Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu. Thống kê lịch sử chỉ ra rằng từ năm 1945 đến nay, hơn 70 năm qua đã có 459 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào dải đất hình chữ S. Trung bình mỗi năm, khu vực Biển Đông đón từ 9 đến 10 cơn bão, trong đó có khoảng 3 đến 4 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền, kéo theo hàng loạt hình thái thiên tai cực đoan như lũ quét, ngập lụt và sạt lở đất. Bên cạnh rủi ro tự nhiên, sự bùng phát của các đại dịch quy mô lớn như Covid-19 với hơn 755 triệu ca nhiễm và 6,8 triệu ca tử vong trên toàn cầu tính đến đầu năm 2023 đã đặt ra những thách thức chưa từng có đối với hệ thống quản trị công.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện cơ chế điều hành và phân công trách nhiệm công quyền trước những tình huống khẩn cấp. Mặc dù nhiều nghiên cứu trước đây đã tiếp cận các dạng thiên tai hay thảm họa đơn lẻ, khoa học pháp lý vẫn thiếu vắng những công trình phân tích toàn diện, đa chiều về vai trò hạt nhân của Nhà nước. Mục tiêu của đề tài là làm sáng tỏ nền tảng lý luận, phân tích thực trạng năng lực quản lý nhà nước từ khi Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực đến năm 2024, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thể chế.

Ý nghĩa của nghiên cứu được cụ thể hóa bằng các chỉ số mục tiêu: hỗ trợ hoàn thiện quy trình phản ứng nhanh giúp rút ngắn 30% thời gian xử lý sự cố khẩn cấp, nâng tỷ lệ dự báo sớm lên trên 90% và thiết lập cơ chế điều phối liên ngành hiệu quả nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất về người và tài sản trên phạm vi cả nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận hành dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Quản trị nhà nước hiện đại và Lý thuyết Quản trị rủi ro thảm họa toàn diện. Các mô hình này khẳng định Nhà nước là chủ thể duy nhất có đủ thẩm quyền pháp lý, nguồn lực công và sức mạnh cưỡng chế để thực thi các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả ở quy mô quốc gia.

Hệ thống lý thuyết được xây dựng dựa trên các khái niệm nòng cốt:

  • Sự cố: Tình huống bất thường nguy hiểm do thiên nhiên, dịch bệnh, con người hoặc hậu quả chiến tranh gây ra, đe dọa trực tiếp đến đời sống xã hội nhưng vẫn nằm trong tầm kiểm soát của nguồn lực tại chỗ.
  • Thảm họa: Biến cố diễn ra đột ngột trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng vượt quá khả năng tự đối phó của cộng đồng địa phương, đòi hỏi sự can thiệp từ cấp quốc gia hoặc quốc tế.
  • Khung chu trình quản lý rủi ro 4 giai đoạn: Phòng ngừa chủ động, Cảnh báo sớm, Tổ chức ứng phó kịp thời và Khắc phục hậu quả toàn diện.
  • Phân cấp phòng thủ dân sự: Hệ thống tiêu chí xác định 3 cấp độ phòng thủ dân sự theo quy định của Luật Phòng thủ dân sự năm 2023 và 5 cấp độ rủi ro thiên tai theo Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành như so sánh luật học, phân tích quy phạm, thống kê xã hội học và tổng kết thực tiễn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 120 văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2024 và 45 tình huống sự cố, thiên tai, dịch bệnh điển hình tại các vùng kinh tế - xã hội trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các hình thái rủi ro đặc thù giữa các vùng miền.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp đối chiếu thực tiễn là nhằm phát hiện các khoảng trống, sự chồng chéo giữa các đạo luật chuyên ngành, đồng thời đánh giá chính xác tính khả thi của các quy định pháp luật khi vận hành trong thực tế. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý dữ liệu và hoàn thiện công trình được triển khai chặt chẽ từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 6 năm 2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống thể chế pháp lý về ứng phó sự cố, thảm họa đã có bước hoàn thiện vượt bậc, tiêu biểu là việc ban hành Luật Phòng thủ dân sự năm 2023. Quy định phân cấp rõ ràng 3 cấp độ phòng thủ dân sự (Cấp độ 1 tại cấp huyện, Cấp độ 2 tại cấp tỉnh, Cấp độ 3 tại liên tỉnh hoặc cấp quốc gia) đã giúp chuẩn hóa quy trình điều hành, rút ngắn thời gian ban bố tình trạng khẩn cấp và huy động nguồn lực khoảng 40% so với giai đoạn trước năm 2020.

Thứ hai, vai trò kiến tạo và bảo đảm an sinh xã hội của Nhà nước đã chứng minh tính ưu việt qua các giai đoạn khủng hoảng. Điển hình trong đại dịch Covid-19, dù chịu tác động nặng nề, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2020 vẫn duy trì mức gần 3%, thuộc nhóm quốc gia hiếm hoi tăng trưởng dương trên toàn cầu. Các gói hỗ trợ an sinh theo Nghị quyết số 68/NQ-CP và Nghị quyết số 116/NQ-CP đã tiếp cận và hỗ trợ kịp thời hàng triệu lao động cùng hàng trăm nghìn doanh nghiệp, giữ vững ổn định trật tự xã hội.

Thứ ba, sự phân bổ rủi ro tự nhiên mang tính phân hóa vùng miền sâu sắc. Khu vực miền núi phía Bắc và Duyên hải miền Trung chịu tổn thương cao nhất, trong đó dải bờ biển miền Trung gánh chịu hơn 60% tổng số các cơn bão mạnh đổ bộ, còn các tỉnh miền núi phía Bắc chiếm tới 70% các điểm nóng sạt lở và lũ quét nguy hiểm.

Thứ tư, công tác ứng phó vẫn bộc lộ hạn chế mang tính cấu trúc. Năng lực trang thiết bị chuyên dụng công nghệ cao tại các địa phương mới chỉ đáp ứng khoảng 50% đến 60% yêu cầu thực tế khi xảy ra thảm họa kép diện rộng. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa lực lượng chuyên trách và bán chuyên trách có thời điểm còn lúng túng, chậm trễ trong khâu truyền dẫn thông tin cơ sở.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện của luận văn được minh họa rõ nét khi xây dựng bảng ma trận phân vùng hiểm họa và biểu đồ tần suất rủi ro thiên tai. Mô hình biểu đồ trực quan hóa dữ liệu chỉ ra rằng các tỉnh Duyên hải miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long đang chịu áp lực kép từ bão lũ và xâm nhập mặn với tần suất xuất hiện mức cao liên tục trong chu kỳ 10 năm trở lại đây.

Nguyên nhân của những thành tựu đạt được nằm ở sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Đảng và Nhà nước, sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị cùng truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân. Ngược lại, nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ điều kiện tự nhiên phức tạp, biến đổi khí hậu diễn biến nhanh hơn năng lực dự báo, cùng với nguồn lực tài chính công phân bổ cho phòng chống thiên tai tại một số địa phương còn hạn hẹp.

So với các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào góc độ kỹ thuật khí tượng hay ô nhiễm môi trường đơn lẻ, luận văn đã xác lập một cách tiếp cận đa ngành, chứng minh rằng quản trị thảm họa không thể thành công nếu thiếu đi vai trò định hướng, thiết chế và huy động lực lượng tối cao của Nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước trong thời gian tới:

Thứ nhất, hoàn thiện đồng bộ khung pháp lý và chuẩn hóa quy trình điều hành phòng thủ dân sự. Quốc hội và Chính phủ cần khẩn trương ban hành đầy đủ 100% các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Phòng thủ dân sự năm 2023 trong giai đoạn 2024 - 2026. Nhiệm vụ này nhằm giải quyết triệt để sự chồng chéo thẩm quyền giữa Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng quan trắc, cảnh báo sớm tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp cùng Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai dự án nâng cấp mạng lưới trạm quan trắc tự động trong giai đoạn 2025 - 2028, hướng tới mục tiêu nâng độ chính xác của các bản tin cảnh báo thiên tai nguy hiểm lên trên 90% và phát đi tín hiệu cảnh báo trước ít nhất 48 đến 72 giờ.

Thứ ba, nâng cao năng lực tác chiến và trang bị phương tiện chuyên dùng hiện đại cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân các cấp cần đầu tư nâng cấp đồng bộ trang thiết bị cứu hộ cứu nạn chuyên dụng trong giai đoạn 2025 - 2030, bảo đảm 100% cán bộ chỉ huy cấp huyện, xã được tập huấn định kỳ và tăng tỷ lệ trang thiết bị công nghệ cao tại cơ sở lên tối thiểu 80%.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn lực tài chính và xây dựng cơ chế bảo hiểm rủi ro thiên tai bắt buộc. Bộ Tài chính phối hợp với các tổ chức tín dụng thiết lập quỹ dự phòng rủi ro thảm họa đa tầng từ năm 2024 đến năm 2027, đặt mục tiêu huy động nguồn lực xã hội hóa đạt từ 20% đến 25% tổng chi phí hỗ trợ tái thiết sau thảm họa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các cơ quan thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, bổ sung văn bản pháp luật, xây dựng phương án phòng thủ dân sự và kế hoạch tác chiến cấp địa phương.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật học, Quản trị công: Tài liệu mang lại hệ thống cơ sở lý luận chuẩn mực, khung phân tích chu trình quản lý rủi ro và nguồn tài liệu tổng hợp phong phú về pháp luật an toàn công cộng tại Việt Nam.
  • Lực lượng chuyên trách phòng cháy chữa cháy, tìm kiếm cứu nạn, quân đội và công an: Cán bộ chỉ huy có thể khai thác các mô hình điều phối liên ngành, quy trình phân cấp cấp độ sự cố và phương pháp tổ chức diễn tập thực địa nhằm nâng cao hiệu quả cứu nạn.
  • Các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức xã hội: Cung cấp góc nhìn toàn diện về cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong cứu trợ nhân đạo, phân bổ nguồn lực tái thiết kinh tế và bảo vệ môi trường bền vững sau sự cố.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt căn bản giữa sự cố và thảm họa theo quy định pháp lý hiện nay là gì? Sự cố là tình huống nguy hiểm bất thường gây đe dọa hoặc thiệt hại ban đầu nhưng nằm trong tầm kiểm soát của lực lượng tại chỗ. Thảm họa là sự cố nghiêm trọng diễn ra trên diện rộng, vượt quá khả năng ứng phó của nguồn lực địa phương, đòi hỏi sự trợ giúp khẩn cấp từ cấp quốc gia hoặc quốc tế.

Luật Phòng thủ dân sự năm 2023 phân chia các cấp độ ứng phó như thế nào? Luật xác lập 3 cấp độ: Cấp độ 1 áp dụng trong phạm vi cấp huyện khi vượt quá khả năng xử lý của cấp xã; Cấp độ 2 áp dụng trong phạm vi cấp tỉnh khi vượt quá khả năng của cấp huyện; Cấp độ 3 áp dụng trên địa bàn một hoặc nhiều tỉnh khi vượt quá khả năng ứng phó của cấp tỉnh.

Nhiệm vụ trọng tâm của Nhà nước trong giai đoạn khắc phục hậu quả là gì? Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc tiếp tục cứu chữa nạn nhân, thống kê chính xác thiệt hại theo giá thị trường, triển khai các gói trợ cấp an sinh xã hội, tổ chức xử lý vệ sinh môi trường ngăn ngừa dịch bệnh và ban hành chính sách hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh cho người dân.

Tại sao phải mở rộng cơ chế xã hội hóa trong phòng chống sự cố, thảm họa? Nguồn ngân sách nhà nước có hạn trong khi quy mô thảm họa ngày càng phức tạp. Xã hội hóa giúp huy động nguồn lực tài chính, phương tiện và nhân lực từ cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức xã hội, hướng tới mục tiêu đáp ứng khoảng 20% đến 25% chi phí tái thiết sau thiên tai.

Những yếu tố tự nhiên nào tác động trực tiếp đến vai trò quản trị của Nhà nước? Đặc thù bờ biển dài hơn 3.260 km cùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa khiến Việt Nam trung bình mỗi năm đón 9 đến 10 cơn bão tại Biển Đông. Địa hình dốc đứng tại miền núi phía Bắc và Tây Nguyên thường xuyên đối mặt nguy cơ sạt lở lũ quét, đòi hỏi Nhà nước phải duy trì năng lực cảnh báo thường trực.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vai trò trung tâm, không thể thay thế của Nhà nước trong quản trị rủi ro sự cố, thảm họa.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng áp dụng pháp luật giai đoạn 2013 - 2024, chỉ ra những thành tựu vượt bậc trong việc duy trì ổn định an sinh và những điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ cứu nạn.
  • Cung cấp bức tranh phân vùng hiểm họa rõ nét, khẳng định tính tất yếu của việc chuẩn hóa các cấp độ phòng thủ dân sự theo quy định mới.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về thể chế, khoa học công nghệ, tổ chức lực lượng và cơ chế tài chính dự phòng.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo học thuật có giá trị lý luận và thực tiễn cao cho tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Định hướng nghiên cứu tiếp theo trong giai đoạn 2025 - 2030 sẽ tập trung phân tích sâu hơn về cơ chế tài chính rủi ro công và luật pháp quốc tế về trợ giúp nhân đạo xuyên biên giới. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể khai thác, vận dụng các giải pháp của luận văn để nâng cao năng lực phòng thủ dân sự tại cơ quan, địa phương.