chương 1 ta cần phải hiéu “Nợ xấu” là gi? No xấu (NPL — Non-Performing Loan) thường được hiểu là các khoản nợ khó đòi có khả năng bị trễ hạn thanh toán và không chắc chắn được khả năng thanh toán của khách hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về nợ xấu trong thé giới ngày nay. Quan diém của các quốc gia và nền kinh tế khác nhau và trong một nền kinh tế cũng có những quan điểm không đồng nhất. Dưới đây em sẽ trình bày một vài quan điểm về nợ xấu đang được áp dụng trên thế giới và ở Việt Nam và sau đó là thực trạng nợ xâu tại MB Bank và tông quan vê các nghiên cứu vệ nó.Tổng quan chung về nợ xấu 1.
Khái niệm về nợ xấu ngân hàng > Theo quan điểm của Ngân hàng trung ương Châu Au (ECB): nợ xấu được định nghĩa dựa trên kết quả thu hồi nợ của ngân hàng, bao gồm: s* Khoản vay không có khả năng được thu hồi, bao gồm những khoản sau: - Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ mà người vay không có căn cứ dé đòi bồi thường. - Người vay trốn hoặc bị mat tích, không còn tài sản dé thanh toán nợ. - Những khoản nợ mà NHTM không thể liên lạc được với người vay hoặc không thé tìm được người vay. - Những khoản nợ mà khách hàng đã chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ cho ngân hàng.
+* Khoản vay đã được thu hồi nhưng giá trị thu hồi không đầy đủ: đây là những trường hợp mà khoản nợ không có tài sản thé chấp hoặc tài san đưa ra dé thé chấp không đủ dé trả nợ. Tức là ngân hàng không thể thu hồi đầy đủ khoản nợ do người vay rất khó có được lợi nhuận từ công việc kinh doanh hoặc do người nợ không liên lạc với ngân hàng dé thanh toán hoặc tình hình chi rõ ra rang phan lớn khoản nợ sẽ không thé thu hồi được. Những khoản nợ loại này gồm có: -. Những khoản nợ mà người vay đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhưng phần còn lại không thé thu hồi được, hoặc những khoản nợ mà tài sản được chuyển giao dé thanh toán nhưng giá tri còn lại của nó lại không đủ dé thanh toán toàn bộ món nợ.
- Nhiing khoản nợ mà người vay khó có thé trả nợ và yêu cầu gia hạn tuy nhiên van 3 không thanh toán được món nợ trong khoảng thời gian thoả thuận. - Những khoản nợ mà tai sản thế chấp không đủ để trả nợ hoặc tài sản thế chấp tại ngân hàng không được chấp thuận về mặt pháp lý dẫn đến người vay không thể trả nợ đầy đủ cho ngân hàng. - Những khoản nợ mà tòa án tuyên bố người vay bi phá sản nhưng số tiền bồi hoàn ít hơn số đư nợ. > Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) thì nợ xấu cũng được định nghĩa dựa trên kết quả thu hồi nợ của ngân hàng, tuy nhiên có bổ sung thêm yếu tố về thời gian quá hạn trả nợ.
“Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán đưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghỉ ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện day đủ”. Theo định nghĩa trên, nợ xấu bao gồm: - Khoản vay quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày. - Khoản vay quá hạn dưới 90 ngày nhưng người vay có dấu hiệu rõ ràng cho thay không thể hoàn trả đầy đủ. Trên thế giới hiện nay dang áp dụng phô biến nhất định nghĩa về nợ xấu của IMF.
> Theo quan điểm của NHNN Việt Nam (SBV) Theo như Quyết định số 493/2005 ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN về việc phân loại nợ, trích lập va sử dụng dự phòng dé xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, nợ xấu được định nghĩa là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuân), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả nang mat vốn). Phân loại nợ xấu ngân hàng Theo Điều 3 phần Phụ lục Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tô chức tín dụng, nợ xấu được phân loại như sau: > Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3): - Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày - Nợ gia hạn lần đầu - Nợ được miễn, giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng - Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời hạn dưới 30 ngày kê từ ngày có quyết định thu hồi: + Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 126 của Luật Các tô chức tín dụng + Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 127 của Luật Các tổ chức tín dụng + Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 128 của Luật Các tô chức tín dụng - Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra của NHNN Việt Nam - Nợ được tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm 3 theo quy định của NHNN Việt Nam - Nợ phân loại vào nhóm 3 theo yêu cầu của NHNN Việt Nam - Nợ phân loại vào nhóm 3 theo thông tin do Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia cung cấp - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh ky hạn trả nợ, gia hạn nợ) va gitt nguyên nhóm nợ lần đầu còn trong hạn theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại - Trai phiếu DN đã quá hạn thanh toán gốc, lãi từ 10 ngày đến 90 ngày. > Nợ nghỉ ngờ (nhóm 4): - Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai - Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày ké từ ngày có quyết định thu hồi: + Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 126 của Luật Các tô chức tín dụng + Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 127 của Luật Các tổ chức tín dụng + Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 128 của Luật Các tô chức tín dụng - No phải thu hồi theo kết luận thanh tra của NHNN Việt Nam nhưng quá thời han thu hồi theo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được - Nợ được tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào 5 nhóm 4 theo quy định của NHNN Việt Nam - Nợ phân loại vào nhóm 4 theo yêu cầu của NHNN Việt Nam - Nợ phân loại vào nhóm 4 theo thông tin do Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia cung cấp - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh ky hạn trả nợ, gia han nợ) va giữ nguyên nhóm nợ lần đầu đã quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh ky hạn trả nợ, gia han nợ) va gift nguyên nhóm nợ lần thứ hai còn trong hạn theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại - Trái phiếu DN đã quá hạn thanh toán gốc, lãi từ 91 ngày đến 180 ngày. > Nợ có khả năng mắt vốn (nhóm 5): - Nợ quá hạn trên 360 ngày - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cầu lại lần thứ hai - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, ké cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn - No thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời hạn trên 60 ngày ké từ ngày có quyết định thu hồi: + Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 126 của Luật Các tổ chức tín dụng + Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 127 của Luật Các tô chức tín dụng + Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 128 của Luật Các tổ chức tín dụng - Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra của NHNN Việt Nam nhưng quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà chưa thu hồi được - Nợ được tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm 5 theo quy định của NHNN Việt Nam - Nợ phân loại vào nhóm 5 theo yêu cầu của NHNN Việt Nam - Nợ phân loại vào nhóm 5 theo thông tin do Trung tâm Thông tin tín dung Quốc gia cung cap - Nợcơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia han nợ) và gift nguyên nhóm nợ lần đầu đã quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại - Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia han nợ) và gift nguyên nhóm nợ lần thứ hai quá hạn trả nợ theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần thứ hai - Nợcơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh ky hạn trả nợ, gia hạn nợ) và g1ữ nguyên nhóm nợ lần thứ ba trở lên còn trong hạn hoặc đã quá hạn theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại - Trdi phiếu DN đã quá hạn thanh toán gốc, lãi trên 180 ngày.
Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu Có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh nợ xấu ngân hàng, theo “Nghiên cứu chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của các NHTM” của tác giả Pham Thái Hà thông thường người ta thường dùng những chỉ tiêu sau: > Tổng số nợ xấu: Đây là chỉ tiêu phản ánh chung nhất giá trị tuyệt đối của toàn bộ khoản nợ xấu ngân hàng.