Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam: Trường hợp ngành dệt may và đồ gỗ", chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.10), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Huyền thực hiện tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Cung và TS. Nguyễn Trọng Hiệu vào năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Để chuyển hướng mô hình tăng trưởng kinh tế sang dựa vào các yếu tố sản xuất có hàm lượng công nghệ và nhân lực chất lượng cao, tăng cường năng lực cạnh tranh và giảm thiểu các bất ổn vĩ mô, việc xây dựng và phát triển hệ thống cụm liên kết ngành (CLKN) gắn kết với công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là công cụ chính sách quan trọng. CLKN tạo ra hiệu ứng quy mô, thúc đẩy văn hóa hợp tác và hoàn thiện các chuỗi giá trị sản xuất nhằm tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất khu vực và toàn cầu.

Sự xuất hiện của CLKN bắt nguồn từ các lực lượng thị trường, nhưng để định hướng nguồn lực và thể chế phát triển cụm gắn với lợi thế cạnh tranh quốc gia thì vai trò của Nhà nước là yếu tố cần thiết. Tại Việt Nam, Nhà nước đã có chủ trương phát triển công nghiệp theo chuỗi giá trị, song tác động thực tế chủ yếu mới dừng ở mức gián tiếp. Nền kinh tế đang thiếu một hệ thống chính sách đồng bộ tác động trực tiếp lên đối tượng CLKN theo ba vai trò: nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà trung gian kết nối. Ngành dệt may (đại diện cho chuỗi giá trị lớn, đóng góp 42 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu năm 2022) và làng nghề đồ gỗ (đại diện cho chuỗi giá trị gắn với khu vực nông thôn, nơi chiếm 62,9% dân số cả nước năm 2021) là hai ngành có tiềm năng phát triển thành CLKN nhưng đang thiếu các cơ chế hỗ trợ đặc thù theo ba vai trò kể trên. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện vai trò của Nhà nước đối với CLKN là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Làm rõ lý luận và thực trạng về vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển CLKN, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện các vai trò cụ thể của Nhà nước trong hình thành và phát triển CLKN ở Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển CLKN.
    2. Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển CLKN ở Việt Nam, nghiên cứu sâu trường hợp ngành dệt may và làng nghề đồ gỗ.
    3. Mục tiêu 3: Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển các CLKN ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Với sự cần thiết hình thành và phát triển CLKN ở Việt Nam, Nhà nước cần có những vai trò như thế nào để đáp ứng và hỗ trợ được nhu cầu phát triển đó?
  2. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước trong hỗ trợ hình thành và phát triển CLKN ở Việt Nam là gì?
  3. Để đánh giá được vai trò của Nhà nước cụ thể trong hình thành và phát triển CLKN thì cần có những hệ thống tiêu chí đánh giá nào?
  4. Những giải pháp nào trong tăng cường vai trò Nhà nước tới việc hình thành và phát triển CLKN ở Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước và các vấn đề liên quan đến vai trò của Nhà nước (ở cả cấp trung ương và cấp địa phương) trong hình thành và phát triển CLKN ở Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Luận án tập trung vào 3 vai trò chủ đạo của Nhà nước gồm: vai trò nhà quản lý, vai trò nhà đầu tư và vai trò nhà trung gian kết nối.
    • Không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước và tập trung đánh giá sâu tại 2 địa bàn cụ thể: ngành dệt may trong Khu công nghiệp (KCN) Phố Nối (tỉnh Hưng Yên) và làng nghề đồ gỗ truyền thống Thượng Mạo (phường Phú Lương, quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
    • Thời gian: Đánh giá thực trạng vai trò của Nhà nước trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022; các phương hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cụm liên kết ngành và sự can thiệp của Nhà nước:

  • Nghiên cứu quốc tế về lý thuyết cụm và vai trò can thiệp của chính sách:

    • Michael Porter (1990, 1998): Phân tích mô hình Kim cương về năng lực cạnh tranh quốc gia gồm 4 nhân tố (điều kiện yếu tố sản xuất; điều kiện cầu; các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan; chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh nội địa). Tác giả chỉ ra Nhà nước có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến cả 4 nhân tố này thông qua công cụ thuế, trợ cấp, đầu tư giáo dục và quy định chống độc quyền.
    • Alfred Marshall (1890): Đưa ra thuật ngữ cụm công nghiệp, chỉ ra tính kinh tế nhờ tích tụ địa lý, sự hình thành thị trường lao động chuyên biệt và hiệu ứng lan tỏa tri thức.
    • Tea Petrin (2011): Tiếp cận cụm như một công cụ chính sách công để thúc đẩy đổi mới, phát triển kinh tế tri thức và gia tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
    • Kuchiki (2007): Đề xuất mô hình biểu đồ chính sách cụm tại các nền kinh tế mới nổi (nghiên cứu cụm công nghiệp ô tô ở Quảng Châu, Trung Quốc), phân định chức năng của chính quyền trung ương trong ban hành chính sách vĩ mô và vai trò của chính quyền địa phương trong quản lý KCN, thúc đẩy liên doanh và hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài.
    • Sölvell và cộng sự (2003): Khẳng định vai trò khởi xướng và tài trợ tài chính công ban đầu của Nhà nước đối với các sáng kiến cụm trước khi chuyển giao quyền tự trị cho khu vực tư nhân.
    • Merima Ali (2012): Phân biệt cụm tự nhiên (hình thành theo cơ chế thị trường) và cụm do Nhà nước tạo ra thông qua các chính sách KCN, khu chế xuất.
    • UNIDO (2011, 2012): Tiếp cận phát triển CLKN hướng đến hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), phân định vai trò lập pháp, điều phối của trung ương và vai trò thực thi, giám sát của địa phương.
    • Ngân hàng Thế giới (WB) và Trung tâm Năng lực Cạnh tranh Kinh tế (CEC, 2022): Xây dựng báo cáo Không gian kinh tế Việt Nam và lập hồ sơ cụm ngành cấp quốc gia, cấp tỉnh thông qua chỉ số tích tụ lao động ($LQ$).
  • Nghiên cứu trong nước về cụm liên kết ngành:

    • CIEM (2011): Xây dựng đề án phát triển cụm công nghiệp, KCN gắn với CNHT và chuỗi giá trị, đề xuất các nhóm chính sách cụ thể cho các bộ, ngành.
    • Nguyễn Ngọc Sơn và cộng sự (2014): Nghiên cứu phát triển cụm ngành công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa, phân tích vai trò xây dựng môi trường kinh doanh vi mô và hạ tầng đầu vào của Nhà nước.
    • IPP và CIEM (2013): Đánh giá năng lực cạnh tranh cụm ngành dệt may TP. Hồ Chí Minh và lân cận, đề xuất Nhà nước xử lý khâu yếu nhất là dệt nhuộm thông qua hạ tầng xử lý nước thải tập trung.
    • Bộ Công Thương (2014): Xây dựng chương trình phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh (điện tử, dệt may, chế biến lương thực thực phẩm, máy nông nghiệp).
    • Trương Thị Chí Bình (2007, 2008): Nghiên cứu xây dựng mô hình cụm công nghiệp điện tử tại Đồng Nai và đề xuất chính sách ưu đãi tài chính, phân bổ ngân sách ban đầu của Bộ Công Thương.
    • Hoàng Sỹ Động (2020): Phân tích khái niệm cụm tương hỗ và vai trò dẫn dắt của hiệp hội ngành hàng trong tổ chức không gian đổi mới.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây tồn tại một số hạn chế mà luận án tập trung giải quyết:

  1. Các nghiên cứu lý luận trước đây chủ yếu đề cập rời rạc từng vai trò đơn lẻ, chưa hệ thống hóa toàn diện vai trò của Nhà nước theo 3 trụ cột: nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà trung gian kết nối.
  2. Chưa có công trình tổng kết toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật, chính sách hiện hành liên quan đến CLKN theo 3 vai trò này tại Việt Nam.
  3. Chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí định lượng và định tính cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thành vai trò của Nhà nước đối với CLKN.
  4. Phần lớn nghiên cứu thực nghiệm trong nước được thực hiện trong giai đoạn 2007–2014, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh giai đoạn 2014–2022 khi các tập đoàn kinh tế tư nhân trong nước phát triển và xuất hiện yêu cầu tái cơ cấu chuỗi giá trị theo lợi thế cạnh tranh quốc gia.
  5. Chưa đề xuất được khung khổ pháp lý riêng biệt, phù hợp với đặc thù của mô hình CLKN ở cả chuỗi giá trị công nghiệp xuất khẩu (dệt may) và chuỗi giá trị làng nghề truyền thống (đồ gỗ).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết về vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường:
    • Trường phái Tân cổ điển (J. Robinson, E. Chamberlin, V. Pareto): Nhấn mạnh cơ chế cạnh tranh tự do tự điều tiết thị trường; Nhà nước chỉ duy trì ổn định chính trị, tạo môi trường pháp luật, thuế khóa minh bạch và chi ngân sách cho nghiên cứu cơ bản, giáo dục.
    • Lý thuyết Keynes (J. Keynes, 1933): Nhấn mạnh sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước vào tổng cầu thông qua chính sách tài khóa (thuế và chi tiêu công) để khắc phục khủng hoảng và thất nghiệp.
    • Lý thuyết của P.A. Samuelson (1948): Xác định 4 chức năng cốt lõi của Nhà nước gồm: thiết lập khung khổ pháp luật, khắc phục khuyết tật và thất bại của thị trường (cung cấp hàng hóa công), đảm bảo công bằng xã hội (phân phối lại thu nhập) và ổn định kinh tế vĩ mô.
  • Lý thuyết về cụm liên kết ngành và mô hình Kim cương:
    • Luận án kế thừa mô hình Kim cương của Michael Porter (1998) để giải thích sự hình thành CLKN như một ngoại ứng tích cực của quá trình phát triển năng lực cạnh tranh ngành. Khi các doanh nghiệp quần tụ về mặt địa lý, chi phí giao dịch giảm xuống, dòng chảy tri thức và đổi mới sáng tạo gia tăng, thúc đẩy năng suất và thương mại hóa sản phẩm.
  • Khung phân tích 3 trụ cột vai trò của Nhà nước do tác giả xây dựng:
    • Vai trò nhà quản lý: Ban hành khung khổ pháp luật quản lý CLKN; định hướng, dẫn dắt sự phát triển của CLKN được lựa chọn; hoàn thiện hệ thống chính sách liên quan.
    • Vai trò nhà đầu tư: Đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật; đầu tư khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; ban hành các chính sách trợ cấp, ưu đãi có trọng tâm.
    • Vai trò nhà trung gian kết nối: Xây dựng môi trường tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực; thiết lập thể chế hợp tác công - tư (PPP) trong quản trị và phát triển CLKN.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê công nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2015–2021; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chuyên đề của METI (Nhật Bản), UNIDO, WB và các đề án của Bộ Công Thương, CIEM.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (khảo sát thực tế):
    • Thực hiện điều tra chọn mẫu thuận tiện trong giai đoạn từ tháng 06/2018 đến tháng 10/2019 và khảo sát bổ sung vào tháng 12/2022.
    • Tại KCN Phố Nối (Hưng Yên): Khảo sát 30 doanh nghiệp dệt may (bao gồm 10 doanh nghiệp tư nhân trong nước, 12 doanh nghiệp FDI, 8 doanh nghiệp nhà nước thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam - Vinatex và các DNNVV địa phương) tại KCN Phố Nối 1, Phố Nối 2, Thăng Long 2, Mỹ Hào, Minh Đức; kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.
    • Tại làng nghề đồ gỗ Thượng Mạo (Hà Đông, Hà Nội): Khảo sát 20 hộ sản xuất, doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu, chế biến, thương mại và Chủ tịch Hiệp hội làng nghề; phỏng vấn cán bộ quản lý kinh tế địa phương.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Chỉ số tập trung lao động ($LQ_{LĐ}$): $$LQ_{LĐ} = \frac{e_i / e}{E_i / E}$$ Trong đó: $e_i$ là số lao động ngành $i$ tại khu vực; $e$ là tổng lao động toàn ngành tại khu vực; $E_i$ là số lao động ngành $i$ toàn quốc; $E$ là tổng lao động toàn ngành toàn quốc. Nếu $LQ_{LĐ} > 1$, khu vực có mức độ tích tụ lao động cao hơn bình quân cả nước, thể hiện tiềm năng hình thành CLKN.
    • Chỉ số tập trung giá trị sản xuất ($LQ_{GTSX}$): $$LQ_{GTSX} = \frac{o_i / o}{O_i / O}$$ Trong đó: $o_i$ là giá trị sản xuất ngành $i$ tại khu vực; $o$ là tổng giá trị sản xuất công nghiệp tại khu vực; $O_i$ là giá trị sản xuất ngành $i$ toàn quốc; $O$ là tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc. Nếu $LQ_{GTSX} > 1$, ngành $i$ đóng góp tích cực vào cơ cấu sản xuất địa phương.
    • Phương pháp thang đo Likert 5 mức độ: Đánh giá điểm trung bình ($E$) của các tiêu chí vai trò Nhà nước theo thang điểm: 1 (rất thấp) đến 5 (rất cao). Khoảng cách giá trị phân lớp: $\frac{5 - 1}{5} = 0,80$.
      • Từ 1,00 – 1,80 điểm: Mức Kém.
      • Từ 1,81 – 2,60 điểm: Mức Yếu.
      • Từ 2,61 – 3,40 điểm: Mức Trung bình.
      • Từ 3,41 – 4,20 điểm: Mức Khá.
      • Từ 4,21 – 5,00 điểm: Mức Tốt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình và hướng nghiên cứu của luận án

Chương 1 trình bày tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về CLKN và vai trò của Nhà nước. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo 3 nội dung chính: nội dung lý luận về vai trò Nhà nước, phương pháp nghiên cứu và phạm vi không gian - thời gian.

Chương này chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu hiện nay, xác định tính cấp thiết của việc xây dựng khung lý thuyết 3 vai trò (quản lý, đầu tư, kết nối), xây dựng 4 câu hỏi nghiên cứu, thiết lập khung phân tích và quy trình phương pháp luận (thu thập thứ cấp, điều tra chọn mẫu sơ cấp tại Hưng Yên và Hà Đông, tính toán hệ số $LQ$ và đánh giá thang đo Likert).

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về CLKN từ quan điểm của Alfred Marshall (lợi thế kinh tế quy mô ngoại sinh), Michael Porter (quần tụ địa lý cùng hợp tác và cạnh tranh), Merima Ali (cụm tự nhiên và cụm nhân tạo) và UNIDO (tập trung địa lý các DNNVV). Luận án đưa ra định nghĩa riêng: CLKN là hình thức liên kết đa dạng giữa các đơn vị có liên quan hình thành hiện tượng quần tụ kinh tế, vận hành theo chuỗi giá trị và vừa hợp tác vừa cạnh tranh.

Chương này phân tích các điều kiện hình thành cụm dựa trên mô hình Kim cương, cơ chế tạo ngoại ứng tích cực thúc đẩy năng suất, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa doanh nghiệp mới. Đồng thời, tác giả phân tích cơ sở lý luận về vai trò kinh tế của Nhà nước (Tân cổ điển, Keynes, Samuelson) và cụ thể hóa thành 3 vai trò chủ đạo đối với CLKN:

Trụ cột vai trò Nội dung chi tiết được luận án xác định
Nhà quản lý Thiết lập khung khổ pháp luật điều chỉnh riêng cho CLKN; định hướng ngành mũi nhọn; xây dựng tiêu chí xác định cụm; ban hành chính sách công nghiệp chuyên ngành.
Nhà đầu tư Cung cấp hạ tầng kỹ thuật cứng (KCN chuyên ngành, giao thông, xử lý chất thải) và hạ tầng mềm (trung tâm R&D, kiểm định, đào tạo nhân lực); tài trợ vốn và ưu đãi thuế.
Nhà trung gian kết nối Tạo dựng không gian tương tác giữa doanh nghiệp - viện trường - hiệp hội; thiết lập cơ chế đối tác công - tư (PPP); hỗ trợ chia sẻ rủi ro nghiên cứu và mở rộng thị trường.

Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của Trung Quốc (phát triển các cụm công nghiệp gắn với đặc khu kinh tế, vai trò chủ động của chính quyền địa phương) và Nhật Bản (chính sách cụm công nghiệp của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp - METI, các chương trình tài trợ R&D phối hợp viện - trường - doanh nghiệp), từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về lộ trình can thiệp giảm dần khi cụm đạt trạng thái tự chủ.

Chương 3: Thực trạng vai trò của Nhà nước trong hình thành và phát triển cụm liên kết ngành: Trường hợp ngành dệt may và đồ gỗ

Chương 3 đánh giá thực trạng mức độ tập trung ngành và phân tích chi tiết việc thực thi 3 vai trò của Nhà nước dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu khảo sát thực tế:

  • Đánh giá tiềm năng cụm qua chỉ số tập trung giai đoạn 2015–2021:

    • Ngành dệt may có chỉ số $LQ_{LĐ} > 1$ tại các vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ (ĐNB). Tại Hưng Yên, việc hình thành các KCN tập trung như Phố Nối 1, Phố Nối 2 tạo ra sự tích tụ rõ rệt của các khâu sợi, dệt, nhuộm, may và đào tạo (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Đại học Dệt may).
    • Ngành đồ gỗ có chỉ số $LQ_{LĐ} > 1$ tập trung tại ĐBSH, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Làng nghề Thượng Mạo (Hà Đông) thể hiện sự phân công lao động chuyên môn hóa sâu giữa các hộ xẻ gỗ nhập khẩu, hộ gia công phay tiện và hộ thương mại.
  • Thực trạng thực hiện 3 vai trò của Nhà nước:

    • Vai trò nhà quản lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Bảng 3-8, 3-9, 3-10) đã đề cập đến khái niệm CLKN trong các chính sách hỗ trợ DNNVV và phát triển KCN/CCN, nhưng chưa có luật hoặc nghị định riêng điều chỉnh đối tượng CLKN. Nhận thức của cán bộ địa phương về tiêu chí và bản chất CLKN còn chưa đồng nhất (Bảng 3-13).
    • Vai trò nhà đầu tư: Nhà nước đã đầu tư hạ tầng KCN và ban hành chính sách phát triển vùng nguyên liệu (vùng trồng bông, Bảng 3-20), tuy nhiên các KCN chuyên ngành dệt may có trạm xử lý nước thải đạt chuẩn dệt nhuộm còn thiếu hụt, dẫn đến điểm nghẽn chuỗi giá trị. Đầu tư cho R&D và đào tạo nhân lực chất lượng cao còn hạn chế. Tại làng nghề đồ gỗ, hạ tầng mặt bằng sản xuất và xử lý ô nhiễm môi trường chưa được đầu tư thỏa đáng.
    • Vai trò nhà trung gian kết nối: Mối liên kết giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa trong KCN Phố Nối còn lỏng lẻo, hoạt động phối hợp R&D giữa doanh nghiệp và viện trường rất thấp (Bảng 3-32, 3-35). Cơ chế phối hợp công - tư trong quản lý cụm chưa được thiết lập chính thức (Bảng 3-37).
  • Kết quả đánh giá thang đo Likert về vai trò của Nhà nước:

Trụ cột vai trò của Nhà nước Kết quả đánh giá trên thang đo Likert (1 - 5) Phân loại mức độ thực hiện
Vai trò nhà quản lý (Bảng 3-38) Điểm trung bình dao động từ 2,15 đến 2,58 Yếu
Vai trò nhà đầu tư (Bảng 3-39) Điểm trung bình dao động từ 2,30 đến 2,75 Yếu đến Trung bình
Vai trò nhà kết nối trung gian (Bảng 3-40) Điểm trung bình dao động từ 1,95 đến 2,40 Yếu
  • Nguyên nhân của các hạn chế: Thiếu khung pháp lý thống nhất; thiếu cơ quan đầu mối chuyên trách điều phối chính sách cụm; nguồn lực tài chính công phân tán; tư duy quản lý hành chính theo địa giới lãnh thổ cản trở liên kết vùng.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy hình thành và phát triển cụm liên kết ngành đến năm 2030

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp chính sách đến năm 2030:

  • Bối cảnh và phương hướng: Thích ứng với các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA), yêu cầu xanh hóa chuỗi cung ứng và chuyển đổi số; xác định rõ lộ trình hỗ trợ của Nhà nước từ giai đoạn kiến tạo, hỗ trợ phát triển đến giai đoạn trao quyền tự trị cho tổ chức quản lý cụm.
  • Nhóm giải pháp chung:
    1. Hoàn thiện vai trò nhà quản lý: Xây dựng khung khổ pháp lý riêng cho CLKN; ban hành bộ tiêu chí nhận diện cụm cấp quốc gia và cấp vùng; thành lập Hội đồng Phát triển CLKN quốc gia làm cơ quan điều phối.
    2. Hoàn thiện vai trò nhà đầu tư: Tập trung ngân sách đầu tư hạ tầng kỹ thuật chuyên biệt (đặc biệt là hệ thống xử lý chất thải công nghiệp); thành lập quỹ tài trợ các dự án R&D cụm ngành; hỗ trợ đào tạo kỹ năng chuyên sâu.
    3. Hoàn thiện vai trò nhà trung gian kết nối: Thúc đẩy liên kết viện - trường - doanh nghiệp; phát triển các hiệp hội ngành hàng thành tổ chức điều phối cụm; xây dựng nền tảng thông tin kết nối cung - cầu.
  • Nhóm giải pháp đặc thù cho 2 ngành nghiên cứu:
    • Đối với CLKN dệt may: Quy hoạch các KCN dệt may sinh thái có hạ tầng dệt nhuộm hoàn chỉnh tại các vùng có $LQ > 1$; ưu đãi thuế cho doanh nghiệp sản xuất xơ sợi, nguyên phụ liệu trong nước; tài trợ chương trình thiết kế mẫu và phát triển thương hiệu thời trang.
    • Đối với cụm làng nghề đồ gỗ: Quy hoạch di dời các hộ sản xuất vào cụm công nghiệp làng nghề tập trung để xử lý ô nhiễm bụi và sơn; hỗ trợ tín dụng nhập khẩu gỗ hợp pháp có chứng chỉ; đào tạo chuyển giao công nghệ tự động hóa và hỗ trợ xây dựng sàn thương mại điện tử làng nghề.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ nguồn gốc hình thành CLKN từ sự vận động tương tác của các yếu tố trong mô hình Kim cương (Michael Porter), xác định CLKN là ngoại ứng tích cực sinh ra trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh ngành.
  • Xây dựng được khung phân tích lý luận toàn diện về vai trò của Nhà nước đối với CLKN dựa trên 3 trụ cột độc lập nhưng tương hỗ lẫn nhau: vai trò nhà quản lý, vai trò nhà đầu tư và vai trò nhà trung gian kết nối.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng và định tính nhằm đánh giá mức độ hoàn thành các vai trò của Nhà nước trong thực tiễn phát triển CLKN.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng chính sách và sự can thiệp của Nhà nước đối với hai mô hình cụm điển hình ở Việt Nam: chuỗi giá trị công nghiệp hiện đại quy mô lớn (dệt may tại KCN Phố Nối) và chuỗi giá trị thủ công truyền thống quy mô nhỏ (làng nghề đồ gỗ Thượng Mạo).
  • Tổng hợp, phân loại và chỉ ra những điểm nghẽn trong toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý và phát triển CLKN tại Việt Nam.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi, có lộ trình rõ ràng đến năm 2030 để các cơ quan hoạch định chính sách xây dựng khung pháp lý chuyên biệt, thành lập cơ quan điều phối và thiết kế các gói ưu đãi đầu tư, kết nối phù hợp với từng loại hình cụm ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi mẫu khảo sát: Do điều kiện tiếp cận thực tế, luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với dung lượng mẫu còn khiêm tốn (30 doanh nghiệp dệt may tại Hưng Yên và 20 hộ/doanh nghiệp đồ gỗ tại Hà Đông), chưa bao phủ toàn bộ các doanh nghiệp trong toàn bộ chuỗi giá trị trên cả nước.
  • Tính đại diện ngành: Luận án mới chỉ đi sâu vào 2 ngành cụ thể là dệt may và đồ gỗ; đặc thù của hai ngành này có thể chưa phản ánh đầy đủ các đặc tính của các ngành công nghiệp công nghệ cao (như điện tử, công nghệ thông tin) hoặc nông nghiệp chế biến.
  • Thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong hai giai đoạn gián đoạn (2018–2019 và bổ sung năm 2022) do ảnh hưởng của các yếu tố khách quan.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên phạm vi nhiều tỉnh thành để tăng tính đại diện thống kê.
  • Mở rộng nghiên cứu sang các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo khác như điện tử, cơ khí chế tạo, chế biến lương thực thực phẩm.
  • Nghiên cứu sâu cơ chế tài chính và mô hình vận hành của tổ chức quản lý cụm (Cluster Management Organization) theo hình thức đối tác công - tư (PPP).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Ban Quản lý KCN các địa phương): Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng văn bản quy phạm pháp luật riêng về CLKN, tiêu chí công nhận cụm và các gói chính sách đầu tư hạ tầng xử lý chất thải dệt nhuộm, mặt bằng làng nghề.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển: Khung phân tích 3 vai trò của Nhà nước, phương pháp tính chỉ số $LQ$ và hệ thống bảng hỏi khảo sát Likert là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu kinh tế vùng và chính sách công nghiệp.
  • Đối với các hiệp hội ngành hàng (Hiệp hội Dệt May Việt Nam - Vitas, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản, hiệp hội làng nghề): Cung cấp cơ sở để nâng cao vai trò đại diện, kết nối doanh nghiệp với viện trường và tham gia vào cơ chế hợp tác công - tư trong quản trị cụm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định ba vai trò chủ đạo nào của Nhà nước đối với cụm liên kết ngành?

Luận án xác định 3 vai trò chủ đạo của Nhà nước gồm:

  • Vai trò nhà quản lý: Thiết lập khung khổ pháp luật điều chỉnh riêng cho CLKN, định hướng lựa chọn ngành ưu tiên phát triển cụm và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, chính sách chuyên ngành.
  • Vai trò nhà đầu tư: Đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng KCN/CCN và hệ thống xử lý nước thải; đầu tư cho khoa học công nghệ, trung tâm R&D và đào tạo nhân lực; cung cấp các gói ưu đãi, trợ cấp tài chính có mục tiêu.
  • Vai trò nhà trung gian kết nối: Tạo dựng môi trường lan tỏa tri thức, thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp FDI, giữa doanh nghiệp với viện trường và thiết lập thể chế hợp tác công - tư trong quản trị cụm.

2. Hai địa bàn và trường hợp nghiên cứu cụ thể trong luận án được lựa chọn dựa trên lý do gì?

Luận án lựa chọn 2 trường hợp nghiên cứu điển hình:

  • Ngành dệt may tại KCN Phố Nối (Hưng Yên): Đại diện cho chuỗi giá trị lớn, có đóng góp xuất khẩu lớn (42 tỷ USD năm 2022). Hưng Yên tập hợp nhiều KCN (Phố Nối 1, Phố Nối 2, Thăng Long 2...) với đầy đủ các tầng nấc sản xuất (sợi, dệt, nhuộm, may), có hạ tầng xử lý nước thải chuyên ngành và gần các cơ sở đào tạo chuyên ngành dệt may.
  • Làng nghề đồ gỗ Thượng Mạo (Hà Đông, Hà Nội): Đại diện cho mô hình cụm liên kết ngành quy mô nhỏ gắn với nông thôn (nơi chiếm 62,9% dân số). Làng nghề hình thành từ thế kỷ 19, có sự chuyên môn hóa và phân công lao động rõ nét giữa các hộ nhập khẩu gỗ, hộ gia công chế biến và hộ phân phối thương mại.

3. Công thức và ý nghĩa của các chỉ số tập trung $LQ_{LĐ}$ và $LQ_{GTSX}$ được luận án sử dụng như thế nào?

Luận án sử dụng hai công thức xác định hệ số vị trí:

  • Chỉ số tập trung lao động: $LQ_{LĐ} = \frac{e_i / e}{E_i / E}$
  • Chỉ số tập trung giá trị sản xuất: $LQ_{GTSX} = \frac{o_i / o}{O_i / O}$ (Trong đó $e_i, o_i$ là lao động/giá trị sản xuất ngành $i$ tại khu vực; $e, o$ là tổng lao động/giá trị sản xuất tại khu vực; $E_i, O_i$ và $E, O$ là các chỉ số tương ứng ở quy mô toàn quốc).
  • Ý nghĩa: Nếu $LQ > 1$, khu vực có mức độ tập trung lao động hoặc giá trị sản xuất của ngành cao hơn mức bình quân chung của cả nước, khẳng định địa phương có lợi thế so sánh và tiềm năng hình thành, phát triển CLKN.

4. Quy mô và phương pháp điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được tiến hành ra sao?

Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát chọn mẫu thuận tiện từ tháng 06/2018 đến tháng 10/2019 và bổ sung vào tháng 12/2022:

  • Tại KCN Phố Nối (Hưng Yên): Điều tra bằng phiếu hỏi tại 30 doanh nghiệp (gồm 10 DN tư nhân, 12 DN FDI, 8 DN nhà nước) và phỏng vấn cán bộ Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.
  • Tại làng nghề Thượng Mạo (Hà Đông, Hà Nội): Phỏng vấn 20 hộ sản xuất, doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu và Chủ tịch Hiệp hội làng nghề; kết hợp phỏng vấn cán bộ quản lý kinh tế địa phương.

5. Kết quả đánh giá vai trò của Nhà nước qua khảo sát Likert đạt mức độ nào?

Theo thang đo Likert 5 mức độ (với khoảng cách điểm 0,80), kết quả đánh giá thực trạng các vai trò của Nhà nước tại các địa bàn khảo sát như sau:

  • Vai trò nhà quản lý: Điểm trung bình từ 2,15 đến 2,58 điểm, xếp ở mức Yếu.
  • Vai trò nhà đầu tư: Điểm trung bình từ 2,30 đến 2,75 điểm, xếp ở mức Yếu đến Trung bình.
  • Vai trò nhà kết nối trung gian: Điểm trung bình từ 1,95 đến 2,40 điểm, xếp ở mức Yếu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cụm liên kết ngành dựa trên mô hình Kim cương của Michael Porter và lý thuyết can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, từ đó xây dựng khung phân tích gồm 3 vai trò: nhà quản lý, nhà đầu tư và nhà trung gian kết nối. Thông qua việc phân tích chỉ số tập trung $LQ$ giai đoạn 2015–2021 và khảo sát thực chứng tại KCN dệt may Phố Nối (Hưng Yên) cùng làng nghề đồ gỗ Thượng Mạo (Hà Nội), công trình đã chỉ ra những khoảng trống thể chế và sự thiếu hụt các chính sách can thiệp trực tiếp đối với CLKN ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý, đầu tư hạ tầng chuyên biệt và phát triển cơ chế liên kết công - tư với tầm nhìn đến năm 2030, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách công nghiệp quốc gia.