Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quý giá, giữ vai trò tư liệu sản xuất không thể thay thế trong ngành nông - lâm nghiệp và là không gian phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là địa bàn miền núi có địa hình phức tạp, thấp dần từ Bắc xuống Nam và bị chia cắt thành ba tiểu vùng sinh thái khác biệt (núi cao, đồng bằng xen núi đá vôi, đồi gò). Phần lớn diện tích tự nhiên của huyện là đất dốc, dễ bị tổn thương bởi các hiện tượng xói mòn, rửa trôi và thoái hóa tầng đất mặt trong mùa mưa, đồng thời thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu nước canh tác trong mùa khô.

Trước đây, công tác xây dựng bản đồ độ dốc tại địa phương chủ yếu thực hiện thủ công dựa trên bản đồ địa hình giấy, đòi hỏi nhiều thời gian, công sức nhưng độ chính xác và tính trực quan chưa cao, gây khó khăn cho việc tích hợp vào các bài toán quy hoạch diện rộng. Sự phát triển của Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và mô hình số hóa độ cao (DEM - Digital Elevation Model) cho phép tự động hóa quy trình phân tích không gian, nâng cao độ chính xác trong việc tính toán độ dốc và quản lý cơ sở dữ liệu địa hình. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Anh Vũ đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu ứng dụng mô hình DEM xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa hình phục vụ công tác định hướng phát triển nông nghiệp huyện Định Hóa, Tỉnh Thái Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng mô hình DEM trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa hình phục vụ cho sự phát triển nông nghiệp huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu.
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu độ dốc huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên từ hệ thống dữ liệu độ cao toàn thế giới ASTER GDEM.
    • Đánh giá cơ sở dữ liệu độ dốc huyện Định Hóa - Thái Nguyên nhằm định hướng sử dụng đất nông - lâm nghiệp hợp lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa hình huyện Định Hóa bao gồm dữ liệu thuộc tính và dữ liệu bản đồ độ dốc tỷ lệ 1:50.000.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên với 24 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 23 xã và 01 thị trấn), tổng diện tích tự nhiên 51.351,88 ha.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016, khai thác các chuỗi số liệu thống kê đất đai và kinh tế - xã hội giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết về Hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình số hóa độ cao (DEM) và các tiêu chuẩn phân loại đất dốc trong khoa học đất và quy hoạch nông nghiệp:

  • Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Tiếp cận theo quan điểm của Burrough (1986), xem GIS là tập hợp các công cụ thu thập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi dữ liệu không gian từ thế giới thực để giải quyết các bài toán ứng dụng. Hệ thống bao gồm 5 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu (không gian và phi không gian), con người và phương pháp.
  • Mô hình số hóa độ cao (DEM): Khái niệm biểu thị dạng số sự thay đổi liên tục của độ cao trong không gian, khai thác từ nguồn dữ liệu viễn thám ASTER GDEM toàn cầu kết hợp ranh giới bản đồ 364CT.
  • Cơ sở dữ liệu địa lý trong MapInfo: Cấu trúc tổ chức dữ liệu theo các tệp thành phần (*.TAB, *.DAT, *.MAP, *.ID, *.IND, *.MIF, *.MID, *.WOR), tuân thủ các nguyên tắc không dư thừa thông tin, đảm bảo an toàn bảo mật và tính độc lập giữa dữ liệu và chương trình ứng dụng.
  • Khung phân loại đất dốc: Áp dụng thang phân chia 5 cấp độ dốc kỹ thuật dùng trong sản xuất nông lâm nghiệp:
    • Cấp I: Dưới 8° (Đất dốc nhẹ)
    • Cấp II: 8° – 15° (Đất dốc vừa)
    • Cấp III: 15° – 20° (Đất dốc hơi mạnh)
    • Cấp IV: 20° – 25° (Đất dốc mạnh)
    • Cấp V: Trên 25° (Đất dốc rất mạnh)

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu không gian từ mô hình ASTER GDEM và bản đồ địa giới 364CT; thu thập dữ liệu thuộc tính về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê huyện Định Hóa; kết hợp điều tra, khảo sát thực địa để kiểm chứng.
  • Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ: Sử dụng phần mềm Global Mapper để truy xuất, xử lý ảnh DEM; chuyển đổi sang định dạng Raster tương thích với module Vertical Mapper trong môi trường MapInfo; ứng dụng công cụ phân tích không gian (Spatial Analysis) để nội suy bề mặt độ dốc, tái phân loại và gán cấp độ dốc theo quy chuẩn.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm MapInfo, Vertical Mapper và Microsoft Office Excel 2010 để bóc tách thông tin, phân tích quan hệ không gian, tổng hợp diện tích từng cấp độ dốc theo từng đơn vị hành chính xã/thị trấn.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực GIS, công nghệ bản đồ, quản lý tài nguyên đất và quy hoạch nông lâm nghiệp nhằm chuẩn hóa quy trình phân tích và nhận định giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý tài nguyên đất dốc theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững; làm rõ hạn chế của các phương pháp thành lập bản đồ truyền thống và ưu thế của GIS/DEM trong xử lý dữ liệu không gian lớn; xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp tại huyện Định Hóa.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn:

  • Khái niệm, thành phần và chức năng của GIS; tiêu chuẩn cấu trúc cơ sở dữ liệu; đặc điểm tổ chức thông tin dữ liệu không gian và thuộc tính trong phần mềm MapInfo.
  • Bản chất của mô hình số độ cao (DEM), các ứng dụng chính của DEM trong xây dựng bản đồ địa hình 3D, thiết kế công trình, tính toán đào đắp, dự báo dòng chảy mặt và xói mòn đất.
  • Tính năng kỹ thuật của module Vertical Mapper (phân tích dự báo, tương quan không gian, tạo vùng đệm Grid, kiểm tra đối tượng đường) và phần mềm Global Mapper.
  • Tổng quan về đất dốc tại Việt Nam (chiếm 74% diện tích tự nhiên): Đánh giá 6 tiềm năng phát triển chính (mở rộng đất canh tác, lâm nghiệp, cây hàng hóa - công nghiệp dài ngày, chăn nuôi đại gia súc, thủy điện, du lịch sinh thái) và 7 hạn chế điển hình (xói mòn, rửa trôi, suy thoái đất, hạn hán mùa khô, cô lập giao thông, giảm chất lượng rừng, tỷ lệ nghèo cao).
  • Tình hình nghiên cứu ứng dụng GIS/DEM trên thế giới (từ hệ thống CGIS của Canada năm 1964, chương trình hạ tầng GIS châu Á - Thái Bình Dương từ năm 1995) và tại Việt Nam (các công trình tại Hương Trà - Thừa Thiên Huế, đề tài cấp nhà nước KC-07-03, nghiên cứu xói mòn đất tại Tam Nông - Phú Thọ, nghiên cứu xây dựng DEM phục vụ quản lý tài nguyên của Tăng Quốc Cương).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập khung nghiên cứu chi tiết:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu nền địa hình và bản đồ độ dốc tỷ lệ 1:50.000 huyện Định Hóa.
  • Phạm vi và địa bàn: Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên (thời gian thực hiện: 15/08/2016 – 23/10/2016).
  • Nội dung nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội; xây dựng bản đồ độ dốc qua các công đoạn kỹ thuật số; đánh giá kết quả và đề xuất định hướng ứng dụng.
  • Phương pháp luận: Quy trình 4 bước gồm thu thập tài liệu, xây dựng CSDL bản đồ số bằng phần mềm GIS chuyên dụng, thống kê xử lý số liệu trên Excel/MapInfo và tham vấn chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm và xử lý không gian:

  • Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội:
    • Vị trí tiếp giáp tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang; địa hình chia 3 tiểu vùng rõ rệt (Tiểu vùng 1 phía Bắc gồm 8 xã đồi núi cao, nông nghiệp phân tán; Tiểu vùng 2 trung tâm gồm 7 xã bằng phẳng thâm canh lúa; Tiểu vùng 3 phía Nam gồm 9 xã đồi gò phát triển cây công nghiệp).
    • Khí hậu nhiệt đới gió mùa có sương muối vào mùa đông, nhiệt độ trung bình 22,8°C (tối cao 39,5°C, tối thấp 2,0°C); lượng mưa bình quân 1.825 mm/năm tập trung 80-85% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10). Mạng lưới thủy văn gồm 3 hệ thống sông chính (sông Chợ Chu, sông Công, sông Đu), hơn 100 ao hồ (tiêu biểu là hồ Bảo Linh diện tích trên 80 ha) và khoảng 200 đập thủy lợi nhỏ.
    • Dân số năm 2016 đạt 88.430 người (25.610 hộ, 42.159 lao động), trong đó hộ nông nghiệp chiếm 71,1% (18.210 hộ); tỷ lệ hộ nghèo chiếm 27,62% (7.167 hộ) và cận nghèo chiếm 22,45% (5.826 hộ); cơ cấu dân tộc gồm 8 thành phần, đông nhất là người Tày (49,2%) và người Kinh (36,2%).
    • Trồng trọt năm 2016: Lúa đạt diện tích 8.870 ha, năng suất 52,95 tạ/ha, sản lượng 46.966 tấn; ngô đạt diện tích 1.286 ha, năng suất 41,7 tạ/ha, sản lượng 5.362,6 tấn. Chăn nuôi năm 2015: Trâu 8.110 con (sản lượng 342 tấn), lợn 33.776 con, gia cầm 650.663 con (sản lượng 911 tấn).
  • Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên 51.351,88 ha, phân bổ thành: Đất nông nghiệp 47.742,41 ha (chiếm 92,97%), đất phi nông nghiệp 3.293,95 ha (chiếm 6,41%), đất chưa sử dụng 315,52 ha (chiếm 0,61%). Đất nông nghiệp phân bố thành 9 loại hình sử dụng đất chính (LUT) với diện tích đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (34.286,43 ha, độ che phủ rừng đạt 56%).
  • Quy trình xây dựng bản đồ độ dốc: Khai thác ảnh số độ cao ASTER GDEM trên Global Mapper kết hợp đường ranh giới 364CT; xuất cấu trúc dữ liệu Raster DEM sang module Vertical Mapper; thực hiện bài toán Spatial Analysis nội suy độ dốc tự động; phân loại và gán lại giá trị theo 5 thang cấp độ dốc chuẩn; thiết lập thuộc tính bảng và biên tập bản đồ chuyên đề hoàn chỉnh tỷ lệ 1:50.000 trên MapInfo.
  • Thống kê và ứng dụng CSDL: Bóc tách và tổng hợp diện tích, tỷ lệ 5 cấp độ dốc cho toàn huyện và chi tiết cho từng đơn vị hành chính trong số 24 xã/thị trấn; so sánh đối chiếu diện tích bản đồ với số liệu thống kê đất đai; phân tích định hướng bố trí các loại hình sử dụng đất nông - lâm nghiệp phù hợp với từng ngưỡng dốc nhằm hạn chế xói mòn và phát triển kinh tế bền vững.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả đúc kết các kết quả khoa học đạt được trong việc làm chủ quy trình công nghệ GIS/DEM để thành lập bản đồ và CSDL độ dốc cấp huyện; khẳng định tính đúng đắn và độ tin cậy của phương pháp; kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa và các cơ quan chuyên môn đưa bộ CSDL độ dốc vào ứng dụng thực tế trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và bảo vệ môi trường sinh thái.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính và các số liệu trích xuất từ văn bản

Khóa luận đã lượng hóa hiện trạng tài nguyên đất đai và kinh tế nông nghiệp của huyện Định Hóa thông qua các bảng số liệu thống kê chính xác:

Nhóm đất / Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1. Đất nông nghiệp NNP 47.742,41 92,97
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 12.193,42 23,74
+ Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 5.584,24 ha; HNK: 968,16 ha) CHN 6.552,40 12,76
+ Đất trồng cây lâu năm CLN 5.641,02 10,98
- Đất lâm nghiệp LNP 34.286,43 66,77
+ Đất rừng sản xuất RSX 18.113,44 35,27
+ Đất rừng phòng hộ RPH 8.634,01 16,81
+ Đất rừng đặc dụng RDD 7.538,98 14,68
- Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1.257,22 2,63
2. Đất phi nông nghiệp PNN 3.293,95 6,41
- Đất ở (Nông thôn: 1.250,78 ha; Đô thị: 45,78 ha) ONT, ODT 1.296,56 2,52
- Đất chuyên dùng, công cộng, sông ngòi, mặt nước... CDG, CCC... 1.997,39 3,89
3. Đất chưa sử dụng CSD 315,52 0,61
- Đất bằng chưa sử dụng (68,10%) BCS 214,86 0,42
- Đất đồi núi chưa sử dụng (31,85%) DCS 100,50 0,19
- Núi đá không có rừng cây NCS 0,16 0,00
Tổng diện tích tự nhiên 51.351,88 100,00

Về sản xuất nông lâm nghiệp, toàn huyện duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 56%, sản lượng gỗ khai thác bình quân hàng năm đạt 14.000 m³ gỗ tròn và 30.000 m³ lâm sản ngoài gỗ; giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt từ 43 đến 45 tỷ đồng/năm. Đề tài đã xây dựng hoàn chỉnh bộ cơ sở dữ liệu bản đồ độ dốc tỷ lệ 1:50.000 gồm đầy đủ các lớp dữ liệu không gian và thuộc tính, phân chia thành 5 cấp độ dốc bao phủ 24 đơn vị hành chính cấp xã.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Định hướng theo cấp độ dốc: Bố trí cây trồng và các loại hình sử dụng đất (LUT) dựa trên đặc tính địa hình: vùng đất bằng phẳng và dốc nhẹ (Cấp I: <8°) ưu tiên thâm canh lúa nước và cây rau màu; vùng dốc vừa và hơi mạnh (Cấp II: 8-15° và Cấp III: 15-20°) phát triển vùng chè tập trung, cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả kết hợp các biện pháp canh tác đất dốc chống xói mòn; vùng dốc mạnh và rất mạnh (Cấp IV: 20-25° và Cấp V: >25°) tập trung khoanh nuôi bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và phát triển rừng sản xuất.
  • Biện pháp tổ chức: Cơ quan quản lý cấp huyện cần tích hợp bản đồ độ dốc vào quy trình xét duyệt quy hoạch sử dụng đất và các chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tránh tình trạng người dân chuyển đổi tự phát gây thoái hóa đất.

3. Đóng góp của đề tài

  • Hoàn thiện quy trình công nghệ kết hợp Global Mapper, MapInfo và module Vertical Mapper để xử lý tự động dữ liệu độ cao ASTER GDEM, rút ngắn thời gian và tăng độ chính xác so với phương pháp đo vẽ thủ công trên bản đồ giấy.
  • Cung cấp bộ CSDL địa hình số hóa đồng bộ, có khả năng tra cứu, truy vấn diện tích và vị trí phân bố cấp độ dốc chi tiết đến từng xã, thị trấn phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài nguyên và quy hoạch nông nghiệp tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Độ chính xác và chi tiết của bản đồ độ dốc phụ thuộc vào độ phân giải không gian của nguồn ảnh số độ cao ASTER GDEM; thời gian thực hiện nghiên cứu ngắn (khoảng 2 tháng, từ 15/08/2016 đến 23/10/2016) trong khuôn khổ một khóa luận tốt nghiệp đại học nên việc kiểm chứng thực địa mới thực hiện ở mức chọn mẫu đối chiếu ranh giới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khai thác các nguồn dữ liệu mô hình số độ cao (DEM/DTM) có độ phân giải không gian cao hơn từ dữ liệu LiDAR hoặc ảnh viễn thám độ phân giải siêu cao.
    • Tích hợp thêm các yếu tố về loại đất (thổ nhưỡng), độ dày tầng đất, chế độ khí hậu - thủy văn để xây dựng bản đồ đánh giá mức độ thích nghi đất đai đa chỉ tiêu (Land Suitability Evaluation) cho từng loại cây trồng cụ thể.
    • Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu trên nền tảng WebGIS để chia sẻ thông tin trực tuyến cho các cơ quan quản lý và người dân trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên, Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Lâm nghiệp và Hệ thống thông tin địa lý (GIS) có nhu cầu tìm hiểu phương pháp thành lập bản đồ chuyên đề từ dữ liệu số độ cao.
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý: Phần hướng dẫn quy trình công nghệ tích hợp giữa Global Mapper, MapInfo và module Vertical Mapper để nội suy độ dốc là tài liệu hướng dẫn quy trình mang tính ứng dụng cao.
  • Nghiên cứu địa phương: Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế của 24 xã/thị trấn huyện Định Hóa (giai đoạn 2015 – 2016) là nguồn dữ liệu nền đáng tin cậy cho các đề tài quy hoạch nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Địa hình huyện Định Hóa được phân chia thành những tiểu vùng sinh thái nào?
Địa hình của huyện thấp dần về phía Nam và được chia thành 3 tiểu vùng:

  1. Tiểu vùng 1 (vùng phía Bắc gồm 8 xã): Núi cao, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế, diện tích đất sản xuất nông nghiệp phân bố phân tán.
  2. Tiểu vùng 2 (vùng trung tâm gồm 7 xã, thị trấn): Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ xen lẫn núi đá vôi, là vùng sản xuất lúa trọng điểm của huyện.
  3. Tiểu vùng 3 (vùng phía Nam gồm 9 xã): Địa hình chủ yếu là đất đồi gò xen kẽ, là vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp (đặc biệt là cây chè).

Thang phân cấp độ dốc được áp dụng trong khóa luận gồm những cấp nào?
Khóa luận phân loại đất dốc thành 5 cấp chuẩn:

  • Cấp I: Dưới 8° (Đất dốc nhẹ)
  • Cấp II: Từ 8° đến 15° (Đất dốc vừa)
  • Cấp III: Từ 15° đến 20° (Đất dốc hơi mạnh)
  • Cấp IV: Từ 20° đến 25° (Đất dốc mạnh)
  • Cấp V: Trên 25° (Đất dốc rất mạnh)

Quy trình công nghệ xây dựng bản đồ độ dốc trong đề tài sử dụng những phần mềm nào?
Quy trình sử dụng phối hợp ba công cụ chính:

  1. Global Mapper: Nhập và truy xuất dữ liệu mô hình độ cao ASTER GDEM kết hợp ranh giới bản đồ 364CT, chuyển đổi dữ liệu sang dạng Raster tương thích.
  2. Module Vertical Mapper: Chạy trong MapInfo, sử dụng công cụ phân tích không gian (Spatial Analysis) để nội suy độ dốc và tái phân loại theo 5 thang cấp độ dốc.
  3. MapInfo Professional: Quản lý dữ liệu không gian, liên kết thuộc tính, biên tập và xuất bản đồ độ dốc hoàn chỉnh tỷ lệ 1:50.000.

Cơ cấu sử dụng đất của huyện Định Hóa năm 2016 theo số liệu của khóa luận như thế nào?
Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của huyện Định Hóa là 51.351,88 ha, bao gồm:

  • Đất nông nghiệp: 47.742,41 ha (chiếm 92,97% tổng diện tích tự nhiên, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 34.286,43 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: 3.293,95 ha (chiếm 6,41%).
  • Đất chưa sử dụng: 315,52 ha (chiếm 0,61%).

Hệ thống thủy văn chính chi phối nguồn nước mặt tại huyện Định Hóa gồm những nguồn nào?
Huyện là nơi bắt nguồn và hình thành ba hệ thống sông chính gồm sông Chợ Chu, sông Công và sông Đu. Ngoài ra, trên địa bàn có trên 100 ao hồ lớn nhỏ (tiêu biểu có hồ Bảo Linh diện tích mặt nước trên 80 ha) và khoảng 200 đập thủy lợi nhỏ dâng tưới phục vụ sản xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Anh Vũ đã ứng dụng thành công mô hình số hóa độ cao DEM và công nghệ GIS để xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu nền địa hình và bản đồ độ dốc tỷ lệ 1:50.000 cho huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã làm rõ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của 24 đơn vị hành chính cấp xã, đồng thời phân tích chi tiết cơ cấu diện tích theo 5 cấp độ dốc tiêu chuẩn. Đây là công cụ kỹ thuật số có độ chính xác cao, cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách, lập quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển nông lâm nghiệp bền vững tại địa phương.