Chương 1: GIỚI THIỆU 1. MỤC ĐÍCH: - Với tình hình hiện nay, một ngày có vô số công việc cần phải xử lý. Điển hình là tại các khoa, các phòng ban tại trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Chúng em quyết định sẽ xây dựng một website nhằm giải quyết nhu cầu cho vấn đề này.
Website của tụi em tạo ra với mục đích giúp xử lý công việc một cách trôi chảy hơn, các công việc nào cần xử lý trước, các công việc nào cần xử lý sau. Người quản lý sẽ trực tiếp giao việc cho nhân viên một cách dễ dàng và quản lý tất cả các công việc một cách có quy tắc. - Bên cạnh đó, website còn thống kê được cái công việc từng làm của một nhân viên, tất cả các nhân viên sẽ làm việc và trao đổi trực tiếp với nhau thông qua website này. - Viết ứng dụng hỗ trợ quản lý công tác tại 1 trường đại học.
Giao việc cho nhân viên hoặc giảng viên 1. PHẠM VI: - Trang web tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu giải quyết công việc trong các phòng ban hoặc trong khoa. - Các công việc được giao không liên quan đến công tác giảng dạy cũng như là có ảnh hưởng đến việc dạy học cho sinh viên. - Một số công việc được giao có thể biết đến như: công tác tuyển sinh, viết giáo trình, xử lý hồ sơ sinh viên, Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 1 Tieu luan Chương 2: MÔ TẢ NGHIỆP VỤ Tieu luan Chương 2: MÔ TẢ NGHIỆP VỤ 2.TỔNG QUAN: - Sau khi xây dựng , hệ thống có những tính năng chính sau: + Quản lý người dùng.
+ Quản lý giao việc. + Quản lý thống kê. Hệ thống có 3 cấp độ người dùng - Admin: Là người quản trị toàn bộ hệ thống. - Người quản lý: Là người trực tiếp giao việc cho nhân viên.
- Nhân viên-Giảng viên: Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ người quản lý.QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG: - Cho phép Admin đăng nhập vào hệ thống để quản trị toàn bộ hệ thống. - Cho phép Admin cung cấp tài khoản cho người quản lý và nhân viên để đăng nhập và thực hiện các công việc trên hệ thống. - Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống khi không còn sử dụng. - Cho phép Admin cập nhật người dùng: xem danh sách, thêm, xóa, sửa, cấp quyền người dùng.
- Cho phép người dùng thay đổi, cập nhật thông tin cá nhân - Cho phép người dùng thay đổi mật khẩu. - Mỗi tài khoản của người dùng bao gồm: mã nhân viên, tên, SDT, email, mật khẩu, địa chỉ, chức vụ, và quyền.QUẢN LÝ CÔNG VIỆC: 2.1 Quản lý giao việc: - Người quản lý sẽ trực tiếp giao việc cho nhân viên, công việc sẽ được giao bất kỳ lúc nào. - Mỗi công việc có thể sẽ có một đầu việc chính, bên trong công việc đó có các công việc phụ liên quan. Người quản lý có thể giao cho một nhân viên bất kỳ nào đó thực hiện các công việc liên quan đó.
- Mỗi công việc sẽ bao gồm: mã công việc, tên công việc, người thực hiện, Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 2 Tieu luan Chương 2: MÔ TẢ NGHIỆP VỤ mô tả công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc. - Mỗi công việc sẽ có lần lượt các câu hỏi (QA) liên quan nếu trong quá trình thực hiện nhân viên có thắc mắc cần người quản lý giải đáp. Các câu hỏi khi tạo ra sẽ được lưu trữ với mục đích phục vụ cho công việc. - Một QA sẽ bao gồm: mã QA,tên QA, người thực hiện, ngày thực hiện.
- Mỗi phần việc sẽ có một nhóm chat riêng để trao đổi về công việc đó, mỗi chat box sẽ bao gồm: mã chatbox, nội dung chat, ngày gửi, 2.2 Quản lý chấm điểm: - Kết thúc một công việc, người quản lý sẽ trực tiếp nhận xét và chấm điểm cho công việc mà nhân viên đã thực hiện. - Quy tắc chấm điểm sẽ dựa trên yêu cầu công việc mà người quản lý đã đưa ra, mức độ hoàn thành của công việc và thời gian thực hiện công việc đó.3 Quản lý nhật ký: - Mỗi nhân viên sau khi hoàn thành xong công việc đều có nhiệm vụ viết lại nhật ký công việc mà mình đã làm. Người quản lý có thể xem được tất cả các nhật ký mà nhân viên đã viết. Công việc này nhằm mục đích có thể kiểm tra, quản lý công việc của nhân viên một cách nhanh chóng và tóm gọn, không bị mất nhiều thời gian.QUẢN LÝ THỐNG KÊ: - Thống kê từ thời gian nào đến thời gian nào có những công việc nào được giao.
- Thống kê từ thời gian nào đến thời gian nào nhân viên nào nhận được công việc gì. - Thực hiện chức năng tìm kiếm để lọc ra công việc mà một nhân viên thực hiện khi nhập vào mã nhân viên. Tại đây sẽ hiển thị công việc mà nhân viên đã thực hiện bao gồm những nhận xét và chấm điểm từ người quản lý. - In bảng công việc của nhân viên tại trang thống kê.
- Thống kê khi nhập vào ngày bắt đầu đến ngày kết thúc , sẽ hiển thị ra tất cả các công việc cũng như nhân viên thực hiện công việc đó bao gồm luôn cả những nhận xét và điểm mà người quản lý đã chấm. Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 3 Tieu luan Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Chương 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 3.KIẾN TRÚC TỔNG THỂ: Hình 3-1: Sơ đồ kiến trúc tổng thể - Các module cần có: + Quản lý người dùng: Đăng nhập, đăng xuất, quản lý thông tin cá nhân + Quản lý công việc: Giao việc, nhận việc, xử lý công việc, deadline công việc. + Quản lý thống kê: Thống kê nhân viên thực hiện công việc, thống kê các công việc đã thực hiện, tìm kiếm các thống kê, nhật ký công việc. Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 4 Tieu luan Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 3.
Mô tả module quản lý người dùng: - Người thực hiện: Admin, người quản lý, nhân viên. - Công việc thực hiện: Đăng nhập vào hệ thống để tiến hành quản lý thông tin cá nhân. Mô tả module quản lý công việc: - Người thực hiện: Người quản lý, nhân viên. - Công việc thực hiện: + Người quản lý: Là người trực tiếp quản lý các công việc có trên hệ thống và giao việc cho nhân viên.
+ Nhân viên: Là người nhận công việc từ người quản lý và tiến hành thực hiện nó. Mô tả module quản lý thống kê: - Người thực hiện: Nhân viên - Công việc thực hiện: Thống kê các công việc đã nhận từ người quản lý sau khi kết thúc một công việc nào đó.GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ: LARAVEL Laravel là một PHP framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởi Taylor Otwell và nhắm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo kiếm trúc model-view-controller (MVC). Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu – rõ ràng , một hệ thống đóng gói modular và quản lý gói phụ thuộc, nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng. Vào khoảng Tháng 3 năm 2015, các lập trình viên đã có một cuộc bình chọn PHP framework phổ biến nhất, Laravel đã giành vị trí quán quân cho PHP framework phổ biến nhất năm 2015, theo sau lần lượt là Symfony2, Nette, CodeIgniter, Yii2 vào một số khác.
Trước đó, Tháng 8 2014, Laravel đã trở thành project PHP phổ biến nhất và được theo dõi nhiều nhất trên Github. Laravel được phát hành theo giấy phép MIT, với source code được lưu trữ tại Github. Các ưu điểm của Laravel: Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 5 Tieu luan Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN + Được thừa hưởng những ưu điểm, thế mạnh từ những framework khác. + Có số lượng người sử dụng nhiều nhất.
+ Tài liệu rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu. + Autoload theo namespace. + Sử dụng mô hình ORM rất đơn giản khi thao tác với DB. + Các lệnh tương tác với cơ sở dữ liệu cực kỳ ngắn gọn và thân thiện.
+ Việc quản lý layout thật sự giản đơn với Balade Templating. + Dễ dàng tích hợp các thư viện khác vào dự án, và được quản lý với Composer. + Phần route rất mạnh.SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG: Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 6 Tieu luan Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Hình 3-3: Sơ đồ chức năng 3.SƠ ĐỒ USE CASE TỔNG QUÁT: Hình 3-4: Sơ đồ use case tổng quát Đề tài: ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 7 Tieu luan Chương 4: THÀNH PHẦN DỮ LIỆU 4.PHÂN TÍCH Ở MỨC QUAN NIỆM: 4.