Vai Trò Của Nhà Nước Trong Thực Hiện Công Bằng Xã Hội Tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Vai trò của nhà nước về thực hiện công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Truong Dai Hoc Kinh Te Quoc Dan

Chuyên ngành

Kinh Te Chinh Tri

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luan van thac sy

2007

143
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HIỆN CBXH TRONG NỀN KTTT

1.1. Lý luận về CBXH và thực hiện CBXH

1.2. Đặc điểm thực hiện CBXH trong nền KTTT

1.3. Vai trò của Nhà nước về đảm bảo thực hiện CBXH trong nền KTTT định hướng XHCN

1.4. Tính tất yếu khách quan vai trò của Nhà nước về đảm bảo thực hiện CBXH trong nền KTTT định hướng XHCN

1.5. Nội dung vai trò của Nhà nước về đảm bảo thực hiện CBXH trong nền KTTT định hướng XHCN

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước về thực hiện CBXH trong nền KTTT ở Việt Nam

1.7. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

2.1. Những thành tựu của vai trò Nhà nước về đảm bảo thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam trong thời gian qua

2.2. Thành tựu về vai trò của Nhà nước trong công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

2.3. Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam thời gian qua

2.4. Thành tựu trong công cuộc xóa đói giảm nghèo

2.5. Thành tựu về giải quyết việc làm và tạo thu nhập cho người lao động

2.6. Vai trò của Nhà nước trong công cuộc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

2.7. Những mặt hạn chế về vai trò của Nhà nước trong đảm bảo thực hiện CBXH ở Việt Nam

2.8. Hạn chế trong công cuộc XDGN ở nước ta

2.9. Hạn chế trong việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HIỆN CBXH TRONG ĐIỀU KIỆN NỀN KTTT Ở VIỆT NAM

3.1. Quan điểm tăng cường vai trò của Nhà nước về thực hiện CBXH trong điều kiện KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam

3.2. Tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế, đảm bảo cơ sở vật chất cho việc thực hiện CBXH

3.3. Đẩy mạnh XHH việc thực hiện CBXH trong điều kiện KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam

3.4. Xóa bỏ chủ nghĩa bình quân, phát huy vai trò tự do sáng tạo và năng động của cá nhân, tạo điều kiện phát triển con người mới XHCN

3.5. Giải pháp tăng cường vai trò của Nhà nước về thực hiện CBXH trong điều kiện nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam

3.5.1. Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện CCTT có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN

3.5.2. Nhóm giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn công cuộc XDGN, giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

3.5.2.1. Giải pháp thực hiện chính sách XDGN, giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động
3.5.2.2. Giải pháp thực hiện công cuộc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
3.5.2.3. Nhóm giải pháp chống tham nhũng, lãng phí

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vai Trò Nhà Nước Về Công Bằng Xã Hội ở VN

Trong mọi giai đoạn lịch sử, công bằng xã hội luôn là khát vọng của mọi người. Nó là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển của một quốc gia. Trong nền kinh tế thị trường, xu hướng vận động của thị trường là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các chủ thể, dẫn đến bất bình đẳng xã hội. Các chủ thể kinh tế thường không tự giác quan tâm đến công bằng xã hội, do đó, Nhà nước cần can thiệp và điều tiết để giải quyết những vấn đề này. Vì vậy, Nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện công bằng xã hội. Các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến công bằng xã hội và vai trò của Nhà nước trong một số lĩnh vực, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trườngViệt Nam.

1.1. Lý Luận Cơ Bản Về Công Bằng Xã Hội Trong Kinh Tế Thị Trường

Trong mọi giai đoạn lịch sử, quan niệm về công bằng không giống nhau, nhưng có thể hiểu là các giá trị định hướng để con người sống và phát triển trong các quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng về vật chất và tinh thần. Đó là các quan hệ giữa mức độ lao động và mức độ thu nhập; giữa quyền sở hữu tư liệu sản xuất và quyền định đoạt sản xuất, phân phối; giữa các thành viên của xã hội và cơ hội tham gia vào quá trình giáo dục, khám chữa bệnh, hưởng thụ các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, TDTT; giữa phạm tội và mức độ trừng phạt. Công bằng xã hội là phương thức đáp ứng hợp lý nhu cầu của các tầng lớp xã hội, nhóm xã hội, cá nhân trong xã hội. Thể hiện trong các khâu phân phối hợp lý tư liệu sản xuất và kết quả sản xuất; tạo điều kiện cho mọi người đều có cơ hội phát triển.

1.2. Đặc Điểm Thực Hiện Công Bằng Xã Hội Trong Nền Kinh Tế Thị Trường

Trong nền kinh tế thị trường, mọi chủ thể kinh tế đều có quyền tự do tham gia sản xuất kinh doanh, không phân biệt đẳng cấp, dân tộc, khu vực dưới tác động của các quy luật kinh tế. Sự phát triển của kinh tế thị trường cũng làm cho công bằng xã hội bị ảnh hưởng. Thu nhập khác nhau dẫn đến đời sống khác nhau và đặc biệt quan trọng hơn là lợi thế của những người giàu luôn hơn hẳn những người nghèo trong việc tăng thêm thu nhập của mình. Từ đó sự phân hóa giàu nghèo ngày càng thêm sâu sắc. Đời sống xã hội ngày càng mất cân bằng nên việc thực hiện công bằng xã hội ngày một thêm khó khăn, phức tạp.

II. Vì Sao Nhà Nước Đảm Bảo Công Bằng Xã Hội Tại VN

Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Do phát triển theo những định hướng chính trị - xã hội khác nhau nên vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội ở mỗi nước là khác nhau. Biểu hiện rõ nhất là hệ thống các chính sách, kế hoạch, pháp luật và các công cụ để điều tiết nền kinh tế - xã hội vận động theo mục tiêu phát triển của giai cấp thống trị. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là một Nhà nước mà quyền lực là thống nhất, không phân lập, không phân chia đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam nhưng có sự phân công và phối hợp giữa ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

2.1. Vai Trò Của Nhà Nước Đối Với Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng XHCN

Nhà nước Việt Nam có vai trò tạo dựng, duy trì và sử dụng hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế - xã hội. Nhà nước có vai trò điều việc thực hiện công bằng xã hội. Nhà nước phải giải quyết các vấn đề về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng cũng như việc giải quyết các quan hệ của Nhà nước với các dân tộc với các quốc gia khác trên trường quốc tế. Muốn thực hiện được vai trò của mình thì Nhà nước cần phải sử dụng những hình thức pháp lý và phương pháp thuyết phục thông qua hàng loạt các công cụ cần thiết như: hệ thống pháp luật, các chính sách kinh tế - xã hội để tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích trên nguyên tắc tập trung dân chủ kết hợp kế hoạch với thị trường.

2.2. Tính Tất Yếu Khách Quan Vai Trò Nhà Nước Về Công Bằng Xã Hội

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc thực hiện công bằng xã hội luôn gắn liền với tăng trưởng kinh tế. Việc giải quyết những mặt trái của cơ chế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội ngày càng trở nên phức tạp. Đảm bảo thực hiện công bằng xã hội là một trong những động lực quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Công bằng xã hội là mục đích của phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng XHCN, đáp ứng yêu cầu về quyền con người, ổn định kinh tế - xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

III. Nội Dung Vai Trò Nhà Nước Đảm Bảo Công Bằng Xã Hội

Vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bao gồm nhiều khía cạnh. Thứ nhất, điều tiết phân phối hợp lý các điều kiện, kết quả sản xuất giữa các tầng lớp và các nhóm dân cư trong xã hội. Điều này bao gồm việc tạo ra một sân chơi bình đẳng cho tất cả mọi người, đảm bảo rằng mọi người đều có cơ hội tiếp cận các nguồn lực và dịch vụ cần thiết để thành công. Thứ hai là thực hiện phân phối thu nhập, tức là thực hiện phân phối thu nhập quốc dân và quỹ phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục, đảm bảo công bằng. Thứ ba là tập trung phát triển năng lực con người, là thực hiện giáo dục và đào tạo con người - yếu tố cơ bản của sự phát triển xã hội.

3.1. Điều Tiết Phân Phối Hợp Lý Các Điều Kiện Kết Quả Sản Xuất

Việc điều tiết này nhằm đảm bảo rằng mọi người đều có cơ hội tiếp cận các nguồn lực và dịch vụ cần thiết để thành công, bất kể xuất thân hay hoàn cảnh của họ. Nhà nước có thể sử dụng các công cụ như thuế, trợ cấp và các chương trình xã hội để đạt được mục tiêu này. Theo tài liệu gốc, Nhà nước cần can thiệp để điều tiết thị trường, đảm bảo công bằng xã hội.

3.2. Thực Hiện Phân Phối Thu Nhập Đảm Bảo Công Bằng

Việc phân phối thu nhập một cách công bằng là rất quan trọng để giảm bất bình đẳng xã hội và đảm bảo rằng mọi người đều có một mức sống tối thiểu. Nhà nước có thể sử dụng các công cụ như thuế thu nhập lũy tiến và các chương trình phúc lợi xã hội để đạt được mục tiêu này. Theo tài liệu gốc, việc thực hiện phân phối thu nhập là một trong những nội dung quan trọng của vai trò Nhà nước trong việc đảm bảo công bằng xã hội.

IV. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Vai Trò Nhà Nước Về Công Bằng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hộiViệt Nam. Thứ nhất là yếu tố chính trị: Quan điểm về công bằng xã hội là quan điểm của chế độ chính trị. Chế độ chính trị của mỗi quốc gia quy định phạm vi, mức độ công bằng xã hội thực hiện ở quốc gia mình. Thứ hai là yếu tố kinh tế: Chất lượng cuộc sống, mức sống dân cư tùy thuộc vào tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế cao thì điều kiện để huy động các nguồn lực cho việc thực hiện công bằng xã hội tốt hơn. Thứ ba là truyền thống văn hóa dân tộc: Dân tộc ta có truyền thống anh hùng, lá lành đùm lá rách, tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau nên việc xã hội hóa trong thực hiện công bằng xã hội là hết sức thuận lợi.

4.1. Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Chính Trị Đến Công Bằng Xã Hội

Quan điểm của chế độ chính trị về công bằng xã hội sẽ định hình các chính sách và chương trình mà Nhà nước thực hiện để đạt được mục tiêu này. Ví dụ, một chế độ chính trị theo đuổi chủ nghĩa xã hội có thể ưu tiên các chính sách phân phối lại thu nhập và cung cấp các dịch vụ công cộng miễn phí hoặc trợ cấp.

4.2. Tác Động Của Tăng Trưởng Kinh Tế Đến Công Bằng Xã Hội

Tăng trưởng kinh tế tạo ra nguồn lực để Nhà nước có thể đầu tư vào các chương trình xã hội và cải thiện đời sống của người dân. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế cũng có thể làm gia tăng bất bình đẳng xã hội nếu lợi ích của nó không được phân phối một cách công bằng.

V. Bài Học Kinh Nghiệm Về Công Bằng Xã Hội Từ Các Nước

Sau khi nghiên cứu vai trò của Nhà nước ở một số nước, chúng ta tổng hợp được những nhân tố ảnh hưởng vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện công bằng xã hội. Từ đó nhìn nhận rõ những thành tựu hay tồn tại ở các nước, của Nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện công bằng xã hộiViệt Nam đó là cần phải: xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách để huy động tối đa mọi nguồn lực tập trung đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính thống nhất của nền hành chính quốc gia phù hợp với yêu cầu của hội nhập theo hướng vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vừa đảm bảo công bằng xã hội; phát triển hệ thống y tế giáo dục, dịch vụ công cộng để đào tạo hướng nghiệp cho lao động và chăm lo đời sống cho nhân dân.

5.1. Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Cơ Chế Chính Sách

Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách cần được xây dựng và hoàn thiện để tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người lao động và các nhóm yếu thế trong xã hội. Điều này bao gồm việc ban hành các luật về lao động, bảo hiểm xã hội, và các chính sách hỗ trợ cho người nghèo và người khuyết tật.

5.2. Phát Triển Hệ Thống Y Tế Giáo Dục Dịch Vụ Công Cộng

Hệ thống y tế, giáo dục, dịch vụ công cộng cần được phát triển để đảm bảo rằng mọi người đều có cơ hội tiếp cận các dịch vụ này, bất kể thu nhập hay địa vị xã hội của họ. Điều này bao gồm việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng y tế và giáo dục, đào tạo đội ngũ cán bộ y tế và giáo viên, và cung cấp các dịch vụ công cộng miễn phí hoặc trợ cấp cho người nghèo.

VI. Thành Tựu Và Hạn Chế Về Công Bằng Xã Hội Ở Việt Nam

Những năm qua, cùng với sự tăng trưởng kinh tế thì vấn đề đảm bảo thực hiện công bằng xã hội được Nhà nước đặc biệt quan tâm và đã thu được những kết quả quan trọng, đời sống của nhân dân được nâng lên, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội tạo tiền đề các bước phát triển tiếp theo. Những thành tựu đạt được bắt nguồn từ những chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước. Đó là: Cơ chế thị trường được tạo lập, góp phần tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho việc thực hiện công bằng xã hội. Tính năng động, chủ động và sáng tạo của người dân được phát huy, đời sống của đa số nhân dân được nâng lên một bước. Sự nỗ lực của nhân dân kết hợp với sự hỗ trợ của Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội đã thu được nhiều kết quả.

6.1. Thành Tựu Về Vai Trò Của Nhà Nước Trong Công Cuộc Xóa Đói Giảm Nghèo

Việt Nam, từ 1991-2005 nghèo đói tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn; vùng chậm phát triển, thời tiết không thuận lợi, địa hình chia cắt; gắn liền với những hộ có thu nhập thấp và không ổn định. Đến 2006-2010 nghèo về phi lương thực thực phẩm là chủ yếu. Tuy vậy, một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số vẫn nghèo về lương thực thực phẩm và tập trung ở một số vùng, miền, Lúc này xuất hiện nhóm hộ nghèo mới do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, di dân ra đô thị và nhóm hộ nghèo mới do hậu quả của việc gia nhập WTO, dẫn đến mất việc làm, thu nhập của nhóm làm công ăn lương trong các loại hình doanh nghiệp.

6.2. Hạn Chế Về Vai Trò Của Nhà Nước Trong Đảm Bảo Công Bằng Xã Hội

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn tồn tại những hạn chế trong vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo công bằng xã hội. Một trong những hạn chế đó là tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở khu vực thành thị. Ngoài ra, vẫn còn tồn tại những bất bình đẳng trong tiếp cận các dịch vụ công cộng như y tế và giáo dục, đặc biệt là đối với người nghèo và người dân tộc thiểu số.

06/06/2025
Vai trò của nhà nước về thực hiện công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN ■ I Nguyen Thj Nhung VAI TRO CUA NHA NlfOC VE THlTC HIEN CONG BANG XA HOI TRONG DIEU KIEN KINH TE THI TRljONG 0 VIET NAM ■ ■ Chuyen nganh: Kinh te chinh tri LU AN * VAN THAC SY KINH TE • _.___ -______________ ' ______ w * Ngudi hudug dan khoa hoc: TS Nguyen An Ninh Ha Noi, Nam 2007 MUC LUC • • Trang Darih muc cac chir viet tat Danh muc cac bang bieu Tom tat luan van Phan m<r dau 1 Chi Co1 so1 ly luan va thuc tien vai tro cua Nha nude ve thuc hien 6 cong bang xa hoi trong nen kinh te thi trudng 1.1, Mot so van de co’ ban ve CBXH va thuchien CBXHtrong 6 nen KTTT 1.1, Ly luan ve CBXH va thuc hien CBXH 6 1.2, Dac diem thuc hien CBXH trong nen KTTT 9 1.2, Vai tro cua Nha nude ve dam bao thuc hienCBXH trong nen 10 KTTT dinh hiring XHCN 1.1, Vai tro cua Nha nude doi vdi nen KTTT dinh hudng XHCN 10 1.2, Vai tro cua Nha nude ve dam bao thuc hien CBXH trong dieu 12 kien nen KTTT dinh hudng XHCN 1.1, Dac diem cua Nha nude CHXHCN Viet Nam 12 1.2, Vai tro Nha nude doi vdi TTKT va dam bao thuc hien CBXH 13 F F % 1.3, Tinh tat yeu khach quan vai tro cua.Nha nude ve dam bao thuc 18 hien CBXH trong nen KTTT dinh hudng XHCN 1.4, Noi dung vai tro cua Nha nude ve dam bao thuc hien CBXH 19 trong nen KTTT dinh hudng XHCN 1.1, Doi vdi viec dieu tiet phan phoi hop ly cac dieu kien, ketqua san 20 xuat giua cac tang Idp va cac nhom dan cu trong xa hoi 1.2, Doi vdi viec thuc hien phan phoi thu nhap 24 1.3, Doi vdi viec phat trien nang luc con ngudi 28 1.5, Cac nhan to anh hudng den vai tro cua Nha nude ve thuc hien 30 CBXH trong nen KTTT o Viet Nam 1.3, Kinh nghiem vai t^r*d cua Nha nu-orc ve thuc hien CBXH o mot 34 a r so nuoc 1.1, Vai tro cua Nha nuoc Cong hoa Lien bang Due 34 1.2, Va i tiro cua Nha nude Cong hoa Nhian dan Trung Hoa 36 1.3, Vai tro cua Nha nuoc Indonesia 37 1.4, Bai hoc kinh nghiem rut ra cho Viet Nam 39 Ch 2 Thue va i tro cua Nha nuoc ve thicc hien cong bang xa 40 hoi trong nen kinh te thi truong o Viet Nam 2.1, Nhung thanh tuu cua vai tro Nha nuoc ve dam bao thuc hien 40 cong bang xa hoi o Viet Nam trong thoi gian qua 2.1, Thanh tuu ve vai tro cua Nha nuoc trong cong cuoc xoa dri giam 44 ngheo o Viet Nam 2.1, Thuc rrang ngheo do i o Vest Nam thoi gian qua 44 2.2, Thanh liut hong cong cuoc xoa do i giant ngheo 49 M r 2.3, Thanh imj ve giai quyet veec Him va tao thu ihvap cho ngtroi aao 54 dong 2.2, T^l^^rhi lim ve vai rro cua Nh^a niroc rrong cong cuoc bao ve , cham 58 soc va nang cao suc khoe nhan dan 2.2, Nhung mat han che ve vai tro cua Nha nuoc trong dam bao 69 thuc hien CBXH o Vi$t Nam 2.1, Han che trong cong cuoc XDGN o nuoc ta 72 2.2, Han che trong viec bao ve, cham soc va nang cao suc khoe nhan 73 dan Ch 3 Quan dimm va gaa i phap tang cuong va i rro cua Nha nuoc ve 76 thuc hien CBXH trong dieu kien nen KTTT o Viet Nam 3.1, Quan dimm tang cuong va i ho cua Nha niroi vC U^icc Men 76 CBXH trong dieu kien KTTT a Viet Nam 3.1, Tap trung moi nguon luc de day manh phat trien kinh te, dam 76 bao co sa va dieu kien vat chat cho viec thuc hien CBXH 3.2, Day manh XHH viec thuc hien CBXH trong dieu kien KTTT 77 dinh huong XHCN a Viet Nam 3.3, Xoa bo chu nghia binh quan, phat huy vai tro tu do sang tao va 78 nang dong cua ca nhan, tao dieu kien phat trien con nguai moi XHCN 3.2, Giai phap tang cuang vai tro cua Nha nuoc ve thuc hien 80 CBXH trong dieu kien nen KTTT dinh huong XHCN a VN 3.1, Nhom giai phap nham hoan thien CCTT co su quan ly cua Nha 80 nuoc theo dinh huong XHCN 3.2, Nhom giai phap nham thuc hien tot hon cong cuoc XDGN, giai 87 quyet viec lam, tao thu nhap cho nguai lao dong; bao ve, cham '* soc va nang cao suc khoe nhan dan 3.1, Giai phap thuc hien chinh sach XDGN, giai quyet vieclam, tao 87 thu nhap cho nguai lao dong 3.2, Giai phap thuc hien cong cuoc bao ve, cham soc va nang cao suc 106 khoe nhan dan 3.3, Nhom giai phap chong tham nhung, lang phi 112 Ket luan 114 Tai lieu tham khao DANH MUC CAC CHC VIET TAT TT Chu- viet tat Nguyen nghia 1 CBXH Cong bang xa hoi 2 KTQD Kinh te quoc dan 3 CCTT Co che thi truong 4 KTTT Kinh te thi truong 5 TTKT Tang truong kinh te 6 XHCN Xa hoi chu nghia 7 CNXH Chu nghia xa hoi 8 CNCS Chu nghia cong san 9 CNTB Chu nghia tu ban 10 QHSX Quan he san xuat 11 TLSX Tu lieu san xuat 12 DNNN Doanh nghiep nha nuoc 13 KT-XH Kinh te - xa hoi 14 XHH Xa hoi hoa 15 BHYT Bao hiem y te 16 BHXH Bao hiem xa hoi 17 DS-KHHGD Dan so - ke hoach hoa gia dinh 18 XDGN Xoa doi giam ngheo 19 CNH-HDH Cong nghiep hoa - Hien dai hoa 20 NSNN Ngan sach nha nuoc 21 CSXH Chinh sach xa hoi 22 HTX Hop tac xa 23 BVCSNCSK Bao ve, cham soc va nang cao suc khoe 24 KCB Kham chua benh 25 TW Trung uong 26 DA Du an 27 TTBYT Trang thiet bi y te 28 VSATTP Ve sinh an toan thuc pham 29 WTO To chuc thuong mai The gioi 30 KHH Ke hoach hoa DANH MUC CAC BIEU, BANG Trang 1 Bieu 1.1 Mot so chi tieu kinh te - xa hoi chu ygu cua Cong 37 hoa nhan dan Trung Hoa 2 Bieu 1.2 Mot so chi tieu kinh te - xa hoi chu ygu cua 38 Indonesia 3 Bigu 2.1 Thuc trang doi ngheo cac vung theo chuan nam 46 2005 4 Bieu 2.2 Ty le va so lurong ho ngheo doi o Viet Nam 47 5 Bieu 2.3 Phan hoa giau - ngheo tren The gioi 50 6 Bi6u 2.4 Ket qua giam ngheo 2001-2005 53 7 Bieu 2.5 Ty le ho ngheo va so ho ngheo 1993-2004 53 8 Bieu 2.6: Dan so va mat do dan so nam 2006 phan theo dia 55 phuong 9 Bieu 2.7 Ty le that nghiep cua luc luong lao dong trong do 56 tuoi o khu vuc thanh thi phan theo vung 10 Bieu 2.8 Ty le thoi gian lam viec duoc su dung cua lao dong 57 trong do tuoi o khu vuc nong thon phan theo vung 11 Bieu 2.9 Hien trang he thong hanh nghe y tu nhan 65 12 Bieu 2.10 Hien trang tinh hinh phan bo he thong benh vien tu 66 nhan 13 Bieu 2.11 Ty trong benh vien, giuOng benh cong lap va tu 67 nhan cua mot so nuoc trong khu vuc TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN V • Nguyen Thi Nhung VAI TRO CUA NHA NUOC VE THUC HIEN CONG BANG XA HOI TRONG OIEU KIEN KINH TE THI■ TRUONG 0 VIET ■ NAM Chuyen nganh: Kinh te chinh tri TOM TAT LU AN VAN THAC SY • • Ha Noi, Nam 2007 i PHAN MO DAU Trong moi giai doan lich str, cong bang xa hoi (CBXH) luon la mong muon cua moi nguai. CBXH la tieu chi quan trong de danh gia su phat trien cua moi quoc gia. Trong nen kinh te thi tradng (KTTT) xu huong van dong cua thi tradng la su canh tranh khoe liet gifra cac chu the cua nen kinh te nen de nay sinh nhung bat cong bang xa hpi. CBXH khong duqc cac chu the kinh te tu giac quan tarn do do Nha nude can can thiep va dieu tiet nen KTTT de giai quyet nhung bat cong bang XH.

Do do, Nha nude cd vai tro dac biet quan trong trong viec dam bao thuc hien cong bang xa hoi. Tu trade den nay da co mot so cong trinh nghien cuu ve CBXH va thuc hien CBXH; Vai tro cua Nha nude trong mot so linh vuc nhung chua co de tai nao di sau nghien cuu Vai tro cua Nha nude ve thuc hien CBXH trong dieu kien KTTT d Viet Nam do do tac gia chon de tai “Vai tro Nha nude ve thuc hien CBXH trong dieu kien KTTT d Viet Nam” trong hai linh vuc : Xoa doi giam ngheo, giai quyet danh gia thuc trang CBXH va thuc hien CBXH d VN; chi ra nhung thanh tuu dat dune, ton tai va cac nguyen nhan; dua ra mot so quan diem, giai phap de thuc hien tot han CBXH va nang cao vai tro cua Nha nude ve dam bao thuc hien CBXH. Va vdi nhung du kien dong gop mdi cua luan van nhu sau: Gop phan lam ro han cac van de ly luan ve CBXH va vai tro cua Nha nude trong viec dam bao thuc hien CBBXH trong ndn KTTT dinh huong XHCN d Viet Nam; Danh gia dupe thuc trang CBXH d Viet Nam va vai tro cua Nha nude trong viec dam bao thuc hien CBXH trong dieu kien nen KTTT; chi ra thanh tuu dat duac, ton tai va nguyen nhan cua nhung ton tai; de xuat mot so quan diem va cac giai phap nham tang cudng vai tro cua Nha nude ve dam bao thuc hien CBXH trong dieu kien nen KTTT dinh hudng XHCN d Viet Nam. CHlTONG 1 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VAI TRO CUA NHA NETOC VE THVC HIEN CBXH TRONG NEN KTTT 1, Ly luan ve CBXH va thuc hien CBXH Trong moi giai doan lich su, quan niem ve cong bang deu khong giong 9 V H ___ V nhau nhung co the hieu rang CBXH la cac gid tri dinh hucmg de con ngicdi song va phat trien trong cac quan he giua cac thanh vien trong cong dong ve r y vat chat va mat tinh than.

Do la cac quan he: Giua muc do lao dong va muc do thu nhap; Giua quyen so huru TLSX va quyen dinh doat san xuat, phan phoi; Giua cac thanh vien cua XH va cor hoi tham gia vao qua trinh giao due, KCB, hucmg thu cac SP van hoa, nghe thuat, TDTT.Giua pham toi va muc X X dp trimg phat. CBXH la phuong thuc dap ung hop ly nhu cau cua cac tang ’ r lop XH, nhom XH, ca nhan trong xa hoi. The hien trong cac khau phan phoi hop ly TLSX & ket qua SX; tao dieu kien cho moi ngudi deu cd co hoi phat dieu kien kinh te - chinh tri co tieu chi thuc hien CBXH theo quan diem dinh # f f hudng cua giai cap thong tri.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vai Trò Của Nhà Nước Trong Thực Hiện Công Bằng Xã Hội Tại Việt Nam" khám phá vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đảm bảo công bằng xã hội, một yếu tố thiết yếu cho sự phát triển bền vững của đất nước. Tài liệu nhấn mạnh rằng nhà nước không chỉ là người quản lý mà còn là người bảo vệ quyền lợi của các nhóm yếu thế trong xã hội. Qua đó, nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và biện pháp mà nhà nước đã thực hiện để thúc đẩy công bằng xã hội, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chính sách công và sự phát triển xã hội.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ thực hiện công bằng giữa các thành phần kinh tế ở việt nam hiện nay, nơi phân tích sâu hơn về sự công bằng trong các thành phần kinh tế. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ chất lượng công chức cấp xã là người dân tộc thiểu số huyện hướng hóa tỉnh quảng trị sẽ cung cấp cái nhìn về chất lượng công chức và vai trò của họ trong việc thực hiện công bằng xã hội. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách công thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện krông nô tỉnh đắk nông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách bảo hiểm xã hội và tác động của chúng đến công bằng xã hội. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến công bằng xã hội tại Việt Nam.