Chuyên Đề Thực Tập: Ứng Dụng Mô Hình ARIMA-GARCH Trong Dự Báo Giá Đóng Cửa Cổ Phiếu PGS

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập ứng dụng mô hình kết hợp arimagarch trong việc dự báo giá đóng cửa của cổ phiếu, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Toán Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập

2022

48
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1. Cơ sở lý thuyết về chứng khoán và thị trường chứng khoán

1.2. Các đặc điểm cơ bản của chứng khoán

1.3. Thị trường chứng khoán

1.3.1. Sự hình thành và bản chất của thị trường chứng khoán

1.3.2. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

1.3.2.1. Chủ thể phát hành
1.3.2.2. Chủ thể đầu tư
1.3.2.3. Các tổ chức cung ứng dịch vụ trên thị trường chứng khoán
1.3.2.4. Cơ quan quản lý giám sát thị trường

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NGÀNH KHÍ ĐỐT VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CÔNG TY KINH DOANH KHÍ MIỀN NAM

2.1. Tổng quan ngành khí đốt

2.2. Khái niệm về khí đốt

2.3. Nhu cầu khí đốt trên thế giới

2.4. Sự ra đời và phát triển của ngành khí đốt Việt Nam

2.5. Giới thiệu về công ty Kinh doanh Khí hóa lỏng miền Nam

2.6. Tình hình kinh doanh của công ty

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KẾT HỢP ARIMA-GARCH TRONG PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO GIÁ ĐÓNG CỬA CỦA CỔ PHIẾU PGS TRONG GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU

3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2. Xây dựng mô hình ARIMA

3.2.1. Kiểm định nghiệm đơn vị

3.2.2. Xác định bậc (p,q) của mô hình

3.2.3. Ước lượng mô hình và kiểm định

3.3. Xây dựng mô hình GARCH

3.3.1. Kiểm định tính ARCH của phần dư mô hình ARIMA

3.3.2. Ước lượng và kiểm định mô hình GARCH

3.4. Xây dựng mô hình ARIMA-GARCH

3.5. Dự báo từ mô hình

3.6. Kết luận và khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mô hình ARIMA

Mô hình ARIMA (AutoRegressive Integrated Moving Average) là một công cụ mạnh mẽ trong phân tích thời giandự báo tài chính. Mô hình này kết hợp ba thành phần chính: tự hồi quy (AR), sai phân (I), và trung bình trượt (MA). Trong nghiên cứu này, mô hình ARIMA được sử dụng để phân tích chuỗi thời gian giá đóng cửa của cổ phiếu PGS. Quá trình xây dựng mô hình bao gồm kiểm định nghiệm đơn vị để xác định tính dừng của chuỗi dữ liệu, sau đó xác định bậc (p, d, q) của mô hình. Kết quả cho thấy mô hình ARIMA(5,1,5) là phù hợp nhất để mô tả chuỗi giá đóng cửa của cổ phiếu PGS.

1.1. Kiểm định nghiệm đơn vị

Kiểm định nghiệm đơn vị được thực hiện để xác định tính dừng của chuỗi dữ liệu. Kết quả kiểm định cho thấy chuỗi giá đóng cửa ban đầu không dừng, nhưng sau khi lấy sai phân bậc nhất, chuỗi trở nên dừng. Điều này cho phép áp dụng mô hình ARIMA để phân tích và dự báo.

1.2. Xác định bậc p d q

Bậc của mô hình ARIMA được xác định thông qua việc phân tích hàm tự tương quan (ACF) và hàm tự tương quan riêng (PACF). Kết quả cho thấy mô hình ARIMA(5,1,5) là phù hợp nhất để mô tả chuỗi giá đóng cửa của cổ phiếu PGS.

II. Mô hình GARCH

Mô hình GARCH (Generalized Autoregressive Conditional Heteroskedasticity) được sử dụng để mô hình hóa hiện tượng biến động phương sai trong chuỗi thời gian. Trong nghiên cứu này, mô hình GARCH được áp dụng để phân tích rủi ro và biến động giá của cổ phiếu PGS. Kết quả kiểm định ARCH-LM cho thấy sự hiện diện của hiệu ứng ARCH trong phần dư của mô hình ARIMA, điều này chứng tỏ mô hình GARCH là cần thiết để mô hình hóa biến động phương sai.

2.1. Kiểm định ARCH LM

Kiểm định ARCH-LM được thực hiện để xác định sự hiện diện của hiệu ứng ARCH trong phần dư của mô hình ARIMA. Kết quả kiểm định cho thấy có sự hiện diện của hiệu ứng ARCH, điều này chứng tỏ mô hình GARCH là cần thiết để mô hình hóa biến động phương sai.

2.2. Ước lượng mô hình GARCH

Sau khi xác định sự hiện diện của hiệu ứng ARCH, mô hình GARCH(1,1) được ước lượng. Kết quả cho thấy mô hình GARCH(1,1) là phù hợp để mô hình hóa biến động phương sai của chuỗi giá đóng cửa cổ phiếu PGS.

III. Dự báo giá cổ phiếu

Kết hợp mô hình ARIMAmô hình GARCH, nghiên cứu này xây dựng mô hình ARIMA-GARCH để dự báo giá đóng cửa của cổ phiếu PGS. Kết quả dự báo cho thấy mô hình ARIMA-GARCH có độ chính xác cao trong việc dự báo giá cổ phiếu trong ngắn hạn. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả trên thị trường chứng khoán.

3.1. Xây dựng mô hình ARIMA GARCH

Mô hình ARIMA-GARCH được xây dựng bằng cách kết hợp mô hình ARIMA(5,1,5)mô hình GARCH(1,1). Mô hình này được sử dụng để dự báo giá đóng cửa của cổ phiếu PGS trong tương lai.

3.2. Kết quả dự báo

Kết quả dự báo từ mô hình ARIMA-GARCH cho thấy độ chính xác cao trong việc dự báo giá đóng cửa của cổ phiếu PGS. Điều này chứng tỏ mô hình ARIMA-GARCH là công cụ hiệu quả trong dự báo tài chính và hỗ trợ quyết định đầu tư.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chứng khoán và thị trường chứng khoán Chương 2: Thực trạng về ngành khí đốt và tình hình kinh doanh công ty Kinh doanh Khí miền Nam. Chương 3 : Ứng dụng mô hình kết hợp ARIMA-GARCH trong phân tích và dự báo giá đóng cửa của cô phiếu PGS. 11190165 — Lê Duy Anh 3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế CHUONG 1:CO SỞ LÝ THUYET VE CHUNG KHOAN VA THI TRUONG CHUNG KHOAN I. Cơ sở lý thuyết về chứng khoán va thị trường chứng khoán 1.1 Khái niệm Chứng khoán là một tài sản tài chính trong đó xác định số vốn đầu tư của nhà dau tư về quyền sở hữu cô phan trong một công ty phát hành cổ phiếu, hoặc quyền nhận thanh khoản đối với việc nắm giữ trái phiếu của chính phủ hay công ty phát hành trái phiếu, hoặc các quyền hợp pháp về thu nhập và tài sản trong một thời hạn nào đó.

Một số chứng khoán điển hình như: - Cổ phiếu: hay còn được gọi là vốn cổ phan, là một loại chứng khoán thé hiện quyền sở hữu một phần (it hoặc nhiều) giá tri của công ty đã phát hành cô phiếu đó. Các đơn vị cổ phiếu thì được gọi là cổ phan, thứ mà cho phép chủ sở hữu được hưởng một phần tài sản và lợi nhuận của công ty tương đương với số lượng cô phiếu mà họ năm giữ. - Trái phiếu:là một công cụ đem lại thu nhập có định, được đại diện bởi một khoản cho vay của nhà đầu tư đối với người đi vay (thường là công ty hoặc chính phủ). Một trái phiếu có thé hiểu là một khoản tiền cho vay giữa người cho vay và người vay mà ở đó có các điều khoản chỉ tiết về khoản vay và phương thức thanh toán.

Chủ sở hữu trái phiếu là chủ nợ của bên phát hành trái phiếu. Điều khoản của trái phiếu ghi rõ ngày đáo hạn, tức là ngày tiền gốc phải trả cho chủ sở hữu trái phiếu và phải kèm theo các khoản tiền lãi thanh toán cô định mà người đi vay phải trả - Chứng chỉ quy là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp trong các quỹ đầu tư như quỹ đầu tư trái phiếu, quỹ đầu tư cô phiếu hoặc quỹ đầu tư hỗn hop. - Các công cụ phái sinh là một dạng hợp đồng đặc biệt, trong đó xác nhận quyền và nghĩa vụ pháp lý của người tham gia hợp đồng đối với một giao dịch cụ thê nào đó trong tương lai. Các đặc điểm cơ bản của chứng khoán Tính thanh khoản Tính thanh khoản của chứng khoán thường được hiểu là sự nhanh chóng của 11190165 — Lê Duy Anh 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế một loại chứng khoán trong việc mua hoặc bán mà không ảnh hưởng đáng ké đến giá cổ phiếu.

Các cô phiếu có tính thanh khoản thấp có thé khó bán và có thể khiến nhà đầu tư lỗ nặng khi mà họ không thé bán cô phiếu đó trong trường hợp mà họ muốn. Khả năng này cao hay thấp phụ thuộc vào khoảng thời gian và chi phí cần thiết cho việc chuyển đổi và rủi ro của việc giảm giá trị của tài sản đó do chuyền đổi. Chứng khoán có tính thanh khoản cao hơn với những tài khoản khác, thê hiện qua khả năng chuyền nhượng cao trên thị trường. Các chứng khoán khác nhau có kha năng chuyền nhượng là khác nhau.

Mức độ rủi ro Một chứng khoán thường có những rủi ro là người sở hữu có thể không thu hồi đủ số tiền đã đầu tư vào chứng khoán đó. Có thé chia rủi ro thành hai loại cơ bản, bao gồm: rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thông. Rủi ro hệ thống hay rủi ro thị trường là loại rủi ro tác động tới toàn bộ hoặc hầu hết các tài sản. Loại rủi ro này chịu tác động của các điều kiện kinh tế chung như: lạm phát, sự thay đôi tỷ giá hối đoái, lãi suất,.

Rủi ro phi hệ thống là loại rủi ro chỉ tác động đến một tài sản hoặc một nhóm nhỏ các tài sản, ví dụ như rủi ro từ đặc thu hoạt động của doanh nghiệp, từ nhà lãnh đạo doanh nghiệp hay từ sản phẩm của doanh nghiệp đó. Loại rủi ro này thường liên quan đến sự thay đổi của doanh nghiệp phát hành. Các nhà đầu tư thường quan tâm tới việc xem xét, đánh giá các rủi ro liên quan, trên cơ sở đó, đưa ra các quyết định trong việc lựa chọn, năm giữ hay mua bán các chứng khoán. Tính sinh lời Chứng khoán là một tài sản tài chính mà khi sở hữu nó, nhà đầu tư mong muốn nhận được một thu nhập lớn hơn trong tương lai.

Thu nhập này được bảo đảm bằng tiền lãi được phân chia hăng năm từ công ty phát hành và từ việc tằng giá chứng khoán trên thị trường. Đối với các chứng khoán đầu tư ngắn hạn, lợi tức được tính bằng giá tri tăng thêm ti tài sản này trên số tiền đầu tư ban đầu. Thị trường chứng khoán 1. Sự hình thành và bản chất của thị trường chứng khoán Hiện nay, tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về thị trường chứng khoán với những cơ sở thực tiễn và giai đoạn lịch sử khác nhau nhưng tổng kết và hiểu đơn giản thì ta có khái niệm về thị trường chứng khoán như sau: Thị trudng chứng khoán được hiểu là nơi trao đổi, mua bán các chứng khoán hay giấy tờ có giá.

Việc trao đổi mua bản này được thực hiện theo những quy tắc ấn định từ trước. Các chứng khoán là các công cụ tài chính có quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản đôi với tô chức phát hành. Việc mua bán này có thê diễn ra ở thị trường sơ 11190165 — Lê Duy Anh 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế cấp hay thị trường thứ cấp, ở thị trường tập trung (tại Sở giao dịch) hay thị trường bán tập trung,. Các quan hệ mua bán này thể hiện sự thay đổi chủ sở hữu về chứng khoán, và như vậy, thực chất đây là quá trình vận động của tư bản dưới hình thái tiền tệ, chuyền từ tư bản sở hữu sang tư bản kinh doanh.

Các công cụ trên thị trường chứng khoán có tính lỏng cao, trên cơ sở đó tạo điều kiện cho việc tích tụ, tập trung và phân phối vốn trung và dài hạn hiệu quả trong nền kinh tế. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán Các chủ thé và cá nhân tham gia thị trường chứng khoán có thé được chia thành 4 nhóm sau: chủ thê phát hành, chủ thê đầu tư, các tổ chức cung ứng dịch vụ và cơ quan quản lý giám sát thị trường. Chủ thể phát hành Chủ thé phát hành là người cung cấp các chứng khoán — hàng hóa của thị trường chứng khoán. Đây là những người cần tiền và huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán và bán cho nhà đầu tư hoặc những người kinh doanh chứng khoán.

Các chủ thê phát hành bao gồm: Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, quỹ đầu tư. Chủ thé dau tư Nhà đầu tư là tô chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán bằng cách mua bán chứng khoán nhằm hưởng lợi nhuận. Nhà đầu tư có thé được chia thành hai loại: nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức. Nhà đầu cá nhân là những chủ thể đơn lẻ, những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.

Tuy nhiên, trong đầu tư thì lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro, rủi ro càng lớn thì lợi nhuận kỳ vọng càng cao. Chính vì vậy các nhà đầu tư cá nhân luôn phải lựa chọn các hình thức đầu tư phủ hợp với khả năng cũng như mức độ chấp nhận rủi ro của mình. Còn các nhà đầu tư có tô chức là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Một số nhà đầu tư chuyên nghiệp chính trên thị trường chứng khoán là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, các công ty bảo hiểm.

Các tổ chức cung ứng dịch vụ trên thị trường chứng khoán *Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại tham gia việc tổ chức cung ứng dịch vụ trên thị trường chứng khoán với vai trò là ngân hàng chỉ định thanh toán, giám sát,. *Công ty chứng khoán: Tùy theo mô hình ngân hàng thương mại ở mỗi nước mà khả năng và mức độ tham gia thị trường chứng khoán ở công ty chứng khoán 11190165 — Lê Duy Anh 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành Toán Kinh tế là khác nhau. Hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty chứng khoán gồm: Hoạt động môi giới, hoạt động bảo lãnh và phát hành, tư vẫn và quản lý đầu tư. Tại Việt Nam, theo Quy chế tô chức và hoạt động, các công ty chứng khoán thực hiện cung ứng các dịch vụ thông qua hoạt động môi giới, bảo lãnh phát hành và tư van dau tư.

Cơ quan quản lý giám sát thị trường Đây là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của thị trường chứng khoán. Cơ quan quản lý và giám sát thị trường chứng khoán được hình thành dưới nhiều mô hình tô chức hoạt động khác nhau; do các tổ chức tự quản thành lập, trực thuộc chính phủ hoặc có sự kết hợp quan lý giữa các tô chức tự quản và Nhà nước. Nhưng nhìn chung, thị trường chứng khoán chịu sự quản lý và giám sát của hai nhóm chính: -Cơ quan quản lý Nhà nước về thị trường chứng khoán: Các cơ quan này thực hiện các chức năng quản lý thông qua việc ban hành hoặc đề nghị các cơ quan cấp trên, như chính phủ, Quốc hội, ban hành các văn bản pháp luật định hướng và điều tiết hoạt động của thị trường. Ngoài ra, các cơ quan này có thể sử dụng những hình thức khác để can thiệp vào thị trường trong các trường hợp cần thiết, khan cấp.

Thông thường, các cơ quan quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán gồm có: Ủy ban chứng khoán và các bộ ngành có liên quan như Bộ Tài chính, Ngân hàng trung ương, Bộ tư pháp,. trong đó Ủy ban chứng khoán là cơ quan quản lý chuyên ngành đầy đủ của nhà nước trong lĩnh vực này -Các tô chức tự quản: là các tô chức hoạt động trên thị trường chứng khoán và được cơ quan quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán phân cấp quản lý một số lĩnh vực trên thị trường chứng khoán, trên cơ sở tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng Dụng Mô Hình ARIMA-GARCH Dự Báo Giá Đóng Cửa Cổ Phiếu PGS | Chuyên Đề Thực Tập là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc áp dụng mô hình ARIMA-GARCH để dự báo giá cổ phiếu PGS. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn chi tiết về phương pháp dự báo tài chính hiện đại mà còn mang lại giá trị thực tiễn cho các nhà đầu tư và nhà nghiên cứu trong việc đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tính ứng dụng cao của mô hình trong việc phân tích biến động giá cổ phiếu, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp phân tích mã cổ phiếu MWG của công ty cổ phần thế giới di động, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phân tích và định giá cổ phiếu công ty cổ phần kinh doanh khí hóa lỏng miền nam, và Luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin quản lý dùng học máy xếp hạng cổ phiếu bằng các chỉ số tài chính trong quá khứ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp phân tích và dự báo trong lĩnh vực tài chính và chứng khoán.