CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về học máy. Trong thời gian gần đây, Trí tuệ nhân tạo (tiếng anh: Artificial intelligence) được viết tắt: AI đanng trở thành một xu hướng và đang nổi lên như một minh chứng cho cuộc cách mạng công nghiệp 4. Sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất của động cơ hơi nước (bắt đầu vào khoảng những năm 1784 đến năm 1840), cuộc cách mạng công nghiệp 2.0 về năng lượng điện (được diễn ra từ năm 1871- 1914) và cách mạng công nghiệp 3.0 của cách mạng kỹ thuật số. Và hiện tại Trí tuệ nhân đang dần khẳng định mình đã và đang trở thành nhân tố cốt lõi trong các hệ thống công nghệ cao.1 Khái niệm Machine Learning.
Theo định nghĩa tổng quát: Machine learning là lĩnh vực nghiên cứu nhầm giúp máy tính có khả năng học mà không cần lập trình một cách tường minh. Arthur Samuel, 1959 Theo định nghĩa mang tính kỹ thuật: Machine learning là một chương trình máy tính được cho là học từ kinh nghiệm E và tác vụ T và cho phép đo chất lượng P, sẽ được cải thiện dựa theo kinh nghiệm E. Tom Mitchell, 1997 Tổng quát hơn có thể giới thiệu Machine learning: Machine Learning hay được gọi với Học máy là một lĩnh vực của Trí tuệ nhân tạo liên quan đến việc nghiên cứu và xây dựng các kĩ thuật cho phép các hệ thống "học" tự động từ dữ liệu để giải quyết những vấn đề cụ thể. Máy học là cách trích xuất kiến thức từ dữ liệu.
Nó là một lĩnh vực tập trung vào sự phức tạp của các giải thuật trong việc thực thi tính toán, nghiên cứu ở giao điểm của Thống kê, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học máy tính và còn được gọi là phân tích dự đoán hoặc học thống kê. Học máy hiện nay được áp dụng rộng rãi bao gồm máy truy tìm dữ liệu, chẩn đoán y khoa, phát hiện thẻ tín dụng giả, phân tích thị trường chứng khoán, phân loại các chuỗi DNA, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động. Khái niệm học máy Học máy (tiếng anh: Machine Learning) là một lĩnh vực của Trí tuệ nhân tạo liên quan đến việc nghiên cứu và xây dựng các kĩ thuật cho phép các hệ thống "học" tự động từ dữ liệu để giải quyết những vấn đề cụ thể. Máy học là cách trích xuất kiến thức từ dữ liệu, là một lĩnh vực tập trung vào sự phức tạp của các giải thuật trong việc thực thi tính toán, nghiên cứu ở giao điểm của Thống kê, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học máy tính và còn được gọi là phân tích dự đoán hoặc học thống kê.
Các kĩ thuật trong Học máy a. Học có giám sát Học có giám sát (Supervised Learning) là một kĩ thuật của ngành học máy để xây dựng một hàm (Function) từ dữ liệu huấn luyện. Dữ liệu huấn luyện bao gồm các cặp gồm đối tượng đầu vào (thường dạng Vectơ), và đầu ra mong muốn. Đầu ra của một hàm có thể là một giá trị liên tục (Hồi quy), hay có thể là dự đoán một nhãn phân loại cho một đối tượng đầu vào (Phân loại).
Nhiệm vụ của chương trình học có giám sát là dự đoán giá trị của hàm cho một đối tượng bất kì là đầu vào hợp lệ, sau khi đã xem xét một số ví dụ huấn luyện (nghĩa là, các cặp đầu vào và đầu ra tương ứng). Xác định cấu trúc của hàm chức năng cần tìm và giải thuật học tương ứng. Hoàn thành thiết kế. Ưu diểm: Học có giám sát cho phép thu thập dữ liệu và tạo ra dữ liệu đầu ra từ những kinh nghiệm trước đó.
Giúp tối ưu hóa các tiêu chí hiệu suất với sự trợ giúp của kinh nghiệm và giúp giải quyết nhiều vấn đề trong thực tế Nhược điểm: Việc đào tạo các mô hình giải quyết bài toàn cho học có giám sát cần rất nguồn lực và thời gian để có thể tính toán việc này đòi hỏi rất nhiều thời gian.a Ví dụ về học có giám sát. Học không giám sát Học không giám sát (Unsupervised Learning) là một phương pháp của ngành học máy nhằm tìm ra một mô hình mà phù hợp với các quan sát. Nó khác biệt với học có giám sát ở chỗ là đầu ra đúng tương ứng cho mỗi đầu vào là không biết trước. Trong học không có giám sát, một tập dữ liệu đầu vào được thu thập.
Học không có giám sát thường đối xử với các đối tượng đầu vào như là một tập các biến ngẫu nhiên. Sau đó, một mô hình mật độ kết hợp sẽ được xây dựng cho tập dữ liệu đó. Học không có giám sát có thể được dùng kết hợp với suy luận Bayes để cho ra xác suất có điều kiện (nghĩa là học có giám sát) cho bất kì biến ngẫu nhiên nào khi biết trước các biến khác. Học không có giám sát cũng hữu ích cho việc nén dữ liệu: về cơ bản, mọi giải thuật nén dữ liệu hoặc là dựa vào một phân bố xác suất trên một tập đầu vào một cách tường minh hay không tường minh.
Một dạng khác của học không có giám sát là phân nhóm dữ liệu, nó đôi khi không mang tính xác suất. Các thuật toán của Học không giám sát: K-mean Mô hình hỗn hợp Gaussian Phân cụm phân cấp PCA / T-SNE KNN Ưu diểm: Học không có giám sát được sử dụng cho các tác vụ phức tạp hơn so với học có giám sát bởi vì trong học không giám sát chúng ta không có dữ liệu đầu vào được gắn nhãn Học không giám sát được ưu tiên hơn vì dễ dàng lấy dữ liệu không được dán nhãn so với dữ liệu được dán nhãn. Nhược điểm: Học không giám sát về bản chất khó hơn học có giám sát vì nó không có đầu ra tương ứng Kết quả của thuật toán học không giám sát có thể kém chính xác hơn do dữ liệu đầu vào không được gắn nhãn và thuật toán không biết trước kết quả chính xác. Ví dụ về học không giám sát Nguồn: javatpoint.
Học bán giám sát Học bán giám sát (Semi-supervised learning) là một loại thuật toán Học máy nằm giữa Học máy có giám sát và Học máy không giám sát. Nó đại diện cho nền tảng trung gian giữa các thuật toán Học tập được giám sát (Có dữ liệu đào tạo được gắn nhãn) và Học không giám sát (không có dữ liệu đào tạo được gắn nhãn) và sử dụng kết hợp các bộ dữ liệu được gắn nhãn và không được gắn nhãn trong suốt thời gian đào tạo. Nhiệm vụ của học bán giám sát: là huấn luyện tập phân lớp tốt hơn học có giám sát từ dữ liệu gán nhãn và chưa gán nhãn.2 Tổng quan Phương pháp phân tích kỹ thuật Trong phân tích chứng khoán các nhà đầu tư sẽ lựa chọn một trong hai phương pháp phân tích chứng khoán là Phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật. Đối với phương pháp phân tích cơ bản các nhà đầu tư đo lường các yếu tố kinh tế, tài chính và các yếu tố khác (bằng yếu tố định lượng và định tính) để xác định các cơ hội mà giá trị của cổ phiếu thay đổi so với giá thị trường hiện tại của cổ phiếu.
Vây đối với Phân tích kỹ thuật các nhà đầu tư quyết định đầu tư bằng các yếu tố nào, thì trong phần này bài sẽ tổng quát về phân tích kỹ thuật để làm rõ những yếu tố đó.1 Khái niệm Phân tích kỹ thuật Phân tích kỹ thuật là phương pháp giải thích hành động giá của một cổ phiếu công ty. Phân tích kỹ thuật giúp xác định các mô hình và hành vi giá có liên quan trong lịch để xác định hướng tiềm năng của sản phẩm tài chính. Phương pháp này chỉ tập trung vào phân tích giá, không tập trung vào phân tích hoạt động cơ bản về dữ liệu kinh tế, tin tức… 1.2 Ưu điểm của Phân tích kỹ thuật Xác định thời điểm thích hợp. Một số nhà phân tích sử dụng phân tích cơ bản để quyết định mua gì và phân tích kỹ thuật để quyết định khi nào mua.
Diễn biến giá thường đi trước phân tích cơ bản. Bằng cách tập trung vào diễn biến giá cả, các nhà phân tích kỹ thuật sẽ dự đoán được giá tương lai. Phân tích biểu đồ đơn giản có thể giúp xác định mức hỗ trợ và kháng cự. Chúng thường được đánh dấu bởi các khoảng thời gian nghẽn giao dịch, trong đó giá di chuyển trong phạm vi hạn hẹp trong một khoảng thời gian dài cho ta biết rằng lực cung và cầu đã bế tắc.3 Nhược điểm của phân tích kỹ thuật Không phải tất cả tín hiệu và mô hình kỹ thuật đều hoạt động đúng.
Khi bạn bắt đầu nghiên cứu phân tích kỹ thuật bạn sẽ gặp một loạt các mô hình và chỉ số với các quy tắc để kết hợp. Phân tích kỹ thuật là chủ quan và những ý kiến cá nhân của chúng ta có thể được phản ánh trong phân tích. Điều quan trọng là phải nhận thức được những ý kiến này khi phân tích biểu đồ. Nếu nhà phân tích thị trường bullish, thì xu hướng tăng sẽ làm lu mờ sự phân tích.
Mặt khác, nếu nhà phân tích tin rằng thị trường bearish thì phân tích sẽ nghiêng về xu hướng giảm.4 Công cụ Phân tích kỹ thuật Phương pháp Phân tích kỹ thuật chủ yếu sử dụng đồ thị giá, khối lượng và chỉ báo thống kê khác nhau để xác định mức hỗ trợ (kháng cự), phạm vi và xu hướng. Phân tích kỹ thuật được sử dụng cho giao dịch ngắn hạn, phụ thuộc vào biểu đồ chứng khoán và biến động giá cả.1 Biểu đồ giá Biểu đồ đóng vai trò như bức tranh nơi câu chuyện được kể. Các loại biểu đồ phổ biến là biểu đồ nền, thanh và đường. Biểu đồ có thể biểu thị giá nơi giao dịch đã được thực hiện.
Khung thời gian biểu đồ có thể chỉ định thông qua cài đặt. Biểu đồ Đường (Line chart) Biểu đồ đường là loại biểu đồ quen thuộc, được sử dụng phổ biến trong các ngành khoa học dùng để mô phỏng các hiện tượng kinh tế và xã hội vì tính trực quan và dễ hiểu. Đối với chứng khoán, biểu đồ đường đơn giản là hình ảnh thể hiện xu hướng thay đổi của giá theo thời gian. Dữ liệu về giá sử dụng trong biểu đồ thường là giá đóng cửa khi kết thúc phiên giao dịch của chứng khoán.
Ưu điểm của dạng biểu đồ này chính là sự đơn giản, các nhà phân thích có thể dễ dàng nhận biết được xu hướng của giá ngay khi nhìn vào biểu đồ.a Biểu đồ biến động giá ngân hàng VCB Nguồn:google b.