ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu về đề tài Việc sử dụng máy tính vào công tác quản lý bán hàng mỹ phẩm online là một yêu cầu cần thiết nhằm xóa bỏ những phương pháp quản lý lạc hậu, lỗi thời gây tốn kém về nhiều mặt. Vì vậy, em đã xây dựng đề tài “Ứng dụng quản lý bán hàng mỹ phẩm online” với mong muốn giúp cho việc quản lý được dễ dàng, thuận tiện và tránh sai sót. Xây dựng phần mềm tin học hóa hoạt động bán hàng. Phần mềm sẽ giúp các hoạt động trong việc bán hàng hiệu quả hơn và giảm thiểu thời gian.
Phần mềm có thể được áp dụng cho các shop bán hàng online. Xây dựng được hệ thống quản lý bán hàng với đầy đủ các chức năng như: Quản trị hệ thống (đăng nhập, đăng xuất, đổi mật khẩu); quản lý nhân viên (quản lý thông tin nhân viên); quản lý mỹ phẩm; order mỹ phẩm; cập nhật mỹ phẩm; lập hóa đơn thanh toán; quản lý hóa đơn; báo cáo doanh thu trong ngày/trong tuần/trong tháng/trong năm; báo cáo thống kê đơn trong ngày/trong tuần/trong tháng/trong năm… 1. Phân tích yêu cầu đề tài 1. Tóm tắt yêu cầu của hệ thống mà dự án sẽ thực hiện - Là một phần mềm chuyên bán các sản phẩm về mỹ phẩm, phục vụ cho tất cả mọi người.
- Là một phần mềm động, các thông tin được cập nhật liên tục, update thông tin thường xuyên. - Người dùng truy cập vào ứng dụng có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm, hoặc đặt hàng sản phẩm - Các sản phẩm phải được sắp xếp logic. Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có. - Người dùng có thể xem chi tiết từng sản phẩm (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm).
- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng. 8 - Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng. - Người dùng có thể chọn các hình thức vận chuyển và thanh toán hàng do hệ thống đã định. - Cung cấp cho người dùng giữa việc mua và người bán, tạo ra một ứng dụng trực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua bán các dòng sản phẩm mỹ phẩm cao cấp phù hợp, sang trọng.a - Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm mỹ phẩm, tối ưu hóa việc mua hàng online tại ứng dụng.
Phạm vi dự án được ứng dụng - Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng. - Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý trên hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc xử lý hoá đơn thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Rút ngắn được thời gian làm việc, cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho khách hàng. Chức năng của hệ thống Chức năng quản lý sản phẩm: Cung cấp chức năng quản lý sản phẩm: giúp cho việc theo dõi các sản phẩm hiện đang có.
✓ Thêm mới sản phẩm: Khi cửa hàng nhập sản phẩm mới về, người quản lý có thể sử dụng chức năng này để đưa vào cơ sở dữ liệu tiện cho việc quản lý. ✓ Cập nhật thông tin sản phẩm: Nếu thông tin liên quan đến sản phẩm có sai sót, người quản lý có thể sử dụng chức năng để cập nhật thông tin của sản phẩm theo đúng thông tin chính xác. ✓ Xoá sản phẩm: Khi sản phẩm không còn liên quan đến công việc kinh doanh hoặc đã hết hạn sử dụng, người quản lý sử dụng chức năng này. ✓ Liệt kê sản phẩm: Duyệt hết tất cả các sản phẩm hiện đang có trong cơ sở dữ liệu để có thể tiện theo dõi và có cái nhìn trực quan.
Chức năng quản lý tin tức: 9 Cung cấp chức năng quản lý tin tức: Luôn cập nhật những thông tin mới nhất liên quan đến công ty, những chính sách khuyến mãi, những thông tin xoay quanh thị trường máy tính, các bản tin công nghệ trên thế giới. ✓ Thêm mới tin tức: Khi thêm tin, tin tức thuộc thể loại nào thì sẽ được thêm vào danh mục tin đó. ✓ Cập nhật tin tức: Trong quá trình view, nếu tin cần thiết lập lại 1 số chi tiết cho chính xác, người quản lý sẽ sử dụng chức năng này. ✓ Xoá tin: Người quản lý có thể xoá tin đã nhập khi tin đã quá lâu ngày hoặc nội dung không phù hợp với nội dung.
✓ Liệt kê tin: Có thể theo dõi danh sách các tin hiện có và từ đây, người quản lý có thể xem chi tiết của tin đó. ✓ Cho phép upload ảnh lên server. Chức năng quản lý hoá đơn: Chức năng này có thể giúp cho người quản lý theo dõi chi tiết các hoá đơn và trạng thái đồng thời có thể dựa vào đó để thống kê các sản phẩm được bán ra. ✓ Liệt kê danh sách các hóa đơn có thể dựa trên các tiêu chí sau: Tất cả các hóa đơn hoặc những hóa đơn chưa thanh toán hoặc những hóa đơn đã được thanh toán.
✓ Tìm kiếm hóa đơn: Người quản lý dùng chức năng trên để có thể tìm ra hóa đơn cần tìm để biết thêm thông tin liên quan. ✓ Tìm kiếm dựa trên các tiêu chí: Theo tên khách hàng hoặc mã hóa đơn hoặc ngày lập hóa đơn. ✓ Hiển thị chi tiết hóa đơn: Chức năng giúp ta có thể theo dõi được các chi tiết thông tin chính xác thuộc hóa đơn này ví dụ như: Thông tin người đặt hàng. Thông tin người nhận hàng.
Phương thức thanh toán mà khách hàng đã lựa chọn vv… 10 Chức năng quản lý logo, banner, quảng cáo: Chức năng này giúp cho doanh nghiệp quản lý được logo quảng cáo của các đối tác cũng như những doanh nghiệp muốn quảng bá sản phẩm của mình trên ứng dụng của phần mềm. ✓ Liệt kê danh sách các logo: Thông qua chức năng này người quản lý có thể biết được có bao nhiêu công ty đang có đặt logo quảng cáo trên hệ thống site của mình. ✓ Thêm mới: Giúp cho ta có thể đưa thêm vào danh sách các đối tác hoặc các doanh nghiệp có liên quan tới công ty cần quảng cáo sản phẩm. ✓ Cập nhật : Khi cần chỉnh sửa thông tin của banner quảng cáo ví dụ như hình ảnh, đường link, người quản lý sử dụng chức năng này.
✓ Xóa logo: Nếu như các doanh nghiệp không còn nhu cầu quảng bá trên site của công ty nữa, người quản lý có thể gỡ bỏ tấm banner đó xuống 1 cách thuận tiện và nhanh chóng. Ngoài các chức năng chính kể trên, hệ thống còn cung cấp thêm một số các chức năng hỗ trợ khác như: ✓ Quản lý danh mục: quản lý thông tin về các chính sách bảo hành, khuyến mãi và các thông tin phản hồi. ✓ Quản lý người dùng: quản lý tài khoản và thông tin người dùng. Chức năng quản lý danh mục: + Liệt kê các danh mục sản phẩm hiện có.
+ Lưu và quản lý các thông tin phản hồi từ phía khách hàng. + Quản lý danh mục sản phẩm: ✓ Thêm mới danh mục sản phẩm. ✓ Cập nhật danh mục. ✓ Xóa danh mục sản phẩm.
✓ Liệt kê các danh mục. + Quản lý thông tin phản hồi: 11 ✓ Nhập thông tin phản hồi: sau khi giao hàng, người giao hàng sẽ đưa cho khách hàng phiếu phản hồi để xin ý kiến phản hồi từ phía khách hàng, sau đó nhà quản lý sẽ nhập các thông tin từ phiếu vào cơ sở dữ liệu để tham khảo. ✓ Liệt kê thông tin phản hồi. Chức năng quản lý khách hàng ✓ Nhập thông tin khách hàng khi khách hàng đăng ký.
✓ Liệt kê danh sách khách hàng. ✓ Tìm kiếm khách hàng dựa theo tên, email. Thống kê ✓ Thống kê đơn hàng (bao gồm đã thanh toán và chưa thanh toán) ✓ Những đơn hàng có giá trị tổng tiền lớn nhất. ✓ Thống kê khách hàng mua hàng nhiều nhất của công ty.
✓ Thống kê sản phẩm bán chạy nhất. Giao diện của phần mềm 1. Giao diện người dùng Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng: ✓ Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thống nhất, tiện lợi khi sử dụng. ✓ Giới thiệu những thông tin về cửa hàng: Địa chỉ liên hệ của cửa hàng hoặc các đại lý trực thuộc, các số điện thoại liên hệ, email liên hệ.
✓ Sản phẩm của cửa hàng: sản phẩm đang có, sản phẩm bán chạy, sản phẩm mới nhất, sản phẩm sắp ra mắt… 1. Giao diện người quản trị: - Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu. - Phải được bảo vệ bằng User & Password riêng của Admin. Phân tích các chức năng của hệ thống ➢ Administrator: là thành viên quản trị của hệ thống, có các quyền và chức năng như: tạo các tài khoản, quản lý sản phẩm, quản trị người dùng, quản lý hoá đơn… 12 ➢ Member: là hệ thống thành viên có chức năng: Đăng kí, đăng nhập, tìm kiếm, xem, sửa thông tin cá nhân, xem giỏ hàng, đặt hàng, xem thông tin về các hóa đơn đã lập.
➢ Customer: Là khách vãng lai có chức năng: Đăng kí, tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm, xem giỏ hàng, đặt hàng. 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Android và lịch sử phát triến Android là 1 nền tảng phần mềm dựa trên mã nguồn mở Linux 08 (Kernel 2.6) cho máy di động, máy tính bảng và những phần mềm trung gian (middleware). Nó không đơn thuần là 1 hệ điều hành, 1 công cụ lập trình hay 1 phần mềm trung gian mà nó gồm tất cả.
Ban đầu, Android là hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay dựa trên lõi Linux do công ty Android Inc. Công ty này sau đó được Google mua lại vào năm 2005 và bắt đầu xây dựng Android Platform. Và sau tiếp, vào cuối năm 2007, thuộc về Liên minh thiết bị cầm tay mã nguồn mở (Open Handset Alliance). Mục tiêu của liên minh này là nhanh chóng đổi mới đế đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu người tiêu dùng và kết quả đầu tiên của nó chính là nền tảng Android.
Android được thiết kế để phục vụ nhu cầu của các nhà sản xuất thiết, các nhà khai thác và các lập trình viên thiết bị cầm tay. Phiên bản SDK lần đầu tiên phát hành vào tháng 11 năm 2007, hãng T- Mobile cũng công bố chiếc điện thoại Android đầu tiên đó là chiếc T-Mobile Gl, chiếc smartphone đầu tiên dựa trên nền tảng Android. Một vài ngày sau đó, Google lại tiếp tục công bổ sự ra mắt phiên bản Android SDK release Candidate l.