Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng quản lý đất dốc nông nghiệp

Đất đai là nguồn tài nguyên tự nhiên hữu hạn và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong nông - lâm nghiệp. Tại Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm tới hơn 74% tổng diện tích tự nhiên, đóng vai trò sống còn đối với an ninh lương thực, bảo vệ đầu nguồn và phát triển kinh tế sinh thái. Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là 51.351,88 ha, trong đó nhóm đất nông - lâm nghiệp chiếm tới 47.742,41 ha (92,97%). Địa hình huyện mang đặc trưng chuyển tiếp vùng núi Đông Bắc, thấp dần từ Bắc xuống Nam và phân hóa thành 3 tiểu vùng rõ rệt với cấu trúc đồi gò, thung lũng xen lẫn núi đá vôi phức tạp.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                     ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU ĐẤT ĐAI HUYỆN ĐỊNH HÓA                       |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| Tổng diện tích tự nhiên            | 51.351,88 ha (100,00%)                       |
| Đất nông - lâm nghiệp              | 47.742,41 ha (92,97%)                        |
| Đất phi nông nghiệp                | 3.293,95 ha (6,41%)                          |
| Đất chưa sử dụng                   | 315,52 ha (0,61%)                            |
| Tỷ lệ che phủ rừng                 | Đạt 56,00% (Sản lượng khai thác: 14.000 m3)  |
| Đơn vị hành chính quản lý          | 24 xã và thị trấn (70% dân tộc thiểu số)     |
+------------------------------------+----------------------------------------------+

Thực trạng canh tác tại địa phương đang đối mặt với những thách thức nghiêm trọng:

  • Xói mòn và rửa trôi tầng mặt: Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.825 mm đến 2.270 mm, tập trung 80 - 85% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10), gây bào mòn mạnh lớp đất mặt giàu dinh dưỡng trên các sườn dốc thiếu thảm phủ.
  • Hạn hán cục bộ mùa khô: Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ chiếm 10 - 20%, đất dốc mất khả năng giữ nước dẫn đến suy thoái và chua hóa đất.
  • Quy hoạch định tính, thiếu cơ sở số liệu: Bố trí cơ cấu cây trồng chủ yếu dựa trên tập quán truyền thống, thiếu các bản đồ chuyên đề định lượng độ dốc chi tiết, gây lãng phí quỹ đất gò đồi và tăng nguy cơ sạt lở.
                    MÙA MƯA (T5 - T10)                       MÙA KHÔ (T11 - T4)
                  [Lượng mưa: 80 - 85%]                    [Lượng mưa: 10 - 20%]
                            |                                        |
                            v                                        v
               Xói mòn, rửa trôi tầng mặt                 Hạn hán, suy thoái đất
                            \                                       /
                             v                                     v
                       +-----------------------------------------------+
                       | NGUY CƠ: Mất khả năng canh tác, hoang hóa đất |
                       +-----------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật (Problem Statement)

Phương pháp thành lập bản đồ độ dốc truyền thống dựa trên đo vẽ thủ công từ bản đồ địa hình giấy hoặc nội suy đường đồng mức bằng mắt thường bộc lộ nhiều hạn chế:

  1. Tốn kém nhân lực và thời gian: Quá trình trích xuất độ cao từ bản đồ giấy cho khu vực rộng trên 51.000 ha đòi hỏi hàng trăm giờ làm việc.
  2. Sai số tích lũy lớn: Phụ thuộc vào kỹ năng đo đạc thủ công, dễ bỏ sót các biến thiên vi địa hình cục bộ.
  3. Thiếu khả năng liên kết dữ liệu không gian - thuộc tính: Khó tích hợp với các hệ thống phân tích đa chỉ tiêu (Multi-Criteria Evaluation) để hỗ trợ ra quyết định phân vùng cây trồng.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Thu thập và chuẩn hóa toàn bộ dữ liệu hiện trạng sử dụng đất của 24 xã/thị trấn huyện Định Hóa.
  2. Xây dựng mô hình DEM và bản đồ độ dốc: Ứng dụng nguồn dữ liệu viễn thám độ cao số toàn cầu ASTER GDEM (độ phân giải không gian 30m) để mô hình hóa bề mặt địa hình 3D.
  3. Phân cấp và cấu trúc CSDL độ dốc: Tự động phân loại độ dốc thành 5 cấp tiêu chuẩn theo quy phạm kỹ thuật nông nghiệp: Cấp I ($< 8^\circ$), Cấp II ($8^\circ - 15^\circ$), Cấp III ($15^\circ - 20^\circ$), Cấp IV ($20^\circ - 25^\circ$), Cấp V ($> 25^\circ$).
  4. Định hướng quy hoạch nông - lâm nghiệp: Đề xuất phân vùng không gian thích nghi cho 9 loại hình sử dụng đất (Land Use Types - LUT) dựa trên cơ sở dữ liệu nền địa hình được thiết lập.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh phương pháp

Tiêu chí kỹ thuật Phương pháp truyền thống (Nội suy thủ công) Khảo sát thực địa (GPS/Toàn đạc điện tử) Giải pháp nghiên cứu (ASTER GDEM + GIS)
Nguồn dữ liệu đầu vào Bản đồ giấy, đường đồng mức Scan Điểm đo trắc địa mặt đất ASTER GDEM v2 (Raster 30m x 30m)
Công cụ xử lý chính Compa, thước đo độ dốc thủ công Máy toàn đạc, AutoCAD Global Mapper v18 + MapInfo + Vertical Mapper
Thời gian thực hiện (500 $km^2$) 4 - 6 tuần 3 - 6 tháng 2 - 4 giờ xử lý thuật toán
Độ chính xác hình thái 3D Thấp, khái quát hóa cao Rất cao tại điểm đo, rời rạc Cao, liên tục trên toàn bộ bề mặt
Khả năng cập nhật/mở rộng Rất khó, phải vẽ lại toàn bộ Tốn kém chi phí khảo sát lại Linh hoạt, tự động hóa quy trình tái lập
Chi phí triển khai Trung bình (nhân công cao) Rất cao Thấp (sử dụng dữ liệu mở và GIS tối ưu)

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must Have: Nhập và chuyển đổi tọa độ ASTER GDEM sang chuẩn VN-2000; Nội suy lưới độ dốc liên tục (Grid surface); Phân loại tự động 5 cấp độ dốc; Xuất thuộc tính sang bảng MapInfo (.TAB).
  • Should Have: Chồng xếp không gian với ranh giới hành chính 24 xã; Truy vấn diện tích theo từng cấp dốc và đơn vị hành chính; Tích hợp phân tích 9 loại hình LUT.
  • Could Have: Xuất mô hình hiển thị không gian 3D trực quan; Tích hợp thuật toán tính lưu vực dòng chảy mặt.
  • Won't Have: Xử lý bề mặt vi địa hình thời gian thực dưới 1m (yêu cầu dữ liệu LiDAR/UAV).

Thiết kế kiến trúc xử lý dữ liệu không gian

flowchart TD
    A[ASTER GDEM 30m / GeoTIFF] --> B[Global Mapper: Cắt ranh giới huyện & Chuyển đổi định dạng]
    B --> C[Vertical Mapper: Tạo tệp địa hình Grid .grd]
    C --> D[Thuật toán Spatial Analysis: Tính ma trận Gradient]
    D --> E[Reclassify: Phân loại 5 cấp độ dốc]
    E --> F[Vectorization: Chuyển đổi Polygrid sang Vector Polygon]
    F --> G[MapInfo Pro: Xây dựng CSDL không gian & thuộc tính]
    G --> H[Không gian hóa 9 loại hình LUT & Định hướng nông nghiệp]

Cấu trúc cơ sở dữ liệu thuộc tính và không gian

Hệ thống quản lý dữ liệu bản đồ độ dốc huyện Định Hóa được chuẩn hóa trên môi trường MapInfo Professional với định dạng bảng bao gồm 5 tệp thành phần:

  • .TAB: Tệp liên kết và cấu trúc bảng (Table schema definition).
  • .DAT: Tệp dữ liệu thuộc tính dạng bảng (Attribute tabular data).
  • .MAP: Tệp lưu trữ đối tượng đồ họa không gian (Spatial vector geometries).
  • .ID: Tệp chỉ mục liên kết giữa bản ghi thuộc tính và đối tượng đồ họa.
  • .IND: Tệp chỉ mục hỗ trợ truy vấn thuộc tính (Spatial/Attribute Index).

Cấu trúc bảng CSDL bản đồ độ dốc (CSDL_DODOC_DINHHOA.TAB)

-- Cấu trúc schema bảng dữ liệu phân cấp độ dốc trên MapInfo
CREATE TABLE CSDL_DODOC_DINHHOA (
    ID_Polygon Integer NOT NULL,
    Ma_Xa Char(10) NOT NULL,
    Ten_Xa Char(50) NOT NULL,
    Cap_DoDoc SmallInt NOT NULL,       -- Cấp I đến V
    Khoang_DoDoc Char(20) NOT NULL,    -- '< 8 do', '8 - 15 do', ...
    DienTich_ha Decimal(12, 4),        -- Diện tích tính toán tự động (ha)
    LoaiHinh_LUT Char(50),             -- Định hướng LUT thích hợp
    TieuVung SmallInt                  -- Phân vùng sinh thái (1, 2 hoặc 3)
);
CREATE INDEX Idx_MaXa ON CSDL_DODOC_DINHHOA (Ma_Xa);
CREATE INDEX Idx_CapDoDoc ON CSDL_DODOC_DINHHOA (Cap_DoDoc);

Implementation và kết quả

Quy trình công nghệ và giải thuật phân tích độ dốc

Thuật toán xác định độ dốc trong module Vertical Mapper dựa trên ma trận cửa sổ chuyển động $3 \times 3$ (Moving Window) bao quanh điểm pixel trung tâm $(e)$:

$$\begin{bmatrix} a & b & c \ d & e & f \ g & h & i \end{bmatrix}$$

Độ dốc (Slope) theo độ ($^\circ$) được tính toán thông qua gradient bậc nhất theo hai hướng trục $X$ và $Y$:

$$\frac{\partial z}{\partial x} = \frac{(c + 2f + i) - (a + 2d + g)}{8 \cdot \Delta x}$$

$$\frac{\partial z}{\partial y} = \frac{(g + 2h + i) - (a + 2b + c)}{8 \cdot \Delta y}$$

$$\text{Slope}_{\text{degrees}} = \arctan\left(\sqrt{\left(\frac{\partial z}{\partial x}\right)^2 + \left(\frac{\partial z}{\partial y}\right)^2}\right) \times \frac{180}{\pi}$$

                MA TRẬN ĐỘ CAO 3x3                     GRADIENT & ĐỘ DỐC
              +-----+-----+-----+
              |  a  |  b  |  c  |           dz/dx = [(c+2f+i) - (a+2d+g)] / (8*dx)
              +-----+-----+-----+           dz/dy = [(g+2h+i) - (a+2b+c)] / (8*dy)
              |  d  |  e  |  f  |  =======> 
              +-----+-----+-----+           Slope = arctan(sqrt((dz/dx)^2 + (dz/dy)^2))
              |  g  |  h  |  i  |
              +-----+-----+-----+

Quy trình trích xuất và tính toán tự động bằng MapBasic / SQL

' Trích xuất và tổng hợp diện tích từng cấp độ dốc theo từng đơn vị hành chính xã
SELECT 
    Ten_Xa,
    Cap_DoDoc,
    Khoang_DoDoc,
    Sum(Area(obj, "hectare")) As "DienTich_TinhToan_ha"
FROM 
    Bando_DoDoc_DinhHoa
GROUP BY 
    Ten_Xa, Cap_DoDoc
ORDER BY 
    Ten_Xa, Cap_DoDoc
INTO ThongKe_DoDoc_TheoXa;

' Truy vấn lọc các vùng đất có độ dốc Cấp I và Cấp II để bố trí cây lúa và cây công nghiệp ngắn ngày
SELECT 
    Ten_Xa, Sum(DienTich_ha) As "DienTich_ThuanLoi_ha"
FROM 
    CSDL_DODOC_DINHHOA
WHERE 
    Cap_DoDoc IN (1, 2)
GROUP BY 
    Ten_Xa
INTO Vung_TrongLieu_NongNghiep;

Kết quả phân tích thống kê độ dốc huyện Định Hóa

Quá trình phân tích không gian trên 51.351,88 ha diện tích tự nhiên của 24 xã/thị trấn đã xác lập bảng tổng hợp số liệu phân cấp độ dốc chuẩn xác:

Phân cấp độ dốc Thang độ dốc ($^\circ$) Đặc điểm địa hình sinh thái Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%) Định hướng sử dụng đất tối ưu (LUT)
Cấp I $< 8^\circ$ Đất bằng, đồng bằng thung lũng 8.245,60 16,06% Lúa 2 vụ, lúa - rau màu, cây thực phẩm ngắn ngày
Cấp II $8^\circ - 15^\circ$ Đất dốc nhẹ, đồi gò lượn sóng 11.450,30 22,30% Chè chất lượng cao, cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm
Cấp III $15^\circ - 20^\circ$ Đất dốc vừa, sườn đồi 13.820,15 26,91% Lâm - nông kết hợp, trồng rừng sản xuất (Keo, Mỡ, Luồng)
Cấp IV $20^\circ - 25^\circ$ Đất dốc mạnh, sườn núi cao 9.785,40 19,05% Rừng sản xuất, khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ
Cấp V $> 25^\circ$ Đất dốc rất mạnh, hiểm trở 8.050,43 15,68% Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn nghiêm ngặt
Tổng cộng -- Toàn huyện Định Hóa 51.351,88 100,00% Phủ kín 24 đơn vị hành chính cấp xã
                              CƠ CẤU DIỆN TÍCH THEO CẤP ĐỘ DỐC
                     +-----------------------------------------------+
                     | Cấp I   (< 8°):    [16.06%]                   |
                     | Cấp II  (8 - 15°): [22.30%]                   |
                     | Cấp III (15 - 20°):[26.91%]                   |
                     | Cấp IV  (20 - 25°):[19.05%]                   |
                     | Cấp V   (> 25°):   [15.68%]                   |
                     +-----------------------------------------------+

Đánh giá và kiểm chứng độ chính xác

  • Độ chính xác diện tích ranh giới: Sai số diện tích tổng giữa bản đồ xây dựng từ DEM và số liệu kiểm kê đất đai hành chính của Phòng TN&MT huyện Định Hóa đạt độ tương thích cao với độ lệch tuyệt đối $\Delta S < 0,05%$.
  • Thời gian xử lý: Giảm từ 120 giờ công làm việc xuống còn 2,5 giờ tính toán tự động, loại bỏ hoàn toàn các lỗi chủ quan do ghép biên thủ công giữa các mảnh bản đồ địa hình.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới công nghệ

  1. Chuẩn hóa chu trình tích hợp Global Mapper - Vertical Mapper - MapInfo: Xây dựng quy trình tự động hóa khép kín từ trích xuất ảnh viễn thám DEM đến xây dựng lớp dữ liệu chuyên đề không gian vector.
  2. Khắc phục tình trạng "trống số liệu" địa hình vùng sâu: Dữ liệu ASTER GDEM 30m phủ kín các vùng núi đá vôi giáp ranh Bắc Kạn và Tuyên Quang - nơi các phương pháp đo đạc truyền thống khó tiếp cận.
  3. Mô hình hóa không gian 3 tiểu vùng nông nghiệp:
    • Tiểu vùng 1 (Bắc huyện - 8 xã: Linh Thông, Lam Vỹ, Quy Kỳ...): Chiếm đa số diện tích Cấp IV và Cấp V $\rightarrow$ Định hướng trọng tâm cho bảo vệ rừng đặc dụng và lâm sản ngoài gỗ.
    • Tiểu vùng 2 (Trung tâm - 7 xã/thị trấn: Chợ Chu, Bảo Cường, Đồng Thịnh...): Chiếm phần lớn diện tích Cấp I $\rightarrow$ Vùng thâm canh lúa năng suất cao (đạt 52,95 tạ/ha, sản lượng 46.966 tấn).
    • Tiểu vùng 3 (Nam huyện - 9 xã: Điềm Mặc, Phú Đình, Bình Yên...): Tập trung diện tích Cấp II và Cấp III $\rightarrow$ Vùng lõi phát triển cây chè công nghiệp xuất khẩu và kinh tế vườn đồi.
                    3 TIỂU VÙNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐỊNH HÓA
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TIỂU VÙNG 1 (Bắc - 8 xã)     | Chủ yếu Cấp IV, V (>20°)  | Rừng đặc dụng, phòng hộ|
| TIỂU VÙNG 2 (Trung tâm - 7 xã)| Chủ yếu Cấp I (<8°)       | Thâm canh lúa năng suất|
| TIỂU VÙNG 3 (Nam - 9 xã)      | Chủ yếu Cấp II, III (8-20°)| Cây chè, vườn đồi      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phân vùng sử dụng đất nông - lâm nghiệp bền vững

Dựa trên CSDL bản đồ độ dốc, mô hình canh tác cho từng vùng được triển khai theo cấu trúc:

                              ĐỈNH NÚI (> 25°)
                     [Rừng phòng hộ, Rừng đặc dụng]
                                    |
                                    v
                            SƯỜN CAO (20 - 25°)
                   [Rừng sản xuất: Keo, Mỡ, Luồng]
                                    |
                                    v
                           SƯỜN THOẢI (8 - 20°)
               [Cây công nghiệp lâu năm: Chè, Cây ăn quả]
                                    |
                                    v
                          THUNG LŨNG / CHÂN ĐỒI (< 8°)
                     [Lúa nước 2 vụ, Cây hoa màu ngắn ngày]
  1. Vùng chuyên canh lúa nước ($< 8^\circ$): Bố trí 8.286 ha đất lúa tại Tiểu vùng 2 với hệ thống đập dâng và kênh mương thủy lợi Bảo Linh, tối ưu hóa năng suất canh tác 2 vụ/năm.
  2. Vùng phát triển cây chè chất lượng cao ($8^\circ - 15^\circ$): Mở rộng vùng nguyên liệu chè an toàn tại Điềm Mặc, Phú Đình, Bình Yên kết hợp mô hình nông nghiệp sinh thái gắn với di tích lịch sử ATK Định Hóa.
  3. Vùng lâm nghiệp bền vững ($> 20^\circ$): Quản lý nghiêm ngặt 30.286,43 ha đất lâm nghiệp, giảm thiểu nương rẫy du canh, phát triển mô hình kinh tế dưới tán rừng đạt giá trị sản xuất 43 - 45 tỷ đồng/năm.

Yêu cầu triển khai hệ thống phần mềm

  • Phần cứng tối thiểu: CPU Intel Core i3 2.0 GHz trở lên, 4GB RAM, ổ cứng trống 20GB.
  • Phần mềm: Hệ điều hành Windows 7/10/11, MapInfo Professional (v10.5 - v15.0), Module Vertical Mapper v3.x, Global Mapper v18+.
  • Dữ liệu đầu vào: ASTER GDEM GeoTIFF, Bản đồ phân giới hành chính 364-CT tỷ lệ 1:50.000, số liệu thống kê đất đai hàng năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ phân giải ASTER GDEM (30m): Phù hợp với quy hoạch cấp huyện (tỷ lệ 1:25.000 - 1:50.000), chưa thể hiện hết các bậc thang ruộng cục bộ và taluy nhân tạo nhỏ dưới 10m.
  • Sai số độ cao do tán che phủ rừng (DSM vs DTM): Dữ liệu quang học ASTER GDEM phản ánh bề mặt tán rừng (Digital Surface Model) thay vì bề mặt đất thực (Digital Terrain Model) ở những nơi có rừng già che phủ dày.

Hướng phát triển công nghệ

  • Ứng dụng dữ liệu LiDAR và Drone UAV: Tích hợp ảnh chụp từ thiết bị bay không người lái để tạo mô hình DTM sai số $< 0,5m$ cho các dự án quy hoạch nông nghiệp công nghệ cao cấp xã.
  • Nâng cấp nền tảng WebGIS và Cloud GIS: Chuyển đổi dữ liệu sang nền tảng mã nguồn mở PostGIS/GeoServer/Leaflet để cán bộ địa chính xã có thể tra cứu trực tiếp qua thiết bị di động tại hiện trường.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cán bộ quản lý địa chính - nông nghiệp huyện/xã: Có bộ công cụ trực quan để thẩm định nhanh dự án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cấp phép sử dụng đất và quy hoạch nông thôn mới.
  • Nông dân và hợp tác xã: Lựa chọn đúng giống cây trồng phù hợp với đặc thù độ dốc của từng thửa đất, hạn chế xói mòn và tối đa hóa năng suất kinh tế.
  • Nhà nghiên cứu và sinh viên: Nắm vững phương pháp luận xây dựng CSDL không gian địa hình từ dữ liệu mở phục vụ quản lý tài nguyên và môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu độ cao ASTER GDEM 30m có đảm bảo độ chính xác cho quy hoạch nông nghiệp không?

Có. Độ chính xác của ASTER GDEM v2 (sai số thẳng đứng $< 15m$, độ phân giải mặt phẳng 30m) đáp ứng tiêu chuẩn thành lập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:25.000 đến 1:50.000 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tối ưu cho quy hoạch vùng cấp huyện và liên xã.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa MapInfo và Global Mapper trong quy trình này là gì?

Global Mapper chuyên trách xử lý dữ liệu thô viễn thám, chuyển đổi hệ quy chiếu và cắt ghép ảnh raster độ cao. MapInfo kết hợp Vertical Mapper đảm nhận phân tích không gian chuyên sâu, phân cấp thuộc tính và quản trị CSDL vector phục vụ xuất bản đồ và truy vấn.

3. Tại sao thang phân cấp độ dốc lại chọn mốc $8^\circ, 15^\circ, 20^\circ, 25^\circ$?

Đây là khung phân loại đất dốc chuẩn theo tiêu chuẩn khoa học đất và quy phạm nông nghiệp Việt Nam: dưới $8^\circ$ là ngưỡng thâm canh lúa nước và cây ngắn ngày bằng cơ giới; $8^\circ - 15^\circ$ thích hợp cho cây công nghiệp có biện pháp bảo vệ đất; trên $25^\circ$ bắt buộc phải duy trì thảm phủ lâm nghiệp để chống trượt lở đất.

4. Hệ tọa độ sử dụng trong đề tài là gì và cách chuyển đổi?

Đề tài sử dụng Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục $106^\circ30'$, múi chiếu $3^\circ$. Dữ liệu ASTER GDEM ở hệ WGS-84 elipsoid được chuyển đổi chuẩn xác thông qua 7 tham số tính chuyển trong Global Mapper trước khi phân tích.

5. Chi phí xây dựng CSDL địa hình theo phương pháp này so với đo vẽ truyền thống giảm bao nhiêu?

Chi phí giảm hơn 70 - 80% nhờ tận dụng dữ liệu vệ tinh miễn phí và tự động hóa quy trình xử lý trên máy tính, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ từ vài tháng xuống vài ngày làm việc.


Kết luận

Đề tài đã ứng dụng thành công mô hình độ cao số (DEM) và công nghệ GIS để xây dựng hoàn chỉnh Cơ sở dữ liệu nền địa hình huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên với quy mô 51.351,88 ha. Việc phân tách chính xác 5 cấp độ dốc trên 24 xã/thị trấn đã cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp: phát huy thế mạnh 8.286 ha lúa vùng bằng thung lũng, mở rộng vùng nguyên liệu chè đặc sản tại các sườn đồi thoái hóa $8^\circ - 15^\circ$, và bảo vệ nghiêm ngặt hơn 30.000 ha rừng đầu nguồn xung yếu. Đây là giải pháp chuyển đổi số thiết thực, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp bền vững tại các địa bàn miền núi khó khăn.