CHƯƠNG 1: TONG QUAN. SG G1111 1E 51119151111 1111011111 E111 ng ng. Lý do hình thành để tài. Mục tiêu nghiên CỨU.
Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.--- 2-5 + + scs+s+ss+s+see 4 1⁄4. Y nghĩa thực tiễn.4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUY ẾTT.-- 5252252 SE‡E£EEEE£ESEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrrrrrree 6 2. Van hóa doanh nghi€p. Ngành công nghệ thông tin —Doanh nghiệp phần mềm.
Năng suất lao động. Các nghiên cứu có HEN QU4H. Mô hình nghiên cứu dé Xuất. ----¿- + 22 S2 SE+E+EE£E£EvEEEEEEeEErkrrerrrxrerreee l6 2.
St S3 1112111211 111111 2111101111011 111111 ke 20 CHƯƠNG 3: THIẾT KE NGHIÊN CUU. Quy trình nghiÊn CỨU. Mẫu nghiên cứU. Phương pháp xử lý số liệU.
Thong kê mô tả. Kiểm định độ tin cậy thang đo băng Cronbach alpha. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .-- ¿2-52 2+s+£+££+E+Ez£zk+eersreee 24 1. Phân tích hồi quy bội.
Thiết kế thang đO. Thang đo văn hóa doanh nghiỆp. Thang đo năng suất lao động. ¿5-6 + S2 SESE SE SEEEEkrkerrrkrkrkred 28 CHUONG 4: PHAN TÍCH KET QUA NGHIÊN CUU.
Phong van định tính.-- - ¿6 + E2 EESE£E#EEEEEEEEEEEE 1E E11 rkred 30 4. Phan tích so bộ và hiệu chỉnh thang dO. Thống kê mô tả đặc điểm mẫyu. Thông tin về đặc điểm doanh nghiệp.
Thông tin về nhân khẩu học. Đặc điểm thống kê về năng suất lao động theo cảm nhận. Phân tích Cronbach Alpha. Phân tích nhân tố khám phá.
Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh. Phân tích hồi QUY. Phan tích tương qUan. Phân tích hồi quy .----- ¿2252 SE+E+EE£E£E#EEEEEEEEEEEEEEEErErkrrkrkrrrrkrree 45 4.
Kiểm tra các giả định hồi QUY. Phân tích ý kiến đóng góp của người tham gia khảo sát. Bàn luận kết quả nghiên CỨU. _ Giải thích độ phù hợp của mô hình.
Các giả thuyết không được hỗ trợ. Các giả thuyết được hỗ tro .--¿ SE Sex tt 2E 1 11t rrrkg 52 CHUONG 5: KET LUẬN VA ĐỀ XUẤTT. Tóm tắt kết quả nghiên €ỨU. Hàm ý cho nhà quan T|.
Định hướng chiến lược. Truyễn tải thông tin. Sự phối hợp. Sự tham gia và hợp tac.
Sự đồng thuận, quan tâm nhân viên. Học tập và khen thưởng. Những điểm cần lưu ý khác. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.---- + 25s s+s+sze: 62 TAI LIEU THAM 4:7 91 63 Isi08880a.
66 Phu lục 1: Thang đo văn hóa doanh nghiệp cua Romualdas Ginevicius va Vida Valtktnatte. 66 Phu luc 2: Dan bai phong vấn định tính oo. ececescsseccecescssececscecescevecsceceesevevsceeeeees 68 Phụ luc 3: Kết quả phỏng van định tinh .ccccsccccccsessescsesesesessesesessesssesseseseeesesen 7] Phụ lục 4: Bảng câu hỏi khảo sát sơ ĐộỘ. - (<9 ng re 72 Phụ lục 5: Kết quả phân tích sơ bộ thang ỔO.76 Phụ lục 6: Bảng câu hỏi khảo sát chính thỨcC.
- S995 111k ereeeeee S2 Phu lục 7: Thống kê mô tả biến quan sát .- ¿+ - 2 2 2+£+£+E+£z£E+E£EzEzrrsred 86 Phụ lục 8: Kết qua phân tích Cronbach alpha. ------ + 2552522252 £s+s+£ezscs+z 9] Phụ lục 9: Kết quả phân tích EFA.-¿-¿- 2 + 2 SE2E£E*EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrrrkred 96 Phụ lục 10: Kết quả phân tích tương quan và hồi quy .------5-555+: 100 Phụ lục 11: Kết quả dò tìm các vi phạm hồi quy tuyến tính .----- 103 Phụ lục 12: Ý kiến đóng góp của người tham gia khảo sát.-------- - -: 108 XI DANH MỤC BANG, BIEU Bang 3.1: Các biến trong thang do văn hóa doanh nghiệp .1: Thống kê thu thập mẫu.-- ¿+2 2 2 ©£+S£S£+E+E££E£E+EEE+ESEEEEEErEererrrrees 32 Bảng 4.2: Đặc điểm về vốn dau tư của các doanh nghiệp khảo sát.3: Đặc điểm về quy mô của các doanh nghiệp khảo sát.6: Trình độ chuyÊn mÕnn. ng ngờ 33 Bang 4.7: VÍ tri CONG KẤC. --G ọọ ọ ọ re 33 Bang 4.8: Số năm kinh nghiệm.- ¿+ - 252 ES2SE2E#EESE£ESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrkrreee 34 Bảng 4.9: Năng suất lao động trung bình của mẫu.------ + 255252 2s+s+cszs+see: 35 Bang 4.10: Năng suất lao động theo đặc điểm vốn đầu tu .11: Kết quả phân tích Cronbach alpha cho các thang đo văn hóa doanh 0140119000077.12: Ma trận nhân tố trích.-- ¿5 - + 2 2 SE2E£E+ESEEEEEEEEEEEEEEE1171 1221 E xe, 39 Bảng 4.13: Nhân t6 sự đồng thuận và quan tâm nhân viên .14: Nhân tô định hướng chiến lược.15: Nhân tố học tập và khen thưởng .--- + 25 5£ 2£2+E+£+£z£zezeccee Al Bảng 4.16: Nhân tô quan tâm đến khách hàng .17: Nhân t6 sự tham gia và hợp tác .----- + ¿+ + x+x+Ex£xckerrkrkerereerees 42 Bảng 4.18: Nhân tổ truyén tải thông tỉn.
¿5-2-5252 S*2ESE2E2EEEeErrkrrrerrees 42 Bảng 4.19: Nhân t6 khả năng thích ứng .20: Nhân t6 sự phối hợp.------ ¿225252292 SE‡E£EEE£ESEEEEEEESEEEErkrrkrrrrees 43 Bang 4.21: Bảng mã hóa tên biến của nhân tố đại diện.22: Bảng kết quả các hệ số xác định của mô hình.23: Bảng kết quả kiểm định tính phù hợp của mô hình .24: Bảng hệ số hồi quy của mô hình .25: Kết quả kiểm định giả thuyẾt .----- +55 522222 x2EErerererrrrerees AT Bang 4.26: Thong kê ý kiến đóng góp của người tham gia khảo sát.--- 49 XI DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mối quan hệ vẻ hiệu nang, lợi nhuận va năng suất (Pekuri et al.2: Mô hình quy trình biến đối và năng suất (Tangen, 2005).3: Mô hình nghiên cứu dé Xuất .1: Quy trình nghiÊn CỨU.1: Mô hình nghiên cứu sau hiệu chỉnh .- «5555 «+1 13 re 4 XI DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT CNTT: Công nghệ thông tin CNTT-TT: Công nghệ thông tin — Truyén thông CNTT-PM: Công nghệ thông tin — phần mềm EFA: Exploratory Factor Analysis KMO: Kaiser-Meyer-Olkin STT: Số thứ tự TP.HCM: Thành phố Hỗ Chí Minh CHUONG 1: TONG QUAN 1.Lý do hình thành dé tài Theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không còn trong phạm vi một thị trường nao đó mà đã mở rộng ra thành phạm vi toàn cầu. Theo đó không chỉ có khía cạnh doanh nghiệp cạnh tranh với nhau về sản xuất kinh doanh mà còn là sự cạnh tranh ở cấp độ quốc gia. Theo báo cáo về chỉ số cạnh tranh quốc gia 2014-2015 của Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF), để một quốc gia đang phát triển cạnh tranh được với quốc gia phát triển thì đòi hỏi năng suất lao động phải được cải thiện (Schwab, 2014). Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam đã và đang thu hút rất nhiều vốn đầu tư nước ngoai nhờ vào nguồn lao động giá rẻ và dồi dao.
Tuy nhiên, có nhiều ý kiến cho rang Việt Nam sẽ dan mất đi cơ hội khi mà các năm gan đây tốc độ tăng lương tối thiểu luôn ở mức cao hơn so với tốc độ tăng năng suất lao động. Theo một báo cáo của Amcham mức tăng lương tối thiểu của Việt Nam trong năm 2013 là 17.5% và năm 2014 là khoảng 15% (Amcham, 2014), trong khi đó mức tăng năng suất lao động các năm có dau hiệu chậm lại từ 3. Xét trong khu vực Đông Nam A, theo kết quả nghiên cứu của Tổ chức Năng suất Đông Nam Á, năng suất lao động của Việt Nam năm 2010 chỉ băng 23.3% của Malaysia, 37% của Thái Lan và 69. Trong bối cảnh cộng đồng kinh tế chung Đông Nam Á sắp hình thành vào đầu năm 2015, việc tăng năng suất lao động được xem như là chìa khóa cạnh tranh với các nước trong khu vực.
Ngoài ra, dé đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế hàng năm đến năm 2020 từ 7% đến 8% , Việt Nam cần phải tăng năng suất lao động lên hơn 50% từ 4.4%, đây là một mục tiêu không dé gi thực hiện được (OECD, 2013). Trong khuôn khổ Hội thảo toàn cảnh Công nghệ thông tin — Truyền thông (CNTT-TT) Việt Nam lần thứ 19 năm 2014 xoay quanh chủ dé “Nền tảng thứ ba - Xu hướng và hiện thực triển khai (VIO 2014) diễn ra tại TP.HCM vào ngày 25/7/2014, Bộ Thông tin — Truyền thông đã công bố Sách trang CNTT-TT 2014. Tại đây, Tiến sĩ Nguyễn Trọng Đường — Vụ trưởng Vụ CNTT, Bộ Thông tin — Truyền thông cho biết: “Trong giai đoạn 2013-2014, thứ hang của Việt Nam hau như ít biến động trên bản đồ CNTT-TT thế giới. Mặc dù vậy, điểm sáng nhất của Việt Nam được các tô chức quốc tế nhìn nhận vẫn thuộc về công nghiệp CNTT khi nước ta vẫn nam trong nhóm 10 nước gia công phần mém hấp dẫn nhất khu vực châu A — Thái Bình Duong, TP.HCM và TP.Hà Nội vẫn được xếp trong nhóm 20, nhóm 30 các thành phố hấp dẫn nhất về gia công phần mềm”.
Theo Sách trắng CNTT-TT 2014, ngành CNTT Việt Nam tiếp tục khởi sắc tong doanh thu công nghiệp CNTT năm 2013 đạt trên 39 tỉ USD, tăng 55% so với năm 2012. CNTT-PM và nội dung số sau thời kì đối mặt với nhiều khó khăn, đã khởi sắc trở lại với tong doanh thu khoảng 2. Có thé thay ngành CNTT-PM vừa là định hướng phát triển kinh tế quốc gia nói chung vừa là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Tuy nhiên, tỉ trọng doanh thu cũng như đóng góp cho nên kinh tế hiện tại vẫn còn thấp so với doanh thu toàn ngành công nghệ thông tin.
Bên cạnh đó, năng suất lao động của các doanh nghiệp phần mềm tuy có cao hơn so với các doanh nghiệp ở một số ngành khác nhưng vẫn còn thấp so với các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Singapore, v. Cải thiện năng suất lao động hiện tại có thể xem như là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện vị thé ngành CNTT-PM của Việt Nam trên bản đồ thế giới. Xét riêng về ngành CNTT-PM. là ngành công nghiệp dịch vụ đòi hỏi kỹ năng lao động cao nên yếu tố năng suất lao động cá nhân quyết định hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.
Theo báo cáo Sách trắng nhân sự công nghệ thông tin của Cơ quan xúc tiến công nghệ thông tin Nhật Bản (IPA), trong 4 quốc gia mà Nhật Ban có đầu tu, đặt hàng gia công phần mềm nhiều nhất là Trung Quốc, An Độ, Việt Nam và Philipin thì năng suất so sánh với Nhật Bản của Việt Nam thấp nhất và chỉ băng 0.6 so với mức 0.78 của Trung Quốc và 0. Báo cáo cũng nêu rõ mặc dù đơn giá của Việt Nam cũng thấp nhất trong 4 nước nhưng vì năng suất thấp hơn nhiều nên không thể nói Việt Nam có lợi thế cạnh tranh về chi phí (IPA, 2012). Doanh nghiệp sản xuất phần mềm không giống như những doanh nghiệp sản xuất hàng hóa theo truyền thống mà được phân loại vào nhóm doanh nghiệp kỹ thuật với ba yếu tố khác biệt: đặt trọng tâm định hướng nghiên cứu và phát triển; tính đối mới va tinh thần kinh doanh; mối quan hệ công việc hay văn hóa tổ chức (Grinstein & Goldman, 2006). Và cũng không giống với các doanh nghiệp sản xuất, ở các tô chức nay, đặt trọng tâm vào yếu tô con người và chủ yếu là thuê mướn những công nhân tri thức mà theo cách gọi của Kelly là “công nhân cỗ cồn vàng”.