Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế của Việt Nam, nông nghiệp và kinh tế nông thôn giữ vai trò nền tảng trong việc ổn định đời sống, giải quyết việc làm và bảo đảm an ninh lương thực. Hoạt động khuyến nông đóng vai trò cầu nối chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật đến người nông dân, được thể chế hóa từ Nghị định số 13/CP ngày 02/03/1993 và tiếp tục hoàn thiện qua Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên, công tác khuyến nông tại các địa bàn vùng cao còn gặp nhiều trở ngại: nguồn kinh phí hạn hẹp, công tác thông tin tuyên truyền chưa thực sự sát thực tế, cơ sở hạ tầng giao thông cách trở, trình độ dân trí không đồng đều và tỷ lệ nông dân tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật còn thấp.

Nhằm làm rõ thực trạng tiếp nhận kiến thức và mức độ tham gia của cộng đồng nông thôn, khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng phương pháp tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu và sự tham gia của người dân tại xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên" được tác giả Hoàng Văn Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Mạnh Thắng (Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên).

Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu các hoạt động khuyến nông tại địa phương, tổ chức tập huấn thực nghiệm và đánh giá nhu cầu, mức độ tham gia của người dân đối với các hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Long.
  2. Tổ chức và thực hiện 02 lớp tập huấn kỹ thuật cho nông dân tại 02 xóm.
  3. Đánh giá nhu cầu và mức độ tham gia của người dân trong tập huấn khuyến nông.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tập huấn khuyến nông tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tập huấn khuyến nông, nhu cầu học tập kỹ thuật và mức độ tham gia của các hộ nông dân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Long, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; thực nghiệm chuyên sâu tại 02 xóm: xóm Hồng Phong và xóm Mỏ Ba.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018 (sử dụng số liệu thống kê kinh tế - xã hội năm 2017 của UBND xã Tân Long và số liệu khảo sát thực nghiệm năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các khái niệm chuyên ngành Khuyến nông và Phát triển nông thôn:

  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về công tác khuyến nông, xác định rõ mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nguyên tắc hoạt động khuyến nông (xuất phát từ nhu cầu của nông dân, phát huy tính chủ động, dân chủ, liên kết 4 nhà và phù hợp với từng vùng miền, dân tộc).
  • Khái niệm và khung lý thuyết: Làm rõ các định nghĩa về nông nghiệp (nông nghiệp sinh nhai, nông nghiệp chuyên sâu), kinh tế hộ, giá trị sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới. Khái niệm khuyến nông được phân định theo nghĩa hẹp (chuyển giao tiến bộ kỹ thuật) và nghĩa rộng (hỗ trợ toàn diện đời sống nông thôn, đào tạo nghề, phát triển năng lực tự quản lý). Hệ thống phương pháp tập huấn có sự tham gia bao gồm: thuyết trình, thảo luận nhóm, hỏi - đáp, làm mẫu trực quan và phương pháp động não (brainstorming).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản chính sách, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo sản xuất nông - lâm nghiệp năm 2017 của UBND xã Tân Long.
  • Phương pháp thảo luận và quan sát tham dự: Tham gia các buổi họp giao ban định kỳ thứ Hai hàng tuần tại cơ sở; quan sát nghiệp vụ và phối hợp cùng Cán bộ Khuyến nông xã.
  • Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Lựa chọn ngẫu nhiên 30 hộ gia đình tại mỗi xóm (tổng cộng 60 giấy mời cho 02 xóm Hồng Phong và Mỏ Ba) để mời tham gia lớp tập huấn.
  • Phương pháp phỏng vấn và phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc và không cấu trúc đối với lãnh đạo địa phương, cán bộ khuyến nông cơ sở, trưởng xóm và người dân để thu thập thông tin về tập quán canh tác và nhu cầu kỹ thuật.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu đánh giá ẩn danh cho toàn bộ $47$ học viên tham dự sau khi kết thúc 02 lớp tập huấn để thu nhận phản hồi về nội dung, phương pháp, kỹ năng, kiến thức và mức độ hài lòng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp tần số, tính toán tỷ lệ phần trăm và biểu diễn qua bảng so sánh, biểu đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác khuyến nông đối với sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; xác định mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể; đặt ra các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, kỹ năng làm việc cộng đồng đối với sinh viên thực tập; xác định thời gian thực hiện (15/01/2018 – 30/05/2018) và các nhóm phương pháp tiếp cận tại hiện trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kinh tế nông nghiệp, kinh tế hộ và bản chất của hoạt động khuyến nông; phân tích các văn bản quy phạm pháp luật định hướng ngành (trọng tâm là Nghị định 02/2010/NĐ-CP); phân tích các phương pháp đào tạo tập huấn người lớn (thuyết trình, thảo luận, hỏi đáp, làm mẫu, động não) và các bước đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên đặc điểm học viên nông thôn.

Phần 3: Kết quả và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Long (năm 2017)

  • Vị trí và địa hình: Xã miền núi vùng cao phía Bắc huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện 18 km; tổng diện tích tự nhiên $4.114,7$ ha; địa hình núi đá vôi hiểm trở chiếm 3/4 diện tích, chia thành vùng trong (Sa Lung) và vùng ngoài.
  • Hiện trạng đất đai: Đất sản xuất nông nghiệp chiếm $980,36$ ha ($23,82%$), đất lâm nghiệp có rừng chiếm $2.265,40$ ha ($55,05%$), đất chưa sử dụng chiếm $684,82$ ha ($16,65%$).
  • Dân số và lao động: Toàn xã có $1.405$ hộ với $6.036$ nhân khẩu thuộc 9 xóm, gồm 8 dân tộc (dân tộc Nùng chiếm $44,81%$, dân tộc Kinh chiếm $23,43%$, các dân tộc khác chiếm $32,75%$). Lực lượng lao động trong độ tuổi là $4.423$ người ($73,2%$ dân số); trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm tới $95%$ ($4.201$ người), tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm $3,5%$, dịch vụ - thương mại chiếm $1,5%$.
  • Sản xuất nông - lâm nghiệp năm 2017: Cây lúa 2 vụ đạt diện tích 130 ha (năng suất 47 tạ/ha, sản lượng 611 tấn); ngô đạt 200 ha (năng suất 44,5 tạ/ha, sản lượng 890 tấn); chè đạt 165 ha (năng suất 110 tạ/ha, sản lượng 1.815 tấn); diện tích cây ăn quả 100 ha. Tổng đàn trâu có 850 con, bò 250 con, lợn nái 500 con. Xã cơ bản đạt 13/19 tiêu chí nông thôn mới, toàn xã còn 550 hộ nghèo.

2. Kết quả tổ chức 02 lớp tập huấn thực nghiệm và sự tham gia của người dân

  • Lớp 1 tại xóm Hồng Phong (sáng 08/05/2018): Chủ đề "Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh trên cây na", thời lượng 120 phút. Số lượng phát giấy mời: 30 hộ; số người tham gia: 25 người (tỷ lệ tham gia đạt $83,3%$). Cơ cấu giới tính: 13 nam ($52%$) và 12 nữ ($48%$).
  • Lớp 2 tại xóm Mỏ Ba (sáng 16/05/2018): Chủ đề "Kỹ thuật ủ phân vi sinh làm phân bón cho cây bưởi da xanh", thời lượng 120 phút. Số lượng phát giấy mời: 30 hộ; số người tham gia: 22 người (tỷ lệ tham gia đạt $73,3%$). Cơ cấu giới tính: 15 nam ($68,2%$) và 7 nữ ($31,8%$).
  • Tổng hợp 2 lớp: Có 47/60 hộ tham gia (tỷ lệ chung $78,33%$), 13 hộ vắng mặt ($21,67%$).
Địa bàn Số giấy mời Số người tham gia Tỷ lệ tham gia Nam (người) Nữ (người) Hộ nghèo Hộ trung bình Hộ khá Hộ giàu
Xóm Hồng Phong 30 25 $83,3%$ 13 12 10 ($40,0%$) 11 ($44,0%$) 4 ($16,0%$) 0 ($0%$)
Xóm Mỏ Ba 30 22 $73,3%$ 15 7 3 ($13,6%$) 17 ($77,3%$) 2 ($9,1%$) 0 ($0%$)
Tổng cộng 60 47 $78,33%$ 28 19 13 ($27,66%$) 28 ($59,57%$) 6 ($12,77%$) 0 ($0%$)

Phân tích thành phần kinh tế cho thấy nhóm hộ nghèo và trung bình chiếm đa số tuyệt đối ($87,23%$), các hộ khá tham gia ít ($12,77%$) và không có hộ giàu tham gia. Nhu cầu kỹ thuật của bà con tập trung chủ yếu vào cây ăn quả (cam, bưởi, na dai, kỹ thuật ghép gốc, ghép mắt).

3. Đánh giá chất lượng tập huấn của học viên (Khảo sát N = 47)

  • Tính hữu ích của nội dung: $100%$ học viên ($47/47$) khẳng định có dự định áp dụng kiến thức vào thực tế, phương pháp truyền đạt dễ hiểu/dễ nhớ, tài liệu phát tay phù hợp và thời gian/địa điểm tổ chức hợp lý.
  • Thái độ của tập huấn viên: $55,3%$ đánh giá hòa nhã (26 người), $34,0%$ đánh giá cởi mở (16 người), $10,7%$ đánh giá dễ gần (5 người).
  • Không khí lớp học: Vui vẻ đạt $48,9%$ (23 người), thoải mái đạt $32,0%$ (15 người), sôi nổi đạt $19,1%$ (9 người); không có đánh giá trầm lắng hay buồn ngủ ($0%$).
  • Phương pháp tập huấn: Đánh giá Tốt chiếm $57,5%$ (27 người), Rất tốt chiếm $25,5%$ (12 người), Khá chiếm $8,5%$ (4 người), Trung bình chiếm $8,5%$ (4 người).
  • Kỹ năng tập huấn: Đánh giá Tốt chiếm $76,6%$ (36 người), Rất tốt chiếm $19,1%$ (9 người), Khá chiếm $4,3%$ (2 người).
  • Kiến thức tập huấn: Đánh giá Tốt chiếm $53,2%$ (25 người), Rất tốt chiếm $36,2%$ (17 người), Khá chiếm $8,5%$ (4 người), Trung bình chiếm $2,1%$ (1 người).
  • Mức độ hài lòng chung: Hài lòng chiếm $87,2%$ (41 người), Rất hài lòng chiếm $6,4%$ (3 người), Bình thường chiếm $6,4%$ (3 người), không có phản hồi không hài lòng ($0%$).

4. Bài học kinh nghiệm và giải pháp

  • Nguyên nhân hạn chế sự tham gia: Lớp tập huấn do sinh viên đứng lớp không có kinh phí hỗ trợ tiền mặt/vật tư; tâm lý e ngại năng lực sinh viên thực tập; trùng vào thời điểm lịch nông vụ bận rộn (chăm sóc làm cỏ lúa); đường sá đi lại xa xôi; rào cản ngôn ngữ và một bộ phận đồng bào chưa biết chữ.
  • Giải pháp đề xuất: Đổi mới phương pháp tập huấn lấy người học làm trung tâm, tăng cường thực hành làm mẫu; thiết kế giáo trình trực quan hóa bằng hình ảnh/video; bố trí lịch tập huấn tránh mùa vụ cao điểm; gắn tập huấn kỹ thuật với mô hình hỗ trợ vật tư và cây con giống; bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho cán bộ khuyến nông.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực tập tốt nghiệp, khẳng định vai trò của việc khảo sát sát nhu cầu thực tế và kiến nghị UBND xã, Trạm Khuyến nông huyện Đồng Hỷ tiếp tục duy trì các lớp chuyển giao kỹ thuật trồng cây ăn quả cho nhân dân.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản

  1. Phản ánh thực trạng kinh tế - xã hội địa phương: Xác lập bức tranh chi tiết về cơ cấu đất đai ($55,05%$ đất lâm nghiệp), cơ cấu dân tộc ($44,81%$ dân tộc Nùng) và cơ cấu lao động ($95%$ làm nông nghiệp) tại xã Tân Long năm 2017.
  2. Tổ chức thành công 02 lớp tập huấn thực nghiệm: Thu hút được 47 học viên tham gia với tỷ lệ tham dự trung bình đạt $78,33%$, tỷ lệ nữ giới tham gia đạt $40,42%$ (trong đó xóm Hồng Phong đạt mức bình đẳng giới cao với 12 nữ/13 nam).
  3. Làm rõ mối quan hệ giữa điều kiện kinh tế và nhu cầu học tập: Nhóm hộ nghèo và trung bình chiếm tới $87,23%$ số người tham dự, thể hiện nhu cầu nâng cao kiến thức để thoát nghèo cao hơn hẳn nhóm hộ khá và giàu.
  4. Đánh giá định lượng chất lượng buổi tập huấn: $87,2%$ người tham gia hài lòng về buổi tập huấn; $100%$ học viên khẳng định tài liệu và nội dung phù hợp với nhu cầu sản xuất thực tế tại hộ gia đình.
Mức độ hài lòng của người dân về buổi tập huấn (N = 47):

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Đổi mới quy trình chuẩn bị tập huấn: Phải tiến hành điều tra nhu cầu kỹ thuật trước khi xây dựng giáo án; nội dung bài giảng tập trung vào kỹ thuật cây ăn quả thế mạnh (na dai, bưởi da xanh, cam).
  • Cải tiến phương pháp sư phạm: Kết hợp trình chiếu đa phương tiện (PowerPoint, video, hình ảnh mẫu bệnh hại) với phát tài liệu tóm tắt cầm tay; gia tăng thời lượng thảo luận, hỏi đáp và hướng dẫn thực hành ủ phân hữu cơ trực tiếp.
  • Lựa chọn thời điểm và địa điểm phù hợp: Lựa chọn thời gian nông nhàn, tránh mùa vụ làm cỏ bón phân; đưa địa điểm tập huấn về tận nhà văn hóa xóm bản để giảm khoảng cách di chuyển cho bà con vùng sâu.
  • Cơ chế chính sách hỗ trợ: Đề nghị các cấp ngành bổ sung kinh phí hỗ trợ vật tư, tài liệu và tạo điều kiện kinh phí khuyến khích nông dân tham gia học tập.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Đề tài cung cấp minh chứng thực nghiệm về việc áp dụng phương pháp khuyến nông có sự tham gia tại cấp cơ sở thôn bản; chỉ ra chính xác các rào cản tâm lý, kinh tế và rào cản tổ chức ảnh hưởng đến sự tham gia của nông dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Quy mô thực nghiệm còn nhỏ, mới triển khai tại 02 xóm (Hồng Phong và Mỏ Ba) với tổng số 47 học viên tham gia khảo sát, chưa bao quát toàn bộ 9 xóm bản của xã Tân Long.
    • Người trực tiếp tổ chức và giảng dạy là sinh viên thực tập nên kỹ năng sư phạm, kiến thức thực tế còn hạn chế và không có nguồn kinh phí hỗ trợ vật chất/vật tư cho người học như các chương trình dự án nhà nước.
    • Thời gian thực tập giới hạn từ tháng 01 đến tháng 05/2018 nên đề tài chưa thể theo dõi, đánh giá được hiệu quả áp dụng kỹ thuật ủ phân vi sinh và phòng trừ sâu bệnh na vào thực tế năng suất thu hoạch cuối vụ của các hộ gia đình.
    • Rào cản ngôn ngữ và một bộ phận người dân cao tuổi chưa biết chữ tại các xóm vùng sâu gây ảnh hưởng đến việc tiếp nhận tài liệu phát tay.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi điều tra nhu cầu tập huấn trên toàn bộ 9 xóm bản và nhiều nhóm cây trồng, vật nuôi khác (cây chè giống mới, chăn nuôi đại gia súc).
    • Nghiên cứu theo dõi dài hạn (longitudinal study) nhằm đánh giá tỷ lệ chuyển hóa từ kiến thức tập huấn thành hành động thực tế và hiệu quả kinh tế - thu nhập của hộ nông dân sau 1-2 chu kỳ sản xuất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức một lớp tập huấn thực nghiệm tại cơ sở, cấu trúc bảng hỏi đánh giá sau tập huấn và phương pháp xử lý dữ liệu điều tra nông thôn.
  • Cán bộ khuyến nông cơ sở và cán bộ nông nghiệp xã: Cung cấp nguồn số liệu chi tiết về điều kiện tự nhiên, cơ cấu lao động, hiện trạng cây trồng vật nuôi xã Tân Long năm 2017; tham khảo các bài học kinh nghiệm về phương pháp giao tiếp, xử lý rào cản tâm lý khi vận động nông dân tham gia học tập kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Hai lớp tập huấn thực nghiệm trong khóa luận được tổ chức ở đâu, với nội dung và thời lượng cụ thể như thế nào?
Hai lớp tập huấn được tổ chức tại 02 xóm thuộc xã Tân Long:

  • Lớp thứ nhất diễn ra vào sáng ngày 08/05/2018 tại xóm Hồng Phong, chủ đề "Kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh trên cây na", thời gian 120 phút (từ 8h00 đến 10h00).
  • Lớp thứ hai diễn ra vào sáng ngày 16/05/2018 tại xóm Mỏ Ba, chủ đề "Kỹ thuật ủ phân vi sinh làm phân bón cho cây bưởi da xanh", thời gian 120 phút (từ 8h30 đến 10h30).

2. Hiện trạng kinh tế - lao động và đất đai xã Tân Long năm 2017 có những đặc điểm nổi bật nào?
Năm 2017, xã Tân Long có diện tích tự nhiên $4.114,7$ ha (đất lâm nghiệp chiếm $55,05%$, đất nông nghiệp chiếm $23,82%$, núi đá vôi chiếm 3/4 diện tích). Dân số gồm $1.405$ hộ với $6.036$ nhân khẩu thuộc 8 dân tộc (dân tộc Nùng chiếm đông nhất $44,81%$). Lực lượng lao động nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo $95%$ ($4.201/4.423$ lao động trong độ tuổi), toàn xã còn 550 hộ nghèo và đạt 13/19 tiêu chí nông thôn mới.

3. Cơ cấu thành phần kinh tế của các hộ gia đình tham gia 2 lớp tập huấn phân bố ra sao?
Trong tổng số 47 học viên tham gia:

  • Hộ trung bình chiếm tỷ lệ lớn nhất: $59,57%$ (28 hộ, gồm 11 hộ ở Hồng Phong và 17 hộ ở Mỏ Ba).
  • Hộ nghèo chiếm $27,66%$ (13 hộ, gồm 10 hộ ở Hồng Phong và 3 hộ ở Mỏ Ba).
  • Hộ khá chiếm $12,77%$ (6 hộ, gồm 4 hộ ở Hồng Phong và 2 hộ ở Mỏ Ba).
  • Hộ giàu: $0%$ (không có hộ giàu nào tham gia).

4. Người dân đánh giá như thế nào về phương pháp, kỹ năng, thái độ và sự hài lòng đối với buổi tập huấn?
Kết quả khảo sát 47 người dân cho thấy: $87,2%$ đánh giá hài lòng chung; về thái độ của tập huấn viên có $55,3%$ đánh giá hòa nhã và $34,0%$ đánh giá cởi mở; về phương pháp có $57,5%$ đánh giá Tốt và $25,5%$ Rất tốt; về kỹ năng có $76,6%$ đánh giá Tốt; $100%$ đồng ý rằng nội dung dễ hiểu, dễ nhớ và có dự định áp dụng vào sản xuất.

5. Vì sao một số hộ gia đình nhận giấy mời nhưng không tham gia lớp tập huấn?
Khóa luận chỉ ra 5 nguyên nhân chính:

  • Buổi tập huấn do sinh viên tổ chức không có kinh phí hỗ trợ phụ cấp cho người tham dự.
  • Một số người dân nghi ngại trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế của sinh viên thực tập.
  • Trùng thời điểm nông vụ bận rộn (thời kỳ làm cỏ, trừ sâu bệnh trên ruộng lúa).
  • Địa bàn vùng núi đi lại khó khăn, nhà ở nằm rải rác.
  • Trình độ dân trí không đều, một số người dân lớn tuổi ở các xóm sâu còn tình trạng chưa biết chữ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Thủy đã phản ánh toàn diện bức tranh tự nhiên, kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp của xã Tân Long năm 2017. Thông qua việc tổ chức thực nghiệm 02 lớp tập huấn về cây na và cây bưởi với 47 học viên tham gia, đề tài đã kiểm chứng tính hiệu quả của phương pháp khuyến nông có sự tham gia và đo lường định lượng mức độ hài lòng ($87,2%$) của người dân cơ sở. Các phân tích về nguyên nhân vắng mặt, rào cản tập huấn và hệ thống giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, phục vụ thiết thực cho việc nâng cao chất lượng công tác khuyến nông tại các địa bàn miền núi khó khăn.