Ứng Dụng Quang Phổ Hồng Ngoại NIR Để Dự Đo Chất Lượng Sản Phẩm Thịt

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp kỹ thuật máy tính ứng dụng phân tích quang phổ cận hồng ngoại trong kiểm định chất lượng, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Kỹ thuật máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3. Những điểm mới của đề tài

1.4. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.4.2. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

1.4.3. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nội dung 1: Tìm hiểu về công nghệ NIRS và cơ sở lý thuyết

1.5.2. Nội dung 2: Tìm hiểu về nguồn phát xạ dùng cho hệ thống

1.5.3. Nội dung 3: Tìm hiểu về máy tính nhúng Raspberry Pi 4

1.5.4. Nội dung 4: Tìm hiểu về cảm biến quang AS7265x

1.5.5. Nội dung 5: Phương pháp thu thập dữ liệu

1.5.6. Nội dung 6: Mô hình máy học

1.5.7. Nội dung 7: Xây dựng giao diện

1.6. Thuận lợi, khó khăn

1.6.1. Thuận lợi

1.6.2. Khó khăn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Cơ sở lý thuyết về bức xạ quang phổ

2.2. Điều kiện hấp thụ bức xạ hồng ngoại

2.3. Cơ sở lý thuyết về dải bước sóng của chất béo

2.4. Cơ sở lý thuyết về các giao thức và thành phần trong hệ thống

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

3.1. Sơ đồ khối hệ thống và mô hình kết nối

3.2. Phân tích phần cứng

3.2.1. Khối điều khiển và phân tích dữ liệu

3.2.2. Khối cảm biến

3.3. Khối nguồn phát xạ

3.4. Khối hiển thị và phím

3.5. Phân tích phần mềm

3.5.1. Lưu đồ giải thuật kết nối nút bấm, đèn halogen, cảm biến

3.5.2. Lưu đồ giải thuật giữa nút bấm, mô hình máy học, và màn hình

3.5.3. Mô hình 3D của thiết bị

4. CHƯƠNG 4: THU THẬP DỮ LIỆU

4.1. Phương pháp thu thập mẫu

4.2. Bộ dữ liệu

4.3. Chuẩn hóa dữ liệu

5. CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH TOÁN HỌC

5.1. Multiple Linear Regression đối với dữ liệu Spectroscopy

5.2. Toán học về Multiple Linear Regression (MLR)

5.3. Các bước để phân tích dữ liệu

6. CHƯƠNG 6: GIAO DIỆN HIỂN THỊ

6.1. Giao diện hiển thị

6.2. Dữ liệu huấn luyện

6.2.1. Mô tả cơ bản

6.2.2. Mô tả chỉ tiêu

6.2.3. Mô tả quy trình thực nghiệm

6.2.4. Phương pháp đánh giá

6.2.5. Kết quả thực nghiệm

6.2.5.1. Kết quả đạt với bộ dữ liệu validation chia trước
6.2.5.2. Kết quả đạt trên các mẫu dữ liệu thực tế
6.2.5.3. Ứng dụng thiết bị đo đạt thực tế

6.2.6. Tốc độ đo đạt của thiết bị

6.2.7. Đánh giá kết quả

6.3. Những mục tiêu đạt được

6.4. Phân tích những khó khăn và khuyết điểm của nghiên cứu

7. CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng quang phổ hồng ngoại NIR trong thịt

Quang phổ hồng ngoại (NIR) là một công nghệ tiên tiến trong việc phân tích chất lượng sản phẩm thịt. Công nghệ này cho phép đo lường nhanh chóng và chính xác các thành phần hóa học trong thịt mà không cần phải phá hủy mẫu. Việc ứng dụng NIR trong ngành thực phẩm đang ngày càng trở nên phổ biến, giúp cải thiện quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

1.1. Khái niệm về quang phổ hồng ngoại NIR

Quang phổ hồng ngoại NIR là phương pháp phân tích dựa trên sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại của các liên kết hóa học trong phân tử. Phương pháp này giúp xác định thành phần và chất lượng của sản phẩm thịt một cách nhanh chóng và hiệu quả.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng NIR trong phân tích thịt

Việc sử dụng NIR trong phân tích thịt mang lại nhiều lợi ích như giảm thời gian phân tích, không cần hóa chất độc hại và khả năng đo lường nhiều thành phần cùng lúc. Điều này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an toàn thực phẩm.

II. Thách thức trong việc áp dụng công nghệ NIR vào sản phẩm thịt

Mặc dù công nghệ NIR mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc áp dụng vào sản phẩm thịt. Các vấn đề như chi phí thiết bị cao, thiếu tài liệu hướng dẫn và sự phức tạp trong việc xử lý dữ liệu là những rào cản cần được giải quyết.

2.1. Chi phí đầu tư cho thiết bị NIR

Chi phí cho thiết bị quang phổ hồng ngoại NIR thường rất cao, từ 15,000 đến 200,000 USD. Điều này khiến nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ này.

2.2. Thiếu hụt tài liệu và nguồn lực

Tài liệu và mã nguồn từ các nhà cung cấp thiết bị NIR còn hạn chế, gây khó khăn cho việc nghiên cứu và phát triển ứng dụng trong ngành thực phẩm tại Việt Nam.

III. Phương pháp ứng dụng quang phổ hồng ngoại NIR trong phân tích thịt

Để ứng dụng công nghệ NIR trong phân tích chất lượng thịt, cần thực hiện các bước như thu thập mẫu, xử lý dữ liệu và xây dựng mô hình dự đoán. Các phương pháp này giúp tối ưu hóa quy trình phân tích và nâng cao độ chính xác.

3.1. Quy trình thu thập mẫu và đo lường

Quy trình thu thập mẫu bao gồm việc chọn lựa mẫu thịt đại diện và thực hiện đo lường bằng thiết bị NIR. Điều này đảm bảo rằng dữ liệu thu được là chính xác và đáng tin cậy.

3.2. Phân tích dữ liệu và xây dựng mô hình

Sau khi thu thập dữ liệu, cần tiến hành phân tích và xây dựng mô hình dự đoán nồng độ chất béo trong sản phẩm thịt. Việc này giúp cải thiện độ chính xác trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của NIR trong kiểm định chất lượng thịt

Công nghệ NIR đã được áp dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm, đặc biệt là trong việc kiểm định chất lượng thịt. Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng công nghệ này để đảm bảo chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.1. Các ứng dụng cụ thể trong ngành thực phẩm

NIR được sử dụng để đánh giá chất lượng thịt, kiểm tra nồng độ chất béo và phát hiện các chất bảo quản. Điều này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn thực phẩm.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thành công

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc ứng dụng NIR trong phân tích thịt mang lại kết quả chính xác và nhanh chóng, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quy trình sản xuất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của công nghệ NIR trong ngành thực phẩm

Công nghệ NIR đang mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành thực phẩm, đặc biệt là trong việc kiểm định chất lượng sản phẩm thịt. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, NIR hứa hẹn sẽ trở thành một công cụ quan trọng trong ngành thực phẩm trong tương lai.

5.1. Tương lai của công nghệ NIR trong ngành thực phẩm

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao về chất lượng thực phẩm, NIR sẽ tiếp tục được cải tiến và ứng dụng rộng rãi hơn trong ngành thực phẩm.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nên đầu tư vào công nghệ NIR để nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc này không chỉ giúp cải thiện quy trình sản xuất mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan 1.1 Tổng quan đề tài Thực phẩm đóng vai trò thiết yếu đối với sự phát triển của con người. Chính vì vậy chúng ta cần phải có những phương pháp dé kiểm định và đánh giá chất lượng thực phẩm. 1 Hiện tại các thiết bị kiểm định chất lượng sản phẩm trên thị trường có chi phí đắt đỏ, ngoài ra dé định lượng được sản phẩm cần trải qua các quy trình phức tap, cần phải dùng các thiết bị lớn, thiếu tính cơ động hoặc phải phân tích trong phòng thí nghiệm, và điêu đó sẽ phá hủy câu trúc của mẫu. Nhận thấy được sự cần thiết và tiềm năng đó, nhóm đã lựa chọn đề tài “Ứng dụng phân tích quang phổ cận hồng ngoại trong kiểm định chất lượng sản phẩm thịt” làm chủ đề nghiên cứu.

Bảng 1: Các phương pháp phân tích và kiểm tra chất lượng thực phẩm Phương pháp Nội dung công nghệ Ưu điềm Nhược điểm Phân tích dựa trên Các mẫu sé được Do được thành phan Tôn kém, nhiêu hình ảnh cấu trúc chụp ảnh phân lớp nhiêu chât bước rât phúc tạp, của mau [1][2] MRI, sau đó sẽ tốn thời gian phân tích thành phần dựa trên điểm ảnh MRI đó Phương pháp hóa Mẫu sẽ được xử lý Ít tốn kém hơn so mất thời gian, chưa sinh truyền thống bằng phương pháp | với phương pháp kế yếu tố con người [2] tách răn và lỏng, trên có thể gây sai sót, sau đó dùng liệu phải xâm lắn mau trình hóa học phù sản pham hợp đề xác định thành phần chất cần đo Phương pháp phân | Các mẫu sẽ được | Tốc độ phân tích Chi phí sản phâm tích dựa trên phân chiêu ánh sáng vào, nhanh chóng, đơn trên thị trường hiện tích quang phổ cần phân ánh sáng phản giản cho người tại khá cao hồng ngoại xạ ngược lại sẽ dùng, giá thành rẻ (NIRS)[4][5][6] được cảm biên thu. Phân tích dữ liệu hơn, phân tích được thu được từ cảm nhiều chất biến dé định lượng thành phần chất cần đo 1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1.1 Công nghệ NIR trong định lượng, giám sát chất lượng sản phẩm Trong mẫu thịt có các liên kết hóa học C-H, O-H và N-H, khi ta chiếu chùm tia bức xạ điện từ ở dải bước sóng nhất định đi qua các mẫu, các liên kết đó sẽ hấp thụ các bước sóng này tạo ra quang phô tương ứng [7]. Quang phố nhận được liên quan tới các đặc tính hóa học và vật lý của các phân tử hữu cơ trong các mẫu. Phân tích các dữ liệu thu được đó có thê ước tính được thông tin bao gồm chỉ số và thành phần.

Đây được coi là một trong những công nghệ mang tính bước ngoặc trong việc kiểm định chất lượng sản phẩm trong công nghiệp.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước Hiện đang phát triển và phát triển với tốc độ cao ở các nước châu âu và Mỹ. Nhiều công ty sản xuất chip lớn trên thế giới tham gia vào công cuộc phát triển phần cứng lẫn phần mềm khi thấy nhẫn tinh năng vận dụng cao vào cuộc sống như Texas Instrusment (Mỹ), Sparkfun, và Adafruit (My). Nhiều sản phẩm nghiên cứu và có tính ứng dụng cao được đưa vào thị trường phổ biên ở các nước phát triên và đang phát triên Chủ đề này là một trong những chủ đề hàng đầu đối với các viện nghiên cứu quốc tế. Những sản phẩm với công nghệ NIR spectroscopy được ứng dụng rộng rãi vào các van đề như: Đánh giá chất lượng thực phẩm, kiểm tra nồng độ axit trong đất nông nghiệp, và đo nồng độ đường trong máu không xâm lấn.

3 Trên là máy phân tích thành phần mẫu dựa trên công nghệ NIRS đến từ tập đoàn Bruker [8], nha sản xuất dung cụ khoa hoc của Mỹ dùng cho nghiên cứu phan tử va vat liệu, cũng như phân tích ứng dụng và công nghiệp. Những tính năng của thiết bị: e Kiểm tra nguyên liệu đầu vào e Phân tích đi kèm quy trình e Kiêm tra sản phâm cuôi cùng e Phát hành phân tích Lĩnh vực ứng dụng: e Ngành công nghiệp thực pham và nước giải khát e Sản xuất thức ăn chăn nuôi e© Dược phẩm và công nghệ sinh học e Công nghiệp hóa chất và hóa dầu e Ngành công nghiệp polyme Ưu điểm: e Ứng dụng da dang trong các lĩnh vực e Tính chính xác cao, phép đo đa dạng Nhược điểm: Giá thành cao 15,000$ - 200005 (348,450,000 — 464,600,000 VND) 1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước Near Infrared Spectroscpoty là chủ đề nghiên cứu phô biến ở quốc tế nhưng tại Việt Nam thì công nghệ NIRS mới được tiếp cận gần đây. Mặc dù là một chủ đề nghiên cứu mới nhưng với tính năng ứng dụng thực tiễn khiến nhiều đơn vị trong nước gồm các doanh nghiệp lẫn trường đại học chọn đây là giải pháp cho dự án của mình. Một trong những công ty tiên phong hàng đầu về công nghệ này như (Upscience Lab Solution) cung cấp giải pháp trong kiểm soát nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi (phát triển dịch vụ 2018).

Ngoài ra hiện tại một số trường đại học tại Việt Nam cũng bắt đầu nghiên cứu về công nghệ này như Trường Đại học Công nghệ thông tin. Gần đây các cuộc hội thảo về nền công nghiệp 4.0 đã đề cập tới những cơ hội phát triển những dự án lớn tại thị trường Việt Nam với vốn đầu tư từ nước ngoài. Đây cũng là một trong những thuận lợi dé công nghệ NIRS tiếp tục có cơ hội phát triển tại Việt Nam. Bên cạnh những thuận lợi thì vẫn còn nhiều bat cập về đối tượng nghiên cứu đó là: - Thiết bị có giá thành cao (thiết bị chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài) - Tai liệu và mã nguồn từ các nhà cung cấp phan cứng còn khá hạn chế - Khan hiếm phan cứng phục vụ cho nghiên cứu ở thị trường Việt Nam - Tinh cơ động của các thiệt bi còn hạn chê 1.3 Những điểm mới của đề tài - _ Thiết kế chế tạo thiết bị với giá thành rẻ - Khao sát đặc điểm đối với các sản phẩm tại Việt Nam - Tinh cơ động cua thiét bi cao - Toc độ do cao.3 Mục tiêu, đối tượng va phạm vi nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tong quát: - _ Nghiên cứu sâu về công nghệ Near Infrared Spectroscopy về cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình ứng dụng.

- _ Xây dựng bộ đữ liệu và mô hình dự đoán nồng độ chất béo trong sản phẩm. - Phan tích hệ thống bao gồm các cảm biến AS7265x, Raspberri Pi 4, nguồn phát, màn hình Oled raspberry PI. Mục tiêu cụ thể: - Nghiên cứu tài liệu, các bài báo về công nghệ NIRs. - Xây dựng bộ dataset cho mô hình dự đoán.

- Thiết bị có tính di động cao. - Độ chính xác của thiết bị khi dự đoán trên 70%. - Do mẫu không xâm lắn (không tách ran và lỏng) 1.2 Khách thể, đối tượng nghiên cứu Khách thé nghiên cứu: - Ly thuyết mỗi quan hệ giữa phân tử hữu cơ và bức xạ nhiệt - Cac đối tượng cần cho hệ thống: - Nghiên cứu thiết kế công suất nguồn phát tạo ra các bức xạ cần thiết - _ Nghiên cứu quan lí nguôn và cung cap nguôn cho hệ thông 6 - _ xây dựng bộ dữ liệu cho hệ thống - Phuong pháp xử lý nhiễu thông số bức xạ của hệ thong Đối tượng nghiên cứu: - _ Xây dựng mô hình máy hoc dự đoán thành phan phan trăm chat béo trong sản phẩm từ thịt. - Lap trình mô hình trên máy tính nhúng Raspberry pi.

- _ Nguồn phát xạ halogen có dai bước sóng từ 450nm đến 1000nm. - Pau thu AS7265x có thé thu được các bước sóng từ 350nm đến 1000nm. - Kiém nghiệm thiết kế dựa trên thông số trên sản phẩm thị trường.3 Phạm vi nghiên cứu - __ Xây dựng dựng hệ thống nhúng định lượng được chất béo của sản phẩm từ thịt gồm: xúc xích, chả lụa, và lạp xưởng. - _ Xây dụng thiết bị với tốc độ phản hồi đưới 10 giây.

- Khao sát thiết bị với các mẫu sản phâm với độ chính xác lớn hơn 70% - Tao ra thiết bị có tinh ứng dụng thực tiễn, giá rẻ, có tính kế thừa dé dé dang nghiên cứu và phát triển thêm trên thiết bị.4 Phương pháp nghiên cứu Nội dung 1: Tìm hiểu về công nghệ NIRS và cơ sở lý thuyết - Tim hiểu về cơ sở lý thuyết của bức sóng Near Infrared Spectroscopy - Tim hiểu về lý thuyết sự tương tác giữa các phan tử hữu cơ đối với các bức xạ có bước sóng khác nhau. Nội dung 2: Tìm hiểu về nguồn phát xạ dùng cho hệ thống - Tim hiểu về nguồn phát xa Halogen - Tim hiểu về nguồn phát xa LED - So sánh các đặc điểm của 2 nguồn phát xạ - Tim hiểu về phương pháp điều chỉnh công suất cho nguồn 7 Nội dung 3: Tìm hiểu về máy tính nhúng Raspberry Pi 4 - _ Hệ điều hành cho Raspberry Pi - Lap trình nhúng trên Raspberry Pi Nội dung 4: Tìm hiéu về cảm biến quang AS7265x - Phuong pháp xử lý dit liệu cảm biến - _ Các tính năng của cảm biến Nội dung 5: Phương pháp thu thập dữ liệu - _ Nghiên cứu cách bồ trí mô hình thu thập dữ liệu - _ Nghiên cứu các thông số của dữ liệu Nội dung 6: Mô hình máy học - _ Tiền xử lý đữ liệu thô - Chuan hóa dữ liệu - M6 hình dự đoán - _ Tối ưu kết qua Nội dung 7: Xây dựng giao diện - _ Nghiên cứu Tinker Python cho xây dựng giao diện hiên thị - _ Nghiên cứu sử dụng màn hình Oled Raspberry Pi 4 3.5 Inch Nội dung 7: Báo cáo 1.5 Thuận lợi, khó khăn 1.1 Thuận lợi - St dụng máy tính nhúng Raspberry Pi với mã nguồn mở được đóng góp rất nhiều từ cộng đông trong nước và quôc tê - _ Có những giải pháp giải quyết van đề khi được sự góp ý của các giảng viên hướng dân 1.2 Khó khăn - Thiếu thiết bị chuẩn để có kết quả đối chiếu và thu thập thông số cho bộ dữ liệu mẫu. - Linh kiện điện tử về Near Infrared Spectroscopy tai thị trường Việt Nam rất khan hiếm, phải nhập từ quốc tế và mat nhiều thời gian cho việc thông quan đơn hang. - _ Là một trong những đề tài nghiên cứu đầu tiên tại trường đại học nên thiếu đi những kiên thức kê thừa va mat nhiêu thời gian dé tìm hiệu.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 2.1 Cơ sở lý thuyết về bức xạ quang phố Năm 1800, William Hershel đã phát hiện ra sự ton tại của bức xạ nhiệt ở ngoài vùng phổ của ánh sáng nhìn thấy và ông đặt tên cho nó là bức xạ hồng ngoại (Infrared - IR).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ