Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành trường hợp ngành dệt may và đồ gỗ

Chuyên khảo phân tích Vai trò của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành trường hợp ngành dệt may và, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

197
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH

1.1.1. Tổng quan các công trình về nội dung nghiên cứu

1.1.2. Tổng quan các công trình về phương pháp nghiên cứu

1.1.3. Tổng quan các công trình về phạm vi không gian, thời gian và phương pháp nghiên cứu

1.1.4. Những khoảng trống tiếp tục nghiên cứu trong luận án

1.2. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án

1.2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án

1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.2.4. Cách tiếp cận và khung phân tích

1.2.5. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH

2.1.1. Điều kiện hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

2.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

2.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH

2.2.1. Một số lý luận về vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

2.2.2. Các vai trò chủ đạo của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

2.2.3. Các tiêu chí đánh giá vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

2.3. KINH NGHIỆM CỦA TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH

2.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc

2.3.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản

2.3.3. Một số bài học cho việc hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH: TRƯỜNG HỢP NGÀNH DỆT MAY VÀ ĐỒ GỖ

3.1. THỰC TRẠNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH CỦA VIỆT NAM

3.1.1. Khái quát thực trạng hình thành và phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam

3.1.2. Thực trạng tiềm năng hình thành và phát triển cụm liên kết ngành dệt may và đồ gỗ

3.2. THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH Ở VIỆT NAM VÀ NGÀNH DỆT MAY, ĐỒ GỖ

3.2.1. Vai trò nhà quản lý

3.2.2. Vai trò nhà đầu tư

3.2.3. Vai trò nhà trung gian kết nối

3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH

3.3.1. Một số kết quả khảo sát đánh giá về vai trò Nhà nước

3.3.2. Một số kết quả Nhà nước đạt được với vai trò hình thành và phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam thời gian qua

3.3.3. Những tồn tại hạn chế

3.3.4. Nguyên nhân của những bất cập, hạn chế

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH ĐẾN NĂM 2030

4.1. BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH ĐẾN NĂM 2030

4.1.1. Bối cảnh tác động đến hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành đến năm 2030

4.1.2. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam

4.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VAI TRÒ NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH ĐẾN NĂM 2030

4.2.1. Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà quản lý của nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

4.2.2. Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà đầu tư trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

4.2.3. Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà trung gian kết nối trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

4.3. NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH DỆT MAY VÀ CỤM LÀNG NGHỀ ĐỒ GỖ

4.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển cụm liên kết ngành dệt may

4.3.1.1. Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà quản lý
4.3.1.2. Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà đầu tư
4.3.1.3. Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà trung gian kết nối

4.3.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện vai trò Nhà nước nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển cụm làng nghề đồ gỗ

4.3.2.1. Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà quản lý
4.3.2.2. Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà đầu tư
4.3.2.3. Giải pháp hoàn thiện vai trò nhà trung gian kết nối

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Vai trò Nhà nước và Cụm Liên Kết Ngành

Bài viết này tập trung vào việc phân tích vai trò nhà nước trong việc hình thành và phát triển cụm liên kết ngành (CLKN) tại Việt Nam, đặc biệt là trong ngành dệt may Việt Namngành đồ gỗ Việt Nam. CLKN đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hội nhập kinh tế quốc tế. Sự hình thành và phát triển CLKN chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó vai trò của Nhà nước là yếu tố then chốt. Nhà nước có thể tác động đến sự phát triển CLKN thông qua nhiều kênh, bao gồm chính sách phát triển ngành dệt may, chính sách phát triển ngành đồ gỗ, đầu tư công, và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp. Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp phân tích định tính và định lượng để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện vai trò của Nhà nước trong việc thúc đẩy CLKN.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của cụm liên kết ngành

Cụm liên kết ngành là một nhóm các doanh nghiệp và tổ chức liên quan địa lý gần nhau trong một lĩnh vực cụ thể, liên kết với nhau thông qua các mối quan hệ mua bán, hợp tác và cạnh tranh. Các CLKN thường có đặc điểm là sự tập trung cao của các doanh nghiệp trong một khu vực địa lý, sự chuyên môn hóa cao, và sự hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ như trường đại học, viện nghiên cứu và chính quyền địa phương. Theo Michael Porter, sự phát triển và vận động tương tác của các yếu tố trong mô hình năng lực cạnh tranh quốc gia là những nền tảng quan trọng giúp hình thành CLKN.

1.2. Tầm quan trọng của phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam

Việc phát triển cụm liên kết ngành có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam. CLKN giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tạo việc làm và thu hút đầu tư. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc phát triển CLKN giúp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Nhà nước Việt Nam đã có sự quan tâm tới việc phát triển CLKN qua những chủ trương, chỉ đạo phát triển công nghiệp Việt Nam dựa trên các chuỗi giá trị lớn từ đó từng bước hình thành các CLKN.

1.3. Các ngành tiềm năng phát triển cụm liên kết ngành tại Việt Nam

Việt Nam có nhiều ngành có tiềm năng phát triển thành cụm liên kết ngành, bao gồm ngành dệt may, ngành đồ gỗ, ngành da giày, ngành chế biến thực phẩm và ngành công nghệ thông tin. Các ngành này có lợi thế về nguồn lao động dồi dào, chi phí sản xuất thấp, và sự hỗ trợ của chính phủ. Tuy nhiên, để phát triển thành công các CLKN, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, các tổ chức hỗ trợ và chính quyền địa phương, cũng như sự hỗ trợ mạnh mẽ từ phía Nhà nước.

II. Thách thức và Vấn Đề về Vai Trò Nhà Nước hiện tại trong CLKN

Mặc dù Nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong việc thúc đẩy sự phát triển CLKN, nhưng vẫn còn nhiều thách thức và vấn đề cần giải quyết. Một số thách thức chính bao gồm: thiếu khung khổ pháp lý đồng bộ và hiệu quả, nguồn lực đầu tư còn hạn chế, năng lực của các tổ chức hỗ trợ còn yếu, và sự phối hợp giữa các bên liên quan chưa chặt chẽ. Bên cạnh đó, còn tồn tại những bất cập trong khuyến khích liên kết ngànhhỗ trợ của nhà nước, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của CLKN. Do đó, việc hoàn thiện vai trò nhà nước trong việc thúc đẩy CLKN là một yêu cầu cấp thiết.

2.1. Thiếu khung khổ pháp lý và chính sách công nghiệp đồng bộ

Hiện tại, Việt Nam chưa có khung khổ pháp lý đồng bộ và hiệu quả để điều chỉnh hoạt động của CLKN. Các văn bản pháp luật liên quan đến CLKN còn rời rạc, thiếu tính hệ thống và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý, điều hành và hỗ trợ sự phát triển của CLKN. Nhà nước nắm giữ các thể chế hình thành các yếu tố SX tiên tiến như công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao, khả năng huy động vốn, trợ cấp hỗ trợ phát triển một ngành theo đúng định hướng.

2.2. Hạn chế về đầu tư công và nguồn lực tài chính hỗ trợ

Nguồn lực đầu tư công dành cho việc phát triển CLKN còn hạn chế. Các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp còn nhỏ lẻ, thiếu tính chiến lược và chưa đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp trong CLKN. Bên cạnh đó, việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trong CLKN còn gặp nhiều khó khăn.

2.3. Năng lực yếu của các tổ chức hỗ trợ và nguồn nhân lực

Năng lực của các tổ chức hỗ trợ như trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại còn yếu. Các tổ chức này chưa đáp ứng được yêu cầu về cung cấp dịch vụ tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp trong CLKN. Ngoài ra, nguồn nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và kỹ năng đáp ứng yêu cầu của CLKN còn thiếu.

III. Chính sách thúc đẩy Liên Kết Ngành dệt may và đồ gỗ Cách tiếp cận

Để giải quyết các thách thức và vấn đề trên, cần có một chính sách phát triển toàn diện và đồng bộ để thúc đẩy sự hình thành và phát triển CLKN. Chính sách này cần tập trung vào việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, tăng cường đầu tư công, nâng cao năng lực của các tổ chức hỗ trợ, và tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan. Cần có một hệ thống chính sách đồng bộ theo ba vai trò nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà kết nối trung gian nhằm phát triển CLKN dệt may.

3.1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho cụm liên kết ngành

Cần xây dựng và ban hành một luật hoặc nghị định riêng về CLKN để tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc quản lý, điều hành và hỗ trợ sự phát triển của CLKN. Luật hoặc nghị định này cần quy định rõ các tiêu chí xác định CLKN, các chính sách ưu đãi và hỗ trợ cho CLKN, và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan. Cần đưa ra một khung khổ pháp luật riêng điều chỉnh đối tượng CLKN.

3.2. Tăng cường đầu tư vào hạ tầng và công nghệ cho CLKN

Cần tăng cường đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và xã hội cho các khu vực tập trung CLKN, bao gồm đường giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, và các dịch vụ công cộng. Đồng thời, cần khuyến khích các doanh nghiệp trong CLKN đầu tư vào công nghệ mới và đổi mới sáng tạo để nâng cao năng lực cạnh tranh. Nhà nước cần thể hiện vai trò nhà đầu tư cơ sở hạ tầng cứng và mềm cho các CLKN hoạt động.

3.3. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực và các tổ chức hỗ trợ CLKN

Cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp trong CLKN thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao kỹ năng. Đồng thời, cần tăng cường năng lực của các tổ chức hỗ trợ như trường đại học, viện nghiên cứu, trung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại để đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp trong CLKN. Ngoài ra, Nhà nước còn có vai trò xây dựng cơ chế phối hợp chung giữa các đối tác CLKN để thu hút đa đối tượng tham gia và cơ chế hoạt động cho các cụm khi đạt đến giai đoạn tự trị.

IV. Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs trong CLKN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của CLKN. Do đó, cần có các chính sách và giải pháp hỗ trợ đặc biệt cho các SMEs trong CLKN. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện khả năng tiếp cận vốn, nâng cao năng lực quản lý, và hỗ trợ tiếp thị và bán hàng. Nhà nước có thể đem lại sự phát triển mạnh mẽ qua định hướng nguồn lực vào phát triển những ngành quốc gia có lợi thế và có tiềm năng phát triển sẽ đem lại hiệu quả to lớn hơn cho khoản đầu tư.

4.1. Cải thiện khả năng tiếp cận hỗ trợ tài chính cho SMEs

Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các SMEs trong CLKN tiếp cận các nguồn vốn tín dụng thông qua việc đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm lãi suất, và tăng cường bảo lãnh tín dụng. Đồng thời, cần khuyến khích các quỹ đầu tư mạo hiểm và các nhà đầu tư thiên thần đầu tư vào các SMEs có tiềm năng phát triển. Những chương trình ưu đãi, đầu tư đều có hướng đích và mục tiêu rõ ràng là xây dựng sự tự chủ của CLKN.

4.2. Nâng cao năng lực quản lý và đổi mới sáng tạo cho SMEs

Cần cung cấp các chương trình đào tạo và tư vấn về quản lý doanh nghiệp, quản lý chất lượng, và quản lý đổi mới sáng tạo cho các SMEs trong CLKN. Đồng thời, cần khuyến khích các SMEs tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) để nâng cao năng lực cạnh tranh. Mục tiêu hỗ trợ là đạt được sự phát triển tự trị thì sẽ nhường lại quyền quản lý cho khu vực tư nhân.

4.3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường cho SMEs

Cần hỗ trợ các SMEs trong CLKN tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để xúc tiến thương mạimở rộng thị trường. Đồng thời, cần xây dựng các kênh phân phối trực tuyến và ngoại tuyến để giúp các SMEs tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn. Việc này được tiến hành qua nâng cấp chuỗi giá trị SX cả về chiều rộng và chiều sâu.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của CLKN

Nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng vai trò nhà nước trong việc thúc đẩy CLKN tại Việt Nam, đặc biệt là trong ngành dệt may Việt Namngành đồ gỗ Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Nhà nước đã có nhiều đóng góp quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu có tính ứng dụng thực tiễn cao và có thể được sử dụng để hoàn thiện chính sách công nghiệp và thúc đẩy sự phát triển CLKN tại Việt Nam. Đây chính là vai trò gián tiếp của Nhà nước thông qua việc xây dựng các nền tảng kinh tế làm xuất hiện CLKN.

5.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của cụm liên kết ngành

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế của CLKN cần dựa trên các chỉ số như tăng trưởng doanh thu, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, cần đánh giá cả các tác động xã hội và môi trường của CLKN. Trong bối cảnh năm 2022 kinh tế khó khăn, xuất khẩu ngành dệt may vẫn tăng trưởng 10.2% đạt 42 tỷ USD (VCBS, 2023).

5.2. Phân tích lợi thế cạnh tranh của ngành dệt may và đồ gỗ

Ngành dệt mayngành đồ gỗ có những lợi thế cạnh tranh riêng biệt, bao gồm nguồn lao động dồi dào, chi phí sản xuất thấp, và sự đa dạng về sản phẩm. Tuy nhiên, cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư vào công nghệ mới, và xây dựng thương hiệu để tăng cường lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Dệt may là một trong những ngành từ lâu được cho là lợi thế cạnh tranh giá rẻ của Việt Nam nhằm giải quyết nhiều công ăn việc làm cho lao động trong nước.

5.3. Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cho CLKN

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của CLKN, cần phải chú trọng đến các vấn đề môi trường, xã hội, và quản trị doanh nghiệp. Cần khuyến khích các doanh nghiệp trong CLKN áp dụng các tiêu chuẩn môi trường và xã hội quốc tế, và tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR). Đây cũng là một trong những ngành được định hướng lựa chọn phát triển thành chuỗi giá trị lớn theo hướng CLKN ở Việt Nam.

VI. Kết luận Vai trò nhà nước và tương lai CLKN Việt Nam

Nghiên cứu này đã làm rõ tầm quan trọng của vai trò nhà nước trong việc thúc đẩy sự hình thành và phát triển CLKN tại Việt Nam. Để CLKN phát triển mạnh mẽ và bền vững trong tương lai, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp, và các tổ chức hỗ trợ. Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu có thể giúp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Hiện nay ở Việt Nam, vai trò của Nhà nước mới chỉ dừng lại ở tác động gián tiếp tới sự hình thành của cụm mà chưa tác động trực tiếp tới đối tượng quản lý là CLKN theo ba vai trò kể trên.

6.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính về CLKN

Các kết quả nghiên cứu chính cho thấy rằng vai trò nhà nước là yếu tố then chốt trong việc thúc đẩy sự hình thành và phát triển CLKN. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục, đặc biệt là về khung khổ pháp lý, nguồn lực đầu tư, và năng lực của các tổ chức hỗ trợ.

6.2. Đề xuất các khuyến nghị chính sách để phát triển CLKN

Các khuyến nghị chính sách bao gồm việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, tăng cường đầu tư công, nâng cao năng lực của các tổ chức hỗ trợ, và tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan. Đồng thời, cần có các chính sách và giải pháp hỗ trợ đặc biệt cho các SMEs trong CLKN.

6.3. Tầm nhìn và triển vọng cho tương lai của CLKN

Tầm nhìn cho tương lai của CLKN là trở thành động lực tăng trưởng kinh tế quan trọng của Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Để đạt được tầm nhìn này, cần có sự nỗ lực chung của tất cả các bên liên quan, đặc biệt là sự hỗ trợ mạnh mẽ từ phía Nhà nước.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành. Chương 2: Lý luận về vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành. Chương 3: Thực trạng vai trò của Nhà nước trong hình thành phát triển cụm liên kết ngành: trường hợp ngành dệt may và đồ gỗ. Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển cụm liên kết ngành đến năm 2030.

5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 1.1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC TRONG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỤM LIÊN KẾT NGÀNH 1.1 Tổng quan các công trình về nội dung nghiên cứu Michael Porter (1990) trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” đã đưa ra mô hình Kim cương về năng lực cạnh tranh quốc gia gồm 4 nhân tố: Điều kiện yếu tố SX; Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh trong nước của công ty; các ngành công nghiệp có liên quan và các ngành công nghiệp bổ trợ. Tác giả cho rằng Nhà nước có vai trò thực tế ảnh hưởng tới bốn nhân tổ quyết định tới năng lực cạnh tranh quốc gia này. Nhà nước có thể tác động và chịu tác động bởi mỗi nhân tố trong bốn nhân tố quyết định theo hướng tích cực hoặc tiêu cực. Điều kiện yếu tố SX chịu ảnh hưởng thông qua trợ cấp, các chính sách hướng tới thị trường vốn, chính sách về giáo dục và các chính sách tương tự.

Nhà nước định hình điều kiện nhu cầu trong nước thông qua việc các cơ quan của Nhà nước đặt ra các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu về hàng hóa trong nước có thể kiểm soát hoặc ảnh hưởng tới nhu cầu của khách hàng. Chính sách của Nhà nước cũng có thể tác động tới chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh của công ty thông qua các phương thức như quy định về thị trường vốn, chính sách thuế và luật lệ chống độc quyền. Nội dung nghiên cứu đã đặt ra những vấn đề cốt lõi của vai trò Nhà nước tới năng lực cạnh tranh quốc gia vốn là nền tảng của việc hình thành và phát triển CLKN. Tea Petrin (2011) đã thực hiện nghiên cứu “Cụm là công cụ chính sách Nhà nước trong thúc đẩy năng lực cạnh tranh và thúc đẩy kinh tế tri thức”, đưa ra lập luận về sự can thiệp chính sách của Nhà nước vào thị trường là do sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào đầu tư vào giáo dục, bảo vệ các ý tưởng cá nhân và phát triển tinh thần DN….

Tác giả nêu lên vai trò quan trọng của Nhà nước trong tạo cơ chế, cơ hội xây dựng các chương trình thúc đẩy tri thức đến với DN tốt hơn. Tác giả cho rằng Nhà nước cần coi cụm là công cụ chính sách để thúc đẩy sự đổi mới; tăng cường năng lực cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế. Tác giả mới nêu ra được sự chú trọng của Nhà nước tới CLKN với vai trò trong đổi mới chứ chưa nêu ra được những vai trò Nhà nước cần có để thực hiện được chức năng đó. 6 Kuchiki (2007) đã thực hiện nghiên cứu “From Agglomeration to Innovation, upgrading industrial clusters in emerging economies”, ông đưa ra mô hình biểu đồ chính sách cụm: ví dụ cụm ngành công nghiệp (CNCN) tự động ở Trung Quốc.

Tác giả đề xuất mô hình chính sách cụm cho các nước châu Á với giả định rằng chính sách cụm công nghiệp (CCN) hiệu quả qua việc hình thành các khu công nghiệp (KCN), xây dựng năng lực DN địa phương và mời các DN mỏ neo đến KCN. Việc xây dựng năng lực địa phương bao gồm cơ sở hạ tầng, thể chế, nguồn nhân lực và điều kiện sống. Tác giả có nêu vai trò của chính quyền trung ương là xây dựng các chính sách công nghiệp phù hợp với phát triển CCN và chính quyền địa phương đóng vai trò then chốt trong các chính sách cụm. Các vai trò phù hợp của chính quyền địa phương là (1) Quản lý các KCN, (2) Thúc đẩy liên doanh liên kết giữa các DN Nhà nước và các nhà đầu tư nước ngoài, (3) Hình thành các liên doanh giữa DN nội địa và các nhà đầu tư nước ngoài, (4) hỗ trợ cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Tác giả đã nêu ra sự cần thiết của chính sách Nhà nước tạo ra các thể chế tốt trong hỗ trợ hình thành được các CLKN ở địa phương. CIEM (2011) đã xây dựng Đề án “Phát triển CCN, KCN gắn với phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT), tạo mạng liên kết SX và hình thành chuỗi giá trị” đề xuất Nhà nước phải đóng vai trò của nhà quản lý trong đưa ra các chính sách gắn kết sự phát triển CCN, khu công nghiệp với phát triển CNHT, trong đó, đề xuất các cơ chế chính sách phát triển các CLKN là công cụ chính sách trọng tâm để đạt các mục tiêu kể trên. Đề án nêu lên vai trò quan trọng của Nhà nước trong hình thành và phát triển CLKN. Nhà nước trung ương và địa phương nắm những vai trò nhất định trong huy động các nguồn lực và xây dựng một môi trường kinh doanh phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động liên kết giữa các DN.

Đây là tiền đề tốt để hình thành nên các CLKN trong thời gian tới. Đề án đề xuất Nhà nước cần định hướng chính sách phát triển CLKN theo hướng gắn kết sự phát triển CCN, KCN với phát triển CNHT, trong đó, phát triển các CLKN như là công cụ chính sách trọng tâm để tạo ra các mối liên kết. Các chính sách cần định hướng phát triển các mối liên kết giữa các DN và các tổ chức liên quan thông qua phát triển CLKN gắn kết với các vùng kinh tế ở Việt Nam; đồng thời, đề xuất các chính sách và nội dung thực hiện cụ thể cho các bộ, ngành ở Việt Nam trong hình thành và phát triển CLKN. 7 Nguyễn Ngọc Sơn và cộng sự (2014) đã thực hiện đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Phát triển cụm ngành công nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế”, bàn luận về vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển CLNK.

Nội dung nghiên cứu đề cập tới Nhà nước có vai trò trong xây dựng và nuôi dưỡng môi trường kinh doanh kinh tế vi mô có tính cạnh tranh. Nhà nước góp phần xây dựng các điều kiện đầu vào cho một môi trường kinh doanh hiệu quả với DN. Điều kiện sẵn có của một môi trường kinh doanh bao gồm tính hiệu quả, chất lượng và sự chuyên môn hóa của các điều kiện sẵn có cho DN. Các điều kiện này sẽ có tác động đến năng lực sáng tạo và năng suất lao động, bao gồm: vốn, con người, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng vật chất và hành chính, công nghệ thông tin.

Nhà nước cần xây dựng chiến lược phát triển mạng lưới CNCN Việt Nam trong thời gian tới. Đây là vấn đề cốt lõi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp Việt Nam và thúc đẩy tham gia vào mạng lưới SX khu vực. IPP và CIEM (2013) đã xây dựng Báo cáo “Đánh giá năng lực cạnh tranh của cụm ngành dệt may trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và một số địa phương lân cận” đánh giá về vai trò của Nhà nước đối với sự hình thành CLKN dệt may Việt Nam. Nội dung báo cáo đã đề cập đến Nhà nước cần phối hợp cùng hiệp hội dệt may, tập đoàn dệt may để lên chiến lược xây dựng CLKN dệt may nhằm tận dụng lợi ích của CLKN như: Tăng cạnh tranh, tăng hợp tác và tạo tác động lan tỏa tới các DN trong cụm ngành.

Xây dựng CLKN dệt may ở Việt Nam liên quan đến chính sách công nghiệp, do đó vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng. Tập thể tác giả cho rằng, để thúc đẩy sự hình thành và phát triển của CLKN dệt may Việt Nam Nhà nước cần thể hiện vai trò trong ba vấn đề sau: Thứ nhất, đảm bảo môi trường kinh doanh thuận lợi để thúc đẩy cạnh tranh, hợp tác và tạo tác động lan tỏa giữa các DN. Thứ hai, đảm bảo sự tiếp cận của DN đến nguồn lực và nhân tố SX: mục đích của biện pháp này là nhằm giúp các DN tiếp cận các nguồn lực SX dễ dàng với chi phí thấp nhất, qua đó hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh. Thứ ba, thu hút đầu tư vào khâu SX nguyên phụ liệu, đặc biệt là khâu dệt, nhuộm và hoàn tất.

Rõ ràng, khâu SX nguyên phụ liệu là khâu quan trọng và có 8 giá trị gia tăng cao nhưng đang là khâu yếu kém nhất của ngành dệt may Việt Nam. Vướng mắt lớn nhất trong thu hút đầu tư vào khâu dệt nhuộm hiện nay là vấn đề xử lý nước thải. Do vậy, để giải quyết vấn đề này, đề xuất Nhà nước nên quy hoạch, xây dựng nhà máy dệt nhuộm có hệ thống xử lý nước thải tốt nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Bộ Công Thương (2014) đã xây dựng Đề án “Chương trình đồng bộ phát triển và nâng cấp cụm ngành và chuỗi giá trị SX các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh: Điện tử và Công nghệ thông tin, Dệt may, Chế biến lương thực thực phẩm, Máy nông nghiệp, Du lịch và các dịch vụ liên quan” đánh giá về khả năng hình thành các CLKN ở Việt Nam và những hạn chế, rào cản trong thực tiễn thực hiện.

Đề án đã phân tích lợi thế của việc hình thành các chuỗi giá trị ở Việt Nam trong đó có bao gồm chuỗi giá trị dệt may và những đề xuất về vai trò của Nhà nước trong thực tiễn quản lý để thúc đẩy quá trình hình thành các CLKN đã nêu. Các Bộ, ngành cần xây dựng các chính sách, Đề án có liên quan để xây dựng CNHT, các chuỗi giá trị, hệ thống DN trong nước trong xây dựng cụm. Các nhiệm vụ có liên quan bao gồm xây dựng Đề án ưu tiên phát triển các DN thuộc các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao và soạn thảo Nghị định về phát triển CNHT. Đề án ưu tiên phát triển các DN thuộc các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao tập trung đề xuất các giải pháp, chính sách hỗ trợ cho các DN, trong khi chương trình tập trung vào các giải pháp, chính sách hình thành, phát triển CNCN và nâng cấp chuỗi giá trị SX.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Vai Trò Của Nhà Nước Trong Phát Triển Cụm Liên Kết Ngành Dệt May Và Đồ Gỗ Tại Việt Nam" khám phá vai trò quan trọng của chính phủ trong việc thúc đẩy sự phát triển của các cụm liên kết ngành dệt may và đồ gỗ tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh rằng sự can thiệp của nhà nước không chỉ giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ mà còn tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp trong ngành. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức mà chính phủ có thể tác động đến sự phát triển bền vững của các ngành công nghiệp này, từ đó giúp các nhà quản lý và doanh nhân có những quyết định chiến lược hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quyền sở hữu trí tuệ trong bối cảnh kinh tế chính trị, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển các ngành công nghiệp như dệt may và đồ gỗ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mối liên hệ giữa chính sách nhà nước và sự phát triển của các ngành công nghiệp tại Việt Nam.