng và lý thuyết nữ quyền. Xây dựng khung phân tích, hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Đồng thời, chương này tổng hợp các đặc điểm địa lý, kinh tế, cơ cấu dân số và thiết chế văn hóa - xã hội của địa bàn nghiên cứu tại huyện Đồng Văn (Hà Giang) và huyện Krông Buk (Đắk Lắk).
Chương 3: Nội dung và phương pháp xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông hiện nay
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em thông qua hai khía cạnh cốt lõi:
- Nội dung vai trò giới: Phân tích mức độ đồng tình của cha mẹ đối với các quan niệm về vai trò giới trong hoạt động sản xuất, hoạt động tái sản xuất và hoạt động cộng đồng. Làm rõ sự khác biệt giữa hai cộng đồng: người Mông duy trì khuôn mẫu phân công lao động nam giới là trụ cột kinh tế, phụ nữ đảm nhiệm công việc nội trợ, chăm sóc gia đình; người Ê Đê duy trì vai trò quản lý của phụ nữ trong việc trông nom nhà cửa và phân phối tài sản nhưng nam giới nắm giữ vai trò đại diện ở các công việc cộng đồng. Phân tích tiêu chí đặt tên con mang đặc tính giới, các phẩm chất đạo đức cha mẹ kỳ vọng ở con trai (mạnh mẽ, quyết đoán, gánh vác việc lớn) và con gái (chăm chỉ, khéo léo, biết chăm sóc gia đình).
- Phương pháp xã hội hóa: Phân tích phương thức truyền thụ vai trò giới thông qua lao động thực tế (độ tuổi trẻ bắt đầu làm việc nhà, mức độ tham gia sản xuất nông nghiệp) và qua văn hóa truyền thống (lời ru, phong tục, sự noi gương hành vi của người lớn cùng giới). Phân tích mức độ tương quan và đồng thuận giữa cha mẹ và con cái trong việc nhận dạng vai trò giới tương lai.
Chương 4: Một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông
Chương 4 phân tích các nhân tố tác động đến quá trình xã hội hóa vai trò giới:
- Đặc điểm hộ gia đình: Phân tích ảnh hưởng của quy mô gia đình, số thế hệ cùng chung sống và điều kiện kinh tế hộ (mức sống khá, trung bình, nghèo) tới độ tuổi và mức độ tham gia lao động sản xuất, tái sản xuất của trẻ em.
- Đặc điểm của cha mẹ: Kiểm định tác động của trình độ học vấn (qua phân tích One-way ANOVA), nhóm nghề nghiệp chính và độ tuổi của người trả lời (qua kiểm định Independent Samples t-test) tới mức độ duy trì khuôn mẫu giới truyền thống và kỳ vọng giới dành cho con cái.
- Đặc điểm văn hóa - xã hội: Làm rõ vai trò của luật tục, phong tục tập quán và sự giao lưu văn hóa, biến đổi kinh tế - xã hội đối với sự dịch chuyển từ mô hình vai trò giới truyền thống sang các dạng thức linh hoạt hơn ở thế hệ trẻ của cả hai dân tộc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung cơ sở dữ liệu và luận cứ khoa học vào hệ thống lý luận xã hội học về xã hội hóa và xã hội hóa giới trong bối cảnh các tộc người thiểu số tại Việt Nam.
- Kiểm chứng và làm rõ khả năng vận dụng kết hợp các lý thuyết xã hội học (cấu trúc - chức năng, tương tác biểu trưng, nữ quyền và xã hội hóa giới) trong việc giải thích cơ chế hình thành vai trò giới ở trẻ em trong hai mô hình thiết chế gia đình phụ hệ (dân tộc Mông) và mẫu hệ (dân tộc Ê Đê).
- Bổ sung các luận điểm khoa học về nhận thức, nội dung và phương thức xã hội hóa giới đặc thù của các hộ gia đình dân tộc thiểu số.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phác họa bức tranh thực nghiệm về quan niệm, nội dung và phương pháp xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em hai dân tộc Ê Đê và Mông trong bối cảnh biến đổi kinh tế - xã hội hiện nay.
- Làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố nhân khẩu, cấu trúc gia đình, mức sống, học vấn, nghề nghiệp của cha mẹ với mức độ định hình vai trò giới ở trẻ em.
- Cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá sự tiếp nối và biến đổi của mô hình xã hội hóa vai trò giới truyền thống tại các vùng dân tộc thiểu số.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất việc xây dựng và triển khai các chương trình can thiệp, truyền thông bình đẳng giới cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc thù văn hóa tộc người của từng vùng (phân biệt giữa vùng mang nặng dấu ấn phụ quyền như dân tộc Mông và vùng duy trì truyền thống mẫu hệ như dân tộc Ê Đê).
- Khuyến nghị thay thế mô hình khuôn mẫu giới cứng nhắc bằng các mô hình phân công lao động gia đình đa dạng, chia sẻ trách nhiệm giữa nam và nữ trong cả hoạt động sản xuất lẫn tái sản xuất sức lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Địa bàn khảo sát thực địa giới hạn tại hai huyện đại diện: huyện Đồng Văn (tỉnh Hà Giang) và huyện Krông Buk (tỉnh Đắk Lắk), chưa bao quát toàn bộ các vùng cư trú khác nhau của người Mông và người Ê Đê trên phạm vi toàn quốc.
- Việc thu thập phiếu hỏi độc lập ở trẻ em chỉ thực hiện được với nhóm từ 9 đến 14 tuổi ($n = 200$ trẻ em); nhóm trẻ em dưới 9 tuổi chưa thể tự trả lời bảng hỏi mà phải dựa vào kỹ thuật quan sát và phỏng vấn gián tiếp qua cha mẹ.
- Thời gian thu thập dữ liệu giới hạn trong giai đoạn từ tháng 5/2016 đến tháng 7/2017.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh với các nhóm dân tộc thiểu số theo các hệ thống thân tộc khác nhau tại Việt Nam.
- Đi sâu phân tích tác động của các thiết chế xã hội hóa thứ cấp khác ngoài gia đình như trường học nội trú/bán trú và các phương tiện truyền thông kỹ thuật số đối với quá trình tái định hình vai trò giới ở trẻ em vùng cao.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các lĩnh vực Xã hội học gia đình, Xã hội học giới, Nhân học văn hóa và Dân tộc học. Cung cấp quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (SPSS, phân tích phương sai, tương quan) và định tính (điền dã, quan sát, phỏng vấn sâu) trên địa bàn dân tộc thiểu số.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Phục vụ công tác giảng dạy các chuyên đề về giới, gia đình và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc xây dựng chính sách dân tộc, các chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới và các giải pháp bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn hai dân tộc Ê Đê và Mông để nghiên cứu so sánh dựa trên căn cứ nào?
Tác giả lựa chọn hai dân tộc này vì đây là hai cộng đồng đại diện cho hai mô hình tổ chức xã hội - gia đình đối lập: dân tộc Mông mang đặc trưng chế độ phụ hệ - phụ quyền chặt chẽ (với quy mô hộ lớn, tỷ lệ nghèo cao ở miền núi phía Bắc), trong khi dân tộc Ê Đê mang đặc trưng chế độ mẫu hệ điển hình (ở Tây Nguyên). Việc so sánh hai dân tộc giúp làm sáng tỏ bức tranh xã hội hóa vai trò giới dưới sự chi phối của hai hệ thống luật tục và thiết chế văn hóa khác biệt.
2. Quy mô mẫu khảo sát định lượng của luận án được xác định như thế nào?
Tổng quy mô mẫu khảo sát định lượng là 653 hộ gia đình, được tính toán theo công thức chọn mẫu không lặp với hệ số tin cậy 95% ($t = 1,96$), sai số chọn mẫu $d = 0,03444$ ($\varepsilon = 0,0675$). Mẫu được phân bổ tại 4 xã thuộc 2 tỉnh: xã Lũng Táo (162 hộ) và xã Thài Phìn Tủng (173 hộ) thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; xã Cư Né (188 hộ) và xã Ea Sin (130 hộ) thuộc huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lắk. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn độc lập 200 trẻ em (9-14 tuổi) tại các hộ này.
3. Những công cụ và kỹ thuật thống kê nào được sử dụng để phân tích dữ liệu trong luận án?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 với các kỹ thuật: thống kê mô tả (tần số, phần trăm, điểm trung bình); thống kê suy luận gồm kiểm định phương sai Levene, kiểm định so sánh giá trị trung bình hai mẫu độc lập (Independent Samples t-test), phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) và phân tích hệ số tương quan Pearson ($r$).
4. Dữ liệu định tính của luận án được thu thập bằng những kỹ thuật nào?
Dữ liệu định tính được thu thập qua kỹ thuật quan sát tham dự trên 105 trẻ em dưới 9 tuổi, quan sát không tham dự đối với hành vi dạy dỗ của người lớn, và phỏng vấn sâu 10 hộ gia đình (05 hộ dân tộc Mông, 05 hộ dân tộc Ê Đê) cùng 04 cán bộ chính quyền địa phương tại 4 xã nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Xã hội hóa vai trò giới ở trẻ em trong gia đình dân tộc Ê Đê và Mông hiện nay" của tác giả Tạ Thị Thảo là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm chuyên sâu về cơ chế hình thành và biến đổi vai trò giới ở trẻ em dân tộc thiểu số tại Việt Nam. Thông qua việc vận dụng các lý thuyết xã hội học và kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với định lượng trên mẫu khảo sát 653 hộ gia đình tại Hà Giang và Đắk Lắk, luận án đã làm rõ sự tương phản và những yếu tố tác động tới quá trình xã hội hóa giới giữa cấu trúc gia đình phụ hệ của người Mông và mẫu hệ của người Ê Đê. Công trình đóng góp các luận cứ khoa học có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn cho nghiên cứu xã hội học giới, đồng thời cung cấp cơ sở tham khảo cho việc xây dựng các chính sách bình đẳng giới tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.