Luận văn: Ứng dụng robot trong quá trình mài bề mặt phức tạp - Nguyễn Việt Bách

Phân tích toàn diện Ứng dụng Robot mài bề mặt phức tạp - Luận văn Thạc sĩ với phương pháp khoa học, ứng dụng thực tiễn hiệu quả tham khảo chuyên ngành

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2018

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng Robot trong gia công cơ khí

Robot công nghiệp đã trở thành công cụ thiết yếu trong ngành gia công hiện đại. Ứng dụng robot trong quá trình mài bề mặt phức tạp, đặc biệt là mài cánh tuabin, mang lại những lợi ích đáng kể cho chất lượng sản phẩm. Theo nhiều tài liệu nghiên cứu, cánh tuabin là loại chi tiết có hình dạng và cấu trúc tương đối phức tạp. Quá trình mài thô lười nguyên công mài tính bề mặt cánh tuabin thường được thực hiện bằng tay, dẫn đến bề mặt không đều, không mịn và có sai số lớn. Việc ứng dụng robot 6 bậc tự do giải quyết những vấn đề này một cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng gia công và tối ưu hóa quá trình sản xuất.

1.1. Khái niệm về bề mặt phức tạp trong gia công

Bề mặt phức tạp là những bề mặt có hình dạng không theo quy tắc hình học cơ bản. Cánh tuabin là ví dụ điển hình của bề mặt phức tạp với các đặc điểm hình học đa dạng. Việc mài bề mặt phức tạp đòi hỏi độ chính xác cao, khả năng thích ứng linh hoạt và điều khiển chuyển động phức tạp mà các phương pháp thủ công khó đạt được.

1.2. Vấn đề và hạn chế của phương pháp mài truyền thống

Mài thủ công cánh tuabin gây ra nhiều vấn đề: bề mặt không đều, không mịn, sai số lớn, chất lượng không ổn định. Lưỡi cắt bị mẻn nhanh, giảm hiệu suất và độ bền tuabin. Phương pháp này tốn kém nhân công và không đảm bảo hiệu quả. Robot tự động giải quyết những hạn chế này qua điều khiển chính xác.

II. Kiến thức cơ bản về Robot công nghiệp

Robot công nghiệp được định nghĩa theo tiêu chuẩn GOST 1980 là máy tự động liên kết giữa tay máy và cụm điều khiển lập trình, thực hiện chu trình công nghệ một cách chủ động. Robot 6 bậc tự do có khả năng chuyển động linh hoạt, cho phép điều khiển chính xác các bề mặt phức tạp. Bậc tự do được xác định bởi số khả năng chuyển động độc lập của các khâu. Không gian làm việc của robot bị giới hạn bởi các thông số hình học và ràng buộc cơ học của các khớp. So với các máy CNC thông thường, robot có khả năng gia công linh hoạt hơn về cấu trúc lẫn lập trình.

2.1. Bậc tự do và cấu trúc kinematic của Robot

Bậc tự do của robot được xác định bằng số chuyển động độc lập của các khâu. Hệ tọa độ trong robot được xác định theo quy tắc bàn tay phải, gắn trên các khâu động. Hệ tọa độ cơ sở gắn với khâu cố định, còn các khâu trung gian và khâu chấp hành cuối có hệ tọa độ riêng. Cấu trúc này cho phép điều khiển chuyển động chính xác trong không gian 3 chiều.

2.2. Không gian làm việc và các ràng buộc chuyển động

Không gian làm việc của robot là toàn bộ thể tích được quét bởi khâu chấp hành cuối. Không gian này bị ràng buộc bởi thông số hình học robot và các giới hạn cơ học của khớp quay (thường nhỏ hơn 360°). Người thiết kế thường dùng hai hình chiếu để mô tả không gian làm việc, giúp xác định tính khả thi của quỹ đạo.

III. Thiết kế quỹ đạo và mô hình hóa động học Robot

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào thiết kế quỹ đạo chuyên động của robot trong quá trình mài cánh tuabin. Phương pháp tam diện theo Frenet được sử dụng để thiết kế quỹ đạo chính xác trên bề mặt phức tạp. Mô hình hóa động học robot giúp mô tả quá trình hoạt động chi tiết, xác định mối quan hệ giữa chuyển động khớp và chuyển động của khâu chấp hành cuối. Phần mềm mô phỏng được xây dựng để kiểm chứng tính khả thi của quỹ đạo, đảm bảo bề mặt cánh tuabin được mài với độ chính xác cao, không bị đá cắt lạm.

3.1. Phương pháp thiết kế quỹ đạo tam diện Frenet

Phương pháp tam diện Frenet cho phép thiết kế quỹ đạo theo từng điểm trên bề mặt phức tạp. Các vectơ tiếp tuyến, pháp tuyến chính và nhị phân được xác định để kiểm soát hướng và độ cong của quỹ đạo. Phương pháp này đảm bảo robot di chuyển một cách mượt mà, tránh những chuyển động không cần thiết, tối ưu hóa quá trình mài.

3.2. Xây dựng phần mềm mô phỏng hoạt động Robot

Phần mềm mô phỏng được phát triển để mô phỏng quá trình robot mài bề mặt trước khi áp dụng thực tế. Phần mềm này cho phép kiểm chứng quỹ đạo, phát hiện các xung đột giữa robot và chi tiết, tối ưu hóa tham số gia công. Việc xây dựng mô phỏng trục quan giúp kỹ sư hình dung rõ ràng quá trình hoạt động.

IV. Lợi ích và ứng dụng thực tiễn của Robot trong gia công

Ứng dụng robot trong quá trình mài bề mặt phức tạp mang lại nhiều lợi ích vượt trội. Thứ nhất, chất lượng sản phẩm được cải thiện đáng kể nhờ độ chính xác cao, bề mặt mịn, sai số nhỏ. Thứ hai, năng suất gia công tăng lên do tự động hóa, loại bỏ cần thiết can thiệp thủ công. Thứ ba, chi phí chế tạo giảm khi giảm lãng phí vật liệu và nhân công. Cuối cùng, sử dụng robot phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ hiện đại, nâng cao khả năng khai thác các thành tựu khoa học công nghệ. So với máy CNC thông thường, robot có khả năng gia công linh hoạt hơn về cấu trúc cũng như lập trình.

4.1. Nâng cao chất lượng và độ chính xác gia công

Robot tự động đảm bảo bề mặt cánh tuabin được mài với độ chính xác cao, không bị mẻn hay sai lệch. Quá trình mài được kiểm soát chặt chẽ thông qua lập trình và điều khiển thời gian thực. Độ mịn bề mặt được cải thiện, yêu cầu công nghệ được đáp ứng hoàn toàn, giảm thiểu sản phẩm không đạt yêu cầu.

4.2. Tăng hiệu suất và giảm chi phí sản xuất

Tự động hóa quá trình mài bề mặt phức tạp bằng robot giảm thời gian gia công, tăng năng suất lao động. Giảm chi phí nhân công, giảm lãng phí vật liệu, lưỡi mài bị hao mòn ít hơn. Việc sử dụng robot công nghiệp là xu hướng hiện đại, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam, giảm sự phụ thuộc vào tabin nhập ngoại.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 của luận văn trình bày tổng quan về Rebot công nghiệp và các ứng dụng của nó Irong công nghiệp, để xuất ứng dụng Robot và quá trình mái bề mặt phức tạp (cánh tuabin), dựa ra một số khải niệm vẻ bê mặt phức tạp liên quan đến bể mặt cánh tuabin. Chương 2 của luận văn thực hiện khảo sát động thọp Robot và tiết kế quỹ đạo chuyên động của Robot. Chương 3 Hưực hiện xây dựng, phân mềm mỏ phỏng hoạt động của Robot. LỤC TUỜI CẢM ƠN.

CHUONG L TONG QUAN VE ROBOT CONG NGHIỆP. Một số định nghĩa và phân loại Robot sông nghiệp 1.1, Định nghĩa Robot công nghiệp 1. Một sẻ khái niệm cơ bản 1. Phân loại Robot công nghiệp 7 1.

Ung dung Robot trong công nghiệp: - 9 1. Robot phun bê tông. Robot cắt laser.4, Ung dung Robot trong qua tình lấp rap va sẵn xuấtlinh hoạt.25, Ung dung Robot trong qua trinh mai. Nguyén ly tao hinh bé mat bing dung cu ¢! 28 1.

Déng hoc tao hình bễ mặt. Các phương pháp tạo hình bé mặt - - 30 1. Câu trúc động học Robot gia công mài bể mặt cánh Tuabin. KHAO SAT BONG HOC VA THIET KE QUY ĐẠO CHUYỂN DONG ROBOT 2.

Thiết lập phương trinh Dộng học Robot.1 Các hệ tọa độ khảo sát - - 33 2.2 Các ma trận biển đối thuản nhật Đenavit — [Tartenherg.3 Thiết lập phương trình Động học Robot - 37 2. Tính toán động học Rebot - - - - 38 2. Bài toán động học thuận.2 Bài loán động học ngược. Thiết kế quy dao chuyển động.

Đường cong và mặt cong trong không gian. Đường dụng cụ. Phương pháp tam diện trùng theo. 7) óc của các khớp tịnh tiên hoặc khớp quay.

Các tọa đỏ suy rồng còn được gọi là biển. Các hệ tọa độ gắn trên khâu của Robot phải tuân theo quy tắc bản tay phải: Dùng Lay phải, năm bai ngón tay út vả áp út vào lòng bản tay, xòe 3 ngón tay: ngỏn cải, ngón. trỏ và ngóng lửa theo 3 phương vuông góc nhau, nếu chọn ngọn cái lả phương và chiếu của trục z„ thì ngém trổ chỉ phương, chiều của trục x và ngón giữa số b eu (hi phương, chiều của trục y. Hệ tọa độ xác định theo quay tắc bản tay phải 'Trong Robot, ta thường dùng chữ O và chỉ số ¡ để chỉ hệ tọa độ gắn trên khâu thử ¡.

hư vậy, hệ tọa độ cơ sở (hệ tọa độ gắn với khâu cô định) sẻ được ký hiệu là (Gxvz),, hệ tọa độ gắn trên các khâu trung gian tương ứng sẽ lá (Oxyz),,(Oxyz),,. và hệ tọa độ gắn trên khâu chấp hành cuối ký hiệu là (Gxyz), (vớii= 1,2,3. nirong đó n là số khâu động của Robot). b, Không gian làm việc Không gian làm việc của Robot lả toàn bộ thể tích được quét bởi khâu chấn thành cuỗi khi Robot thực hiện tất cả các chuyển động có thể.

Không gian lam việc của Robot bị rằng buộc bởi các thông số hình học cúa Robot cũng như các ràng buộc cơ học của các khớp; ví dụ, một khớp quay có chuyển đông nhỏ hơn một gúc 360°. Người la thường đùng hai hình chiếu dé mô tả không gian làm việc của một Robot óc của các khớp tịnh tiên hoặc khớp quay. Các tọa đỏ suy rồng còn được gọi là biển. Các hệ tọa độ gắn trên khâu của Robot phải tuân theo quy tắc bản tay phải: Dùng Lay phải, năm bai ngón tay út vả áp út vào lòng bản tay, xòe 3 ngón tay: ngỏn cải, ngón.

trỏ và ngóng lửa theo 3 phương vuông góc nhau, nếu chọn ngọn cái lả phương và chiếu của trục z„ thì ngém trổ chỉ phương, chiều của trục x và ngón giữa số b eu (hi phương, chiều của trục y. Hệ tọa độ xác định theo quay tắc bản tay phải 'Trong Robot, ta thường dùng chữ O và chỉ số ¡ để chỉ hệ tọa độ gắn trên khâu thử ¡. hư vậy, hệ tọa độ cơ sở (hệ tọa độ gắn với khâu cô định) sẻ được ký hiệu là (Gxvz),, hệ tọa độ gắn trên các khâu trung gian tương ứng sẽ lá (Oxyz),,(Oxyz),,. và hệ tọa độ gắn trên khâu chấp hành cuối ký hiệu là (Gxyz), (vớii= 1,2,3.

nirong đó n là số khâu động của Robot). b, Không gian làm việc Không gian làm việc của Robot lả toàn bộ thể tích được quét bởi khâu chấn thành cuỗi khi Robot thực hiện tất cả các chuyển động có thể. Không gian lam việc của Robot bị rằng buộc bởi các thông số hình học cúa Robot cũng như các ràng buộc cơ học của các khớp; ví dụ, một khớp quay có chuyển đông nhỏ hơn một gúc 360°. Người la thường đùng hai hình chiếu dé mô tả không gian làm việc của một Robot LỤC TUỜI CẢM ƠN.

CHUONG L TONG QUAN VE ROBOT CONG NGHIỆP. Một số định nghĩa và phân loại Robot sông nghiệp 1.1, Định nghĩa Robot công nghiệp 1. Một sẻ khái niệm cơ bản 1. Phân loại Robot công nghiệp 7 1.

Ung dung Robot trong công nghiệp: - 9 1. Robot phun bê tông. Robot cắt laser.4, Ung dung Robot trong qua tình lấp rap va sẵn xuấtlinh hoạt.25, Ung dung Robot trong qua trinh mai. Nguyén ly tao hinh bé mat bing dung cu ¢! 28 1.

Déng hoc tao hình bễ mặt. Các phương pháp tạo hình bé mặt - - 30 1. Câu trúc động học Robot gia công mài bể mặt cánh Tuabin. KHAO SAT BONG HOC VA THIET KE QUY ĐẠO CHUYỂN DONG ROBOT 2.

Thiết lập phương trinh Dộng học Robot.1 Các hệ tọa độ khảo sát - - 33 2.2 Các ma trận biển đối thuản nhật Đenavit — [Tartenherg.3 Thiết lập phương trình Động học Robot - 37 2. Tính toán động học Rebot - - - - 38 2. Bài toán động học thuận.2 Bài loán động học ngược. Thiết kế quy dao chuyển động.

Đường cong và mặt cong trong không gian. Đường dụng cụ. Phương pháp tam diện trùng theo. 7) LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cắm ơn chân thánh vả sâu sắc nhất đến PGS.TS Phan Bửi Khôi đã tận tỉnh hưởng dẫn và chỉ báo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành câm ơn các thây, cô giảo đã tham gia giâng day va dio tao trong quả trình học thạc sĩ. Tôi xin câu ơn Bộ môn Cơ học ứng dụng ĐHBK Hà Nội đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thánh luận văn. Xin cảm ơn gia đình và bạn bẻ đã khích lộ, động viên và giúp đõ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận van nay, LỤC TUỜI CẢM ƠN. CHUONG L TONG QUAN VE ROBOT CONG NGHIỆP.

Một số định nghĩa và phân loại Robot sông nghiệp 1.1, Định nghĩa Robot công nghiệp 1. Một sẻ khái niệm cơ bản 1. Phân loại Robot công nghiệp 7 1. Ung dung Robot trong công nghiệp: - 9 1.

Robot phun bê tông. Robot cắt laser.4, Ung dung Robot trong qua tình lấp rap va sẵn xuấtlinh hoạt.25, Ung dung Robot trong qua trinh mai. Nguyén ly tao hinh bé mat bing dung cu ¢! 28 1. Déng hoc tao hình bễ mặt.

Các phương pháp tạo hình bé mặt - - 30 1. Câu trúc động học Robot gia công mài bể mặt cánh Tuabin. KHAO SAT BONG HOC VA THIET KE QUY ĐẠO CHUYỂN DONG ROBOT 2. Thiết lập phương trinh Dộng học Robot.1 Các hệ tọa độ khảo sát - - 33 2.2 Các ma trận biển đối thuản nhật Đenavit — [Tartenherg.3 Thiết lập phương trình Động học Robot - 37 2.

Tính toán động học Rebot - - - - 38 2. Bài toán động học thuận.2 Bài loán động học ngược. Thiết kế quy dao chuyển động. Đường cong và mặt cong trong không gian.

Đường dụng cụ. Phương pháp tam diện trùng theo. TONG QUAN VE ROBOT CONG NGHTEP ‘Trong công đoạn hoàn thiện săn phẩm trong sản xuất công nghiệp, công đoạn mải là công đoạn quan trọng. Có rất nhiều phương pháp mài treng gia công truyền thống, tuy nhiên có thể thấy các phương pháp mài truyền thông bị giới hạn rất nhiều về biểm đạng đối tượng mài cũng như gặp rất nhiêu khỏ khăn trong vấn để kiểm soát chất lượng quá trình mải Bằng việc ứng đựng Robot cho qua trinh mai giúp đảm bảo đường mới được hình thành với các thông số kỹ thuật đã đặt ra: không bị đá cắt lem, góo cắt chính xác.

IIen nữa, sử dụng Rebor là phù hợp xu hướng tăng khả năng khai thác các thành tựu về khoa học công nghệ và thiết bị công nghệ cao, nâng cao chất lượng, tăng răng suất làm việc, giảm chủ phí chế tạo. So với các máy CNC phố thông thí Robot có khả năng, sia công linh hoạt lơn (lình hoạt hơn vé cau true cũng như lập trình) Trong luận văn này nghiên cúu cụ thể về vấn đẻ mài cảnh tuabin - 1ä một bể mặt phức tạp, Để thực hiện được việc mai cảnh tuabin bằng Robot, chúng ta cản phải đựa trên lý thuyết tam diện thuận trùng theo để thiết kế quỹ đạo chuyên động giữa cánh tay Robot va canh tuabin. Một số định nghĩa và phân loại Robot công nghiệp 1. Định nghĩa Robot công nghiệp Theo tiêu chuẩn AFNOR của pháp: Robot là một cơ cầu chuyền đối tự động có thả chương trình hoá, lập lại các chương Đình, tông hợp các chương trình đặt ra trên cáo trục toạ độ; có khả năng định vi, di chuyễn các dồi tượng vội chất; chỉ tiết, dao cụ, gá lắp.

theo những hành trình thay đỗi đã chương trình hoá nhằm thực biện các nhiệm vu công nghệ khác nhau. Then tiêu chuẩn VDI 2860/BRD: Robot la một thiết bị có nhiều trục, thực biện cúc chuyén động có thể chương trình hóa và nổi ghép các chuyến động của chúng trong những khoảng cách huyền tỉnh hay phi tuyển của động trình. Chúng được điều khiển bởi các bộ phận hợp nhất ghép két nỗi với nhau, có khả năng học và nhớ các chương trình; chứng được trang bi dung LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cắm ơn chân thánh vả sâu sắc nhất đến PGS.TS Phan Bửi Khôi đã tận tỉnh hưởng dẫn và chỉ báo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành câm ơn các thây, cô giảo đã tham gia giâng day va dio tao trong quả trình học thạc sĩ.

Tôi xin câu ơn Bộ môn Cơ học ứng dụng ĐHBK Hà Nội đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thánh luận văn. Xin cảm ơn gia đình và bạn bẻ đã khích lộ, động viên và giúp đõ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận van nay, CHƯONG 1. TONG QUAN VE ROBOT CONG NGHTEP ‘Trong công đoạn hoàn thiện săn phẩm trong sản xuất công nghiệp, công đoạn mải là công đoạn quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ